Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Kinh tế Vĩ mô
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Câu 01: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) bằng 23%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr) bằng 7%; Số nhân tiền là:
4,1
4,3
4,5
5
Câu 02: Giả sử một nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Hãy sử dụng mô hình AD - AS để cho biết việc: "Các nhà đầu tư bi quan với triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai" sẽ tác động như thế nào tới mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn của nền kinh tế? (Giả thiết các yếu tố khác không đổi).
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng.
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm.
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm.
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng.
Câu 03: Giá trị gia tăng (VA) là:
Giá trị sản lượng của doanh nghiệp.
Giá trị sản lượng của doanh nghiệp trừ đi giá trị của hàng hóa trung gian mua từ các doanh nghiệp khác.
Giá trị sản lượng của doanh nghiệp cộng với giá trị của hàng hóa trung gian mua từ các doanh nghiệp khác.
Giá trị của hàng hóa trung gian mua từ các doanh nghiệp khác.
Câu 04: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) tăng sản lượng khai thác làm giảm giá dầu mỏ trên thị trường thế giới. Vấn đề này tác động như thế nào đến mô hình tổng cầu - tổng cung của các nước nhập khẩu dầu mỏ trong ngắn hạn? (Giả sử ban đầu nền kinh tế hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng).
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải.
Câu 05: Trong các khoản mục sau đây, khoản mục nào không được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu:
Tiền trả cho tài xế taxi.
Tiền trả cho người làm công việc nội trợ do một gia đình thuê.
Giá trị rau quả do người nông dân tự trồng và tự tiêu dùng.
Tiền trả cho người trông trẻ.
Giả sử rằng Thép Việt - Úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá 300 USD. Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream. Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD. Đại lí bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD. GDP khi đó sẽ tăng:
300 USD
1200 USD
1400 USD
2900 USD
Nhận định chuẩn tắc:
Nhằm trả lời câu hỏi: Là bao nhiêu? Như thế nào?.
Đưa ra các nhận định, các phán xét xem nền kinh tế phải như thế nào
Mô tả và phân tích sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế.
Là những nhận định được kiểm chứng bằng thực tế.
Dân số của 1 nước là 25 triệu người, trong đó có 1 triệu người thất nghiệp và 9 triệu người có việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp là:
4%
11%
10%
5%
Khi công đoàn thành công trong việc thương lượng với người sử dụng lao động về tiền lương thì:
Thất nghiệp và tiền lương đều tăng.
Thất nghiệp và tiền lương đều giảm.
Thất nghiệp giảm và tiền lương tăng.
Thất nghiệp tăng và tiền lương giảm.
Khi giá ô tô nhập khẩu từ Hàn Quốc tăng lên, làm cho (CPI):
Chỉ số DGDP tăng lên.
Chỉ số CPI tăng lên.
Cả chỉ số DGDP và CPI đều tăng lên.
Chỉ số DGDP tăng lên và CPI không đổi.
Giả sử một người chuyển 1 tỷ đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho:
Cả M1 và M2 đều tăng.
M1 không đổi và M2 tăng.
M1 giảm và M2 tăng.
M1 giảm và M2 không đổi.
Thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu (IM) tăng sẽ tác động như thế nào đến mô hình tổng cầu - tổng cung trong ngắn hạn? (Giả sử ban đầu nền kinh tế hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng).
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải.
Điểm vừa đủ trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó:
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng tiết kiệm của họ.
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng thu nhập khả dụng của họ.
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư của các doanh nghiệp
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng chi tiêu chính phủ.
Khi chi tiêu chính phủ G giảm xuống (các yếu tố khác không đổi) thì tổng chi tiêu AE:
Tăng
Giảm
Có thể tăng hoặc giảm.
Không đổi
Theo hiệu ứng tỷ giá hối đoái, đường tổng cầu dốc xuống là do:
Mức giá thấp hơn làm hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu rẻ tương đối so với hàng trong nước. Kết quả là xuất khẩu ròng giảm.
