wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12 giữa HK2

Total questions: 53

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Vùng nào dưới đây có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là động lực của ngành dịch vụ?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Duyên hải miền Trung

c)

Trung Du miền núi Bắc Bộ

d)

Đông Nam Bộ

2.

Các giải pháp công nghệ hiện nay

a)

mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới

b)

ít tạo hình dịch vụ mới

c)

đóng nhiều loại hình dịch vụ mới

d)

mở rộng ít loại dịch vụ mới

3.

Nhân tố nào dưới đây thúc đấy nâng cao chất lượng dịch vụ mà mở rộng loại hình dịch vụ

a)

Dịch vụ

b)

Thị trường

c)

Trình độ phát triển kinh tế

d)

Chính sách

4.

Nhân tố nào dưới đây góp phần thu hút vốn đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ?

a)

Dân cư

b)

Thị trường

c)

Cơ sở vật chất - kĩ thuật

d)

Chính sách

5.

Yếu tố nào dưới đây tạo điều kiện phát triển giao thông đường thủy và buôn bán, du lịch trên sông?

a)

Sông hồ

b)

Khí hậu

c)

Vị trí

d)

Địa hình

6.

Việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp giúp

a)

thúc đẩy nhu cầu giao thông vận tải

b)

sử dụng nguồn nguyên liệu

c)

hoạt động cần nhiều lao động

d)

giảm loại hình dịch vụ

7.

Tốc độ phát triển và đa dạng hóa cơ cấu ngành dịch vụ không do yếu tố nào dưới đây?

a)

Lực lượng lao động dồi dào

b)

Năng suất làm việc cải thiện

c)

Trình độ được nâng cấp

d)

Quá trình đô thị hóa chậm

8.

Nhân tố nào giúp hoạt động dịch vụ thay đổi toàn diện?

a)

Dân cư

b)

Thị trường

c)

Cơ sở vật chất- kĩ thuật

d)

Chính sách

9.

Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển đường giao thông?

a)

Dân cư

b)

Thị trường

c)

Vị trí

d)

Địa hình

10.

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, ngành dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

a)

Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP cả nước

b)

Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn

c)

Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân

d)

Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

11.

Cho bảng số liệu sau:

a)

Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ ở nước ta tăng giảm không đều

b)

Giá trị của ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất

c)

Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ năm 2020 chiếm 44% tổng GDP nước ta

d)

Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2020

12.

Nhân tố nào dưới đây có vai trò định hướng và tạo cơ hội phát triển các ngành dịch vụ?

a)

Dân cư

b)

Thị trường

c)

Cơ sở vật chất

d)

Chính sách

13.

Các thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu ở nước ta trong những năm gần đây là

a)

Khu vực Mỹ Latinh và Châu Đại Dương

b)

Khu vực Tây Nam Á và ASEAN

c)

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu

d)

Khu vực ASEAN và châu Phi

14.

Hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay

a)

phân bổ đồng đều ở các địa phương

b)

hoàn toàn phụ thuộc kinh tế tư nhân

c)

chi tập trung vào mặt hàng tiêu dùng

d)

ngày càng có sự mở rộng thị trường

15.

Nội thương của nước ta hiện nay

a)

có thị trường chính ở các vùng núi

b)

hoàn toàn do Nhà nước đảm nhiệm

c)

phát triển đồng đều giữa các vùng

d)

có các mặt hàng trao đổi đa dạng

16.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển và phân bổ của ngành ngoại thương ở nước ta hiện nay

a)

Khoáng sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta

b)

Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu là các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

c)

Đang chú trọng vào việc đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu

d)

Tư liệu sản xuất là nhóm hàng nhập khẩu chính hiện nay ở nước ta

17.

Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay

a)

có thị trường chủ yếu là ở châu Phi

b)

bán hàng ngày càng đa dạng hơn

c)

rất ít thành phần kinh tế tham gia

d)

các mặt hàng chủ đạo là máy móc

18.

Để ổn định giá và nâng cao chất lượng hàng hoá, hoạt động nội thương của nước ta đang đẩy mạnh theo hướng

a)

Đa dạng hoá các mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.

b)

thu hút sự tham gia của nhiều thành phần phần kinh tế.

c)

phát triển các mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại

d)

phát triển mô hình chợ truyền thống và chợ đầu mối.

19.

Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

a)

chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng,

b)

xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng

c)

chú trọng các thị trường châu Á - Mỹ

d)

đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ

20.

Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng xuất khẩu ở nước ta là

a)

chất lượng sản phẩm chưa cao

b)

giá trị thuế xuất khẩu cao

c)

tỉ trọng mặt hàng gia công lớn

d)

nguy cơ ô nhiễm môi trường

21.

Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là

a)

cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

b)

thúc đấy sự phân công lao động theo lãnh thổ.

c)

nâng cao trình độ văn minh xã hội

d)

tạo động lực cho phát triển kinh tế

22.

Hoạt động du lịch nước ta phát triển nhanh từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay. Du lịch trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hoá - xã hội của người dân. Tài nguyên du lịch phong phú là cơ sở tạo nên các sản phẩm du lịch khác nhau giữa các vùng. Số lượt khách và doanh thu du lịch không ngừng tăng; nhiều loại hình du lịch mới ra đời gắn với tăng trưởng xanh

a)

Hoạt động du lịch ở nước ta hình thành từ năm 1990

b)

các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng

c)

Doanh thu du lịch của nước ta cũng tăng chủ yếu do tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng

d)

Xu hướng phát triển du lịch thông minh diễn ra ở nhiều vùng kinh tế của nước ta hiện nay

23.

Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành du lịch ở nước ta hiện nay

a)

Là ngành kinh tế mũi nhọn

b)

sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng

c)

phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn

d)

Đã hình thành được các vùng du lịch và trung tâm du lịch

24.

Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyến dịch theo chiều sâu: tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao: tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển.

a)

Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ít có sự chuyển dịch

b)

Giá trị nhập khẩu nước ta tăng liên tục.

c)

Thị trường xuất khẩu chủ yếu của nước ta là EU

d)

Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ

25.

Đàn bò ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây?

a)

Bắc Giang

b)

Hà Giang

c)

Sơn La.

d)

Lào Cai.

26.

Cây công nghiệp được lâu ăm được trông nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Cà phê

b)

Cao su

c)

Chè

d)

Điều

27.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nào sau đây

a)

Phát triển thuỷ điển

b)

Khai thác khoáng sản

c)

Phát triển thuỷ sản

d)

Phát triển chăn nuôi gia súc lớn

28.

Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

nhiều đồi núi và có các cao nguyên

b)

có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ.

c)

đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh

d)

giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều.

29.

Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh cây ăn quả chủ yếu do

a)

đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, giải quyết việc làm.

b)

phát triển nông sản hàng hoá, phát huy thế mạnh

c)

thích ứng với biến đổi khí hậu, đa dạng nông sản

d)

hình thành mô hình sản xuất lớn, tạo ra việc làm

30.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn...

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta

b)

Vùng có thể mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

c)

Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp

d)

Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn

31.

Năm 2021, vùng có số lượng đàn trâu chiếm 55%, đân bò chiếm 19% cả nước. Vùng có số lượng đàn ngựa và dê nhiều nhất cả nước. Từ hình thức chăn thả tự nhiên, phân tán theo hộ gia đình, vùng đã hình thành một số mô hình chăn nuôi công nghiệp, điển hình là chăn nuôi bỏ sữa ở cao nguyên Mộc Châu

a)

Hiện nay việc nuôi ngựa đang tạo điều kiện cho Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển hoạt động du lịch ở một số địa phương

b)

Đàn trâu được nuôi nhiều hơn đàn bò chủ yếu do nhu cầu sức kéo trong nông nghiệp và tập quân sử dụng thực phẩm của địa phương

c)

Khó khăn lớn đối với phát triển chă nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là việc vận chuyển sản phẩm đến thị trường tiêu thụ

d)

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn là ấp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hoá

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao

b)

Tài nguyên khoáng sản rất phong phú

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.

d)

Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.

33.

Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?

a)

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.

b)

Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biến Đông)

c)

Giáp với Thượng Lào

d)

Giáp với trung du và miền núi Bắc Bộ.

34.

Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?

a)

hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình

b)

hệ thống sông Hồng và sông Thương.

c)

hệ thống sông Hồng và sông Cầu

d)

hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.

35.

Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?

a)

Đất phù sa màu mỡ.

b)

Tít có thiên tai

c)

Khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

Nguồn nước phong phú