Mức giá thấp hơn làm hàng hóa và dịch vụ trong nước rẻ tương đối so với hàng nhập khẩu. Kết quả là xuất khẩu ròng tăng.
Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền người dân cần nắm giữ, tăng lượng tiền cho vay. Kết quả là lãi suất giảm và đầu tư tăng lên.
Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền người dân đang nắm giữ và họ sẽ tăng tiêu dùng.
Trong các khoản mục sau đây, khoản mục nào không được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu:
Dịch vụ giúp việc mà một gia định thuê.
Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê.
Sợi bông mà công ty dệt 8.3 mua về để dệt thành sợi.
Giáo trình bán cho sinh viên.
Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự trữ dôi ra. Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng và NHTW bán 2.000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:
Không thay đổi.
Tăng 2.000 tỉ đồng.
Tăng 20.000 tỉ đồng.
Giảm 20.000 tỉ đồng.
Nhận định thực chứng:
Nên làm cái gì? Làm như thé nào?
Đưa ra các nhận định, các phán xét xem nền kinh tế phải như thế nào.
Là những nhận định liên quan đến việc đánh giá giá trị.
Là những nhận định được kiểm chứng bằng thực tế.
Tại điểm vừa đủ trên đường tiêu dùng thì:
Tiêu dùng bằng 0.
Tiết kiệm bằng 0.
Cả tiêu dùng và tiết kiệm đều bằng 0.
Tiêu dùng bằng tiết kiệm.
Cung tiền giảm có thể làm:
Cả lãi suất => đầu tư và tổng cầu cùng tăng.
Lãi suất tăng => đầu tư giảm => tổng cầu giảm.
Lãi suất giảm => đầu tư tăng => tổng cầu tăng.
Cả lãi suất, đầu tư và tổng cầu đều giảm.
"Gia đình bạn mua một chiếc tủ lạnh sản xuất trong nước". Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
C tăng => GDP tăng.
I tăng => GDP tăng.
C không đổi => GDP không đổi.
I không đổi => GDP không đổi.
Đối với quốc gia nhập khẩu dầu mỏ, giá dầu mỏ giảm mạnh trên thị trường thế giới sẽ làm:
Đường tổng cầu dịch sang phải.
Đường tổng cầu dịch sang trái.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang trái.
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp của cửa hàng bán bánh vào GDP là:
1 triệu đồng
3 triệu đồng
5 triệu đồng
6 triệu đồng
Giả sử ngân hàng trung ương giảm cung tiền. Để tổng cầu trở về mức ban đầu, chính phủ cần:
Giảm chỉ tiêu chính phủ.
Giảm thuế.
Yêu cầu ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ một lượng bằng nhau.
Mục đích của chính sách tài khóa chặt là:
Cắt giảm tổng cầu và kiềm chế lạm phát.
Cắt giảm tổng cầu và tăng sản lượng.
Tăng tổng cầu và tăng sản lượng.
Tăng tổng cầu và giảm sản lượng.
Khoản mục nào được tính vào GDP theo phương pháp chi tiêu:
Tiền mua bột mỳ của một lò bánh mỳ được tính vào GDP.
Trợ cấp thất nghiệp được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP.
Giá trị nông sản do người nông dân tự trồng và tự tiêu dùng.
Tiền thuê dịch vụ gia sư của một hộ gia đình.
Thị trường chứng khoán tăng điểm mạnh làm người dân trở nên giàu có hơn sẽ dẫn đến:
AD dịch chuyển sang trái.
AD dịch chuyển sang phải.
AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái.
AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải.
Một trong các nhược điểm của kinh tế thị trường là tạo nên sự chênh lệch quá mức trong thu nhập, cần thực hiện mục tiêu nào để hạn chế nhược điểm trên trong các chính sách kinh tế vĩ mô:
Hiệu quả.
Công bằng.
Ổn định.
Tăng trưởng.
Dọc theo đường cầu tiền, lãi suất giảm thì:
Lượng cầu tiền giảm.
Lượng cầu tiền tăng.
Lượng cung tiền giảm.
Lượng cung tiền tăng.
NHTW có thể điều tiết tốt nhất đối với:
Cung tiền.
Cơ sở tiền.
Số nhân tiền.
Tỷ lệ dữ trữ thực tế của các ngân hàng thương mại.
Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP): Đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ điển hình mà người tiêu dùng mua.
Đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ điển hình được sản xuất trong nước mà người tiêu dùng mua.
Đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ điển hình được nhập khẩu từ nước ngoài mà người tiêu dùng mua.
Đo lường mức giá trung bình của tất cả mọi hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP.
Đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ điển hình mà người tiêu dùng mua
Đối với quốc gia nhập khẩu dầu mỏ, giá dầu mỏ tăng mạnh trên thị trường thế giới sẽ làm:
Đường tổng cầu dịch sang phải.
Đường tổng cầu dịch sang trái.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang trái.
Nếu lãi suất giảm xuống:
Đường cầu đầu tư sẽ dịch sang trái.
Lượng cầu về đầu tư sẽ tăng lên.
Đường cầu tiền sẽ dịch sang phải.
Đường cầu tiền sẽ dịch sang trái.
Doanh nghiệp giảm niềm tin vào triển vọng phát triển kinh tế trong tương lai sẽ làm:
Đường tổng cầu dịch sang phải.
Đường tổng cầu dịch sang trái.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang trái.
Một nền kinh tế đóng có thuế phụ thuộc thu nhập. Tiêu dùng tự định là 200 triệu USD, chi cho đầu tư là 500 USD, xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0.8. Chi tiêu chính phủ là 300 triệu USD và thuế suất thuế thu nhập là 15%. Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế là: bao nhiêu?
Yo = 680 triệu USD.
Yo = 1470.6 triệu USD.
Yo = 320 triệu USD.
Yo = 3125 triệu USD.
Xét một nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại sản phẩm là sách và bút (như bảng số liệu). Lấy năm 2019 làm gốc. GDP thực tế của các năm 2019, 2020 lần lượt là:
35.200 nghìn đồng; 54.200 nghìn đồng
35.000 nghìn đồng; 44.600 nghìn đồng
35.200 nghìn đồng; 46.000 nghìn đồng
Câu 38: Trong mô hình AE - Y, khi thu nhập giảm thì tổng chi tiêu:
A. Tăng.
B. Giảm.
C. Không thay đổi.
D. Chưa kết luận được vì còn phụ thuộc vào mức giá.
Câu 39: Chỉ số giá tiêu dùng(CPI):
Đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ điển hình mà người tiêu dùng mua.
Đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ điển hình được sản xuất trong nước mà người tiêu dùng mua.
Đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ điển hình được nhập khẩu từ nước ngoài mà người tiêu dùng mua.
Đo lường mức giá trung bình của tất cả mọi hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP.
Câu 40: Trong mô hình thu nhập chi tiêu AE - Y, khi mức chi tiêu dự kiến thấp hơn mức sản lượng của nền kinh tế đang sản xuất sẽ gây ra:
A. Tăng hàng tồn kho ngoài kế hoạch nên doanh nghiệp phải cắt giản sản xuất cho đến khi quay về mức sản lượng cân bằng Yo.
B. Tăng hàng tồn kho ngoài kế hoạch nên doanh nghiệp phải mở rộng sản xuất cho đến khi khôi phục mức sản lượng cân bằng Yo.
C. Sụt giảm hàng tồn kho trong kế hoạch nên doanh nghiệp phải cắt giảm sản xuất cho đến khi quay về mức sản lượng cân bằng Yo.
D. Sụt giảm hàng tồn kho trong kế hoạch nên doanh nghiệp phải mở rộng sản xuất cho đến khi khôi phục mức sản lượng cân bằng Yo.
Câu 41: Mục tiêu kinh tế đối ngoại nghĩa là:
Hạ thấp và kiểm soát được lạm phát trong điều kiện kinh tế thị trường tự do.
Giúp nền kinh tế sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng.
Ổn định tỷ giá hối đoái và cân bằng cán cân thanh toán.
Hạ thấp
Giả sử một người chuyển 5 tỷ đồng từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho:
Cả M1 và M2 đều tăng.
M1 không đổi và M2 tăng.
M1 giảm và M2 tăng.
M1 tăng và M2 không đổi.
Mục đích của chính sách tài khóa rộng là:
Cắt giảm tổng cầu và kiếm chế lạm phát.
Cắt giảm tổng cầu và tăng sản lượng.
Tăng tổng cầu và tăng sản lượng.
Giảm tổng cầu và giảm sản lượng.
Trong mô hình thu nhập chi tiêu AE - Y, khi mức chi tiêu dự kiến cao hơn mức sản lượng của nền kinh tế đang sản xuất sẽ gây ra:
Tăng hàng tồn kho ngoài kế hoạch nên doanh nghiệp phải cắt giản sản xuất cho đến khi quay về mức sản lượng cân bằng Yo.
Tăng hàng tồn kho ngoài kế hoạch nên doanh nghiệp phải mở rộng sản xuất cho đến khi khôi phục mức sản lượng cân bằng Yo.
Sụt giảm hàng tồn kho trong kế hoạch nên doanh nghiệp phải cắt giảm sản xuất cho đến khi quay về mức sản lượng cân bằng Yo.
Sụt giảm hàng tồn kho trong kế hoạch nên doanh nghiệp phải mở rộng sản xuất cho đến khi khôi phục mức sản lượng cân bằng Yo.
Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) bằng 40%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr) bằng 30%; Tiền cơ sở 5000 tỉ đồng. Muốn giảm bớt cung tiền 1 tỉ đồng. NHTW:
Mua 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ.
Mua 500 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 500 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Giả sử trong một nền kinh tế có: Cung tiền MS=600; Hàm cầu tiền có dạng MD=900 - 100i. Lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ khi đó:
4%
3%
3,5%
4.1%
Biến cố nào sau đây sẽ làm cầu tiền tăng, đường cầu tiền dịch chuyển sang phải:
Các hộ gia đình quyết định nắm giữ tiền mặt nhiều hơn để chi tiêu trong dịp tết.
NHTW giảm lãi suất chiết khấu khi cho các NHTM vay tiền.
NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.
NHTW giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc.
NHTW bán trái phiếu chính phủ cho các NHTM sẽ làm cho:
Lượng tiền tệ cơ sở tăng lên, cung ứng tiền tăng lên.
Lượng tiền tệ cơ sở giảm xuống, cung ứng tiền giảm xuống.
Số nhân tiền tăng lên.
Số nhân tiền giảm xuống.
Đường tổng cung dài hạn là đường thẳng đứng hàm ý rằng:
Đường tổng cung dài hạn không bao giờ thay đổi vị trí.
Giá tăng sẽ giúp nền kinh tế đạt mức sản lượng cao hơn.
Tổng cung dài hạn chỉ phụ thuộc vào cung về các yếu tố sản xuất và trình độ cộng công nghệ mà không phụ thuộc vào mức giá.
Tổng cung dài hạn không phụ thuộc vào cung về các yếu tố sản xuất và trình độ công nghệ mà phụ thuộc vào mức giá.
Tiêu dùng tự định là:
Phần tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập.
Phần tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập.
Phần phải tiêu dùng ngay cả khi không có thu nhập.
Phần tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập và phải dùng ngay cả khi không có thu nhập.
Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 4 và tỷ lệ dự trữ thực tế bằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 1/6. Nếu NHTW muốn giảm cung tiền 1,2 tỷ USD thì NHTW cần:
Bán trái phiếu chính phủ với trị giá 1,2 tỷ USD.
Mua trái phiếu chính phủ với trị giá 1,2 tỷ USD.
Bán trái phiếu chính phủ với trị giá 1 tỷ USD.
Mua trái phiếu chính phủ với trị giá 1 tỷ USD.
Trong mô hình AD - AS, trạng thái lý tưởng của nền kinh tế đạt tại:
Yo = Y*
Yo
Yo > Y*
Yo ≥ Y*
NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở:
Giảm khả năng cho vay của NHTM và giảm khối lượng tiền cung ứng.
Tăng khả năng cho vay của NHTM và tăng khối lượng tiền cung ứng.
Giảm tỷ lệ dự trữ của các NHTM và tăng số nhân tiền.
Tăng tỷ lệ dự trữ tại các NHTM và lãi suất có xu hướng tăng.
Giả sử nền kinh tế Việt Nam ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng, "Nhiều nước bạn hàng của Việt Nam lâm vào tình trạng suy thoái và mua ít hàng hóa của Việt Nam hơn" sẽ tác động như thế nào đến mức giá chung, sản lượng của nền kinh tế Việt Nam? Để khắc phục tình trạng thay đổi về sản lượng trên, chính phủ có thể sử dụng những biện pháp nào?
Mức giá chung ↓, sản lượng ↓ => Chính phủ cần giảm chi tiêu chính phủ và/ hoặc tăng thuế và/ hoặc giảm cung tiền.
Mức giá chung ↓, sản lượng ↓ => Chính phủ cần tăng chi tiêu chính phủ và/ hoặc giảm thuế và/ hoặc tăng cung tiền.
Mức giá chung ↑, sản lượng ↓ => Chính phủ cần giảm chi tiêu chính phủ và/ hoặc tăng thuế và/ hoặc giảm cung tiền.
Mức giá chung ↑, sản lượng ↓ => Chính phủ cần tăng chi tiêu chính phủ và/ hoặc giảm thuế và/ hoặc tăng cung tiền.
Một gia đình mua một chiếc xe nhập khẩu từ Anh với giá 10000 USD:
Giao dịch này sẽ làm tăng GDP của Việt Nam một lượng tương ứng.
Giao dịch này không làm thay đổi GDP của Việt Nam.
Giao dịch này làm tăng tiêu dùng (C) m
Giao dịch này sẽ làm tăng nhập khẩu (IM) một lượng tương ứng nên GDP của Việt Nam giảm một lượng tương ứng.
Công ty Chiến Thắng mua một toàn nhà mới ở thành phố Đà Nẵng làm văn phòng đại diện. Giao dịch này có ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu, như sau:
C không đổi => GDP không đổi.
C tăng => GDP tăng.
I không đổi => GDP không đổi.
I tăng => GDP tăng.
Trong nền kinh tế mở, số nhân chi tiêu được tính bằng.
m = 1/ (1 - MPC).
m = 1 - MPC.
m = 1/ [1 - MPC (1 - t)].
m = 1/ [1 - MPC (1 - t) + MPM].
Trường hợp nào sau đây không thuộc nhóm thất nghiệp tạm thời:
Sinh viên mới tốt nghiệp đại học và đang trong thời gian tìm việc.
Những công nhân bị sa thải do vi phạm kỷ luật lao động và đang tìm kiếm công việc khác.
Do ngành cơ khí bị thu hẹp nên các công nhân cơ khí bị mất việc và đang phải học thêm để chuyển sang nghề sửa chữa máy tính.
Một phụ nữ sau khi nghỉ chế độ thai sản tham gia lại thị trường lao động.
Giả sử một nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Hãy sử dụng mô hình AS - AD để cho biết việc: "Các nhà đầu tư lạc quan hơn về triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai" sẽ tác động như thế nào đến mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn của nền kinh tế? (Giả thiết các yếu tố khác không đổi).
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng.
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm.
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm.
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng.
Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ được gọi là:
Tiêu dùng.
Khấu hao.
Đầu tư.
Hàng hóa trung gian.
Sản phẩm nông sản do người nông dân tự trồng và tự tiêu dùng:
Được tính vào GDP, vì sản phẩm nông sản này mặc dù không được mang ra thị trường nhưng nông sản vẫn có giá trị.
Không mang ra thị trường, không xác định được giá trị thị trường của nông sản này, nên không được tính vào GDP.
Xác định được giá trị của nông sản này, nên phải được tính vào GDP.
Không mang ra thị trường, nhưng vẫn phải xác định giá trị nông sản này vào GDP.
Biện pháp nào sau đây của Chính phủ có hiệu quả trong việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:
Tăng tiền lương tối thiểu. ( tăng TN cổ điển)
Tăng trợ cấp thất nghiệp. (tăng TN tạm thời)
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng sâu vùng xa.
Thực hiện chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thắt chặt. (giảm TN chu kì)
Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếp theo, và GDP thực tế không đổi. Điều nào dưới đây sẽ đúng:
Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110.
Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%.
CPI tăng trung bình 5%.
Mức giá không thay đổi.
Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) bằng 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại (rr) bằng 10%; Tiền cơ sở 1000 tỉ đồng. Muốn giảm cung tiền 1 tỉ đồng, NHTW:
Mua 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Mua 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Xu hướng tiết kiệm cận biên MPS = 0.3 có nghĩa là:
Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiết kiệm sẽ tăng 0.3 đồng.
Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiết kiệm sẽ giảm 0.3 đồng.
Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiết kiệm sẽ tăng 0.7 đồng.
Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng thì tiết kiệm sẽ giảm 0.7 đồng.
Thu nhập khả dụng Yd bằng:
Tổng của tiêu dùng và đầu tư.
Tổng của tiêu dùng và tiết kiệm.
Tổng của đầu tư và tiết kiệm.
Hiệu của tiêu dùng và tiết kiệm.
Trong mô hình AE - Y, khi thu nhập tăng thì tổng chi tiêu:
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Chưa kết luận được vì còn phụ thuộc vào mức giá.
Hoạt động thị trường mở là:
Sự thay đổi lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương với các khoản cho vay đối với các ngân hàng.
Hoạt động của NHTW liên quan đến vấn đề mua bán trái phiếu chính phủ.
Là hoạt động của NHTW liên quan đến việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Hoạt động của NHTW liên quan đến vấn đề mua bán trái phiếu công ty.
Các công cụ NHTW sử dụng để kiểm soát cung tiền:
Lãi suất chiết khấu, lãi suất của ngân hàng thương mại, dự trữ của các ngân hàng thương mại.
Lãi suất ngân hàng thương mại, nghiệp vụ thị trưởng mở, và tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất chiết khấu, và tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Lãi suất chiết khấu, tỉ giá hối đoái, và dự trữ của các ngân hàng thương mại.
Giả sử một nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Hãy sử dụng mô hình AS – AD để cho biết việc:"Các nhà đầu tư bi quan với triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai" sẽ tác động như thế nào đến mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn của nền kinh tế? (Giả thiết các yếu tố khác không đổi).
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng.
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm.
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm.
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng.
Việc ứng dụng công nghệ sản xuất khiến năng suất lao động tăng sẽ làm:
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm.
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng.
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng.
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm.
Giả sử nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Biến cố: "Thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh làm giảm của cải của các hộ gia đình" sẽ tác động như thế nào đến mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn? Muốn đưa mức sản lượng về mức sản lượng tiềm năng ban đầu, chính phủ cần sử dụng chính sách kinh tế nào?
Mức giá chung ↓, sản lượng ↓ => Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa chặt và/ hoặc chính sách tiền tệ chặt.
Mức giá chung ↓, sản lượng ↓ => Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa rộng và/ hoặc chính sách tiền tệ rộng.
Mức giá chung ↑, sản lượng ↓ => Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa chặt và/ hoặc chính sách tiền tệ chặt.
Mức giá chung ↑, sản lượng ↓ => Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa rộng và/ hoặc chính sách tiền tệ rộng.
Các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm:
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.
Chính sách thu nhập và chính sách tài khóa.
Chính sách tài khóa; chính sách tiền tệ; chính sách thu nhập và chính sách kinh tế đối ngoại.
Chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách tiền tệ.
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu đường AD dịch chuyển sang phải sẽ làm:
Tăng sản lượng và tăng mức thất nghiệp.
Giảm sản lượng và giảm mức thất nghiệp.
Tăng sản lượng và giảm mức thất nghiệp.
Giảm sản lượng và tăng mức thất nghiệp.
Nếu tổng cầu và tổng cung cắt nhau tại điểm có mức sản lượng thấp hơn mức sản lượng tiềm năng thì:
Thất nghiệp cao hơn mức thất nghiêp tự nhiên.
Thất nghiệp thấp hơn mức thất nghiêp tự nhiên.
Thất nghiệp bằng mức thất nghiêp tự nhiên.
Không có thất nghiệp.
Giả sử hệ thống ngân hàng thương mại có: Tiền gửi: 6.000 tỉ đồng. Dự trữ: 1.000 tỉ đồng. Trái phiếu: 5.000 tỉ đồng. Giả sử tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi của công chúng là 4. Số nhân tiền khi đó bằng:
1,2
1,5
1,8
2
Giả sử rằng Thép Hòa Phát bán thép cho Huyndai Việt Nam với giá 300 USD. Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy. Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD. Đại lí bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1600 USD. GDP khi đó sẽ tăng:
300 USD
1200 USD
1600 USD
2900 USD
Một nền kinh tế đóng có thuế độc lập thu nhập, nếu MPS = 0.2 thì giá trị tuyệt đối của số nhân thuế là:
0,25
1
2
4
Số nhân tiền giản đơn (khi không có rò rỉ tiền) được xác định như sau:
1/rr
1/cr
1/(cr + rr)
1/(cr - rr)
mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn của nền kinh tế? (Giả thiết các yếu tố khác không đổi).
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng.
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm.
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm.
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng.
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng sẽ dẫn đến:
AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái.
AS ngắn hạn dịch chuyển sang phải.
AD dịch chuyển sang trái.
AD dịch chuyển sang phải.
Trong nền kinh tế giản đơn, số nhân chi tiêu được tính bằng.
m = 1/ (1 - MPC).
m = 1 - MPC.
m = 1/ [1 - MPC (1 - t)].
m = 1/ [1 - MPC (1 - t) + MPM].
Hàm tiêu dùng thể hiện mối quan hệ giữa:
Tiêu dùng và thu nhập quốc dân.
Tiêu dùng và tiết kiệm của các hộ gia đình.
Tiêu dùng và thu nhập khả dụng của các hộ gia đình.
Tiêu dùng của các hộ gia đình và đầu tư của các doanh nghiệp.
Giả sử tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỉ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại là 7%, và cung tiền là 820 tỉ đồng. Cơ sở tiền tệ là:
120 tỉ đồng.
200 tỉ đồng.
410 tỉ đồng.
820 tỉ đồng.
Trợ cấp thất nghiệp:
Được tính vào chi tiêu của chính phủ và GDP.
Là một khoản chuyển giao thu nhập nên được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP.
Được tính vào chi tiêu chính phủ, nhưng không tính vào GDP.
Là một khoản chuyển giao thu nhập nên không được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP.
Theo hiệu ứng của cải, đường tổng cầu dốc xuống là do:
Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền người dân đang nắm giữ và họ sẽ tăng tiêu dùng.
Mức giá thấp hơn làm giảm sức mua của lượng tiền người dân đang nắm giữ và họ sẽ tăng tiêu dùng.
Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần nắm giữ, người dân cho vay nhiều hơn, lãi suất giảm, đầu tư tăng.
Mức giá thấp hơn làm hàng hóa và dịch vụ trong nước rẻ tương đối so với hàng nhập khẩu, xuất khẩu ròng tăng.
Mục tiêu sản lượng nghĩa là:
Hạ thấp và kiểm soát có hiệu quả tỷ lệ lạm phát trong điều kiện thị trường tự do.
Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng mức sản lượng tiềm năng.
Đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.
Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm đạt mức sản lượng cao tương ứng với mức sản lượng tiềm năng đồng thời có thể đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.
Chiếc xe Honda được sản xuất tại Việt Nam năm 2020 và được bán vào năm 2021 được tính vào GDP của Việt Nam:
Năm 2021.
Năm 2020.
Cả năm 2020 và 2021.
Năm chiếc xe được bán.
Nếu trong nền kinh tế mở có xuất khẩu X = 500 và hàm nhập khẩu IM = 150 + 0,5Y. Khi đó, hàm xuất khẩu ròng là:
NX = 650 + 0,5Y.
NX = 650 - 0,5Y.
NX = 350 + 0,5Y.
NX=350 - 0,5Y.
Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn là 10% các ngân hàng không có dự trữ dôi ra và tiền mặt không rò rỉ ngoài hệ thống ngân hàng. Biết tiền cơ sở giảm 1 tỷ đồng. Hãy tính số nhân tiền, và sự thay đổi cung ứng tiền tệ của nền kinh tế khi đó là:
mM = 10; cung ứng tiền tăng 10 tỷ đồng.
mM = 1; cung ứng tiền tăng 10 tỷ đồng.
mM = 10; cung ứng tiền giảm 10 tỷ đồng.
mM = 1; cung ứng tiền giảm 10 tỷ đồng.
Cán cân ngân sách chính phủ cân bằng khi:
T - G = 0.
T - G > 0.
T - G < 0.
T - G > 1.
Xác định hàm tổng chi tiêu AE của nền kinh tế?
AE = 440 + 0.72Y.
AE = 440 - 0.72Y.
AE = 440 + 0.6Y.
AE = 440 - 0.6Y.
Trong nền kinh tế đóng, trường hợp thuế phụ thuộc thu nhập, số nhân chi tiêu được tính bằng:
m = 1/ (1 - MPC).
m = 1 - MPC.
m = 1/ [1 - MPC (1 - t)].
m = 1/ [1 - MPC (1 - t) + MPM].
Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn: Chú ý sách đọc lý thuyết
Vốn.
Chi tiêu chính phủ.
Công nghệ.
Giá nguyên vật liệu đầu vào.
Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được:
Không nằm trong khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP.
Nằm trong khoản chi tiêu của Chính phủ (G) khi tính GDP.
Là một khoản chuyển giao thu nhập nên được tính vào chi tiêu chính phủ và GDP.
Được tính vào chi tiêu chính phủ, nhưng không được tính vào GDP.
Giả sử một nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. Hãy sử dụng mô hình AS - AD để cho biết việc: "Chính phủ tăng thuế đánh vào các yếu tố đầu vào nhập khẩu" sẽ tác động như thế nào đến mức giá chung và sản lượng trong ngắn hạn của nền kinh tế?
Mức giá chung tăng, sản lượng tăng.
Mức giá chung giảm, sản lượng giảm.
Mức giá chung tăng, sản lượng giảm.
Mức giá chung giảm, sản lượng tăng.
Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỉ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:
4630 tỉ đồng.
4000 tỉ đồng
4200 tỉ đồng
4515 tỉ đồng.
Doanh nghiệp giảm niềm tin vào triển vọng phát triển kinh tế trong tương lai sẽ làm:
Đường tổng cầu dịch sang phải
Đường tổng cầu dịch sang trái.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch sang trái.
Sự gia tăng hàng tồn kho tại các doanh nghiệp được tính vào khoản mục nào khi tính GDP:
Tiêu dùng của hộ gia đình
Tổng đầu tư
Chi tiêu của Chính phủ
Xuất khẩu ròng
Một nền kinh tế đóng có thuế phụ thuộc thu nhập. Tiêu dùng tự định là 200 triệu USD, chi cho đầu tư là 500 triệu USD, xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,8. Chi tiêu chính phủ là 300 triệu USD và thuế suất thuế thu nhập là 15%. Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là:
Yo = 3125 triệu USD.
Yo = 320 triệu USD.
Yo = 680 triệu USD.
Yo = 3135 triệu USD.
Nền kinh tế mở, giá trị xuất khẩu bằng 100 tỷ đồng, xu hướng nhập khẩu biên bằng 0,12. Tiêu dùng tự định là 100 tỷ đồng. Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,9. Thuế suất bằng 20% thu nhập quốc dân. Đầu tư trong nước bằng 150 tỷ đồng và chi tiêu của Chính phủ là 200 tỷ đồng. Hàm chi tiêu là:
AE = 100 + 0,6Y.
AE = 550 + 0,9Y.
AE = 100 + 0,12Y.
AE = 550 + 0,6Y.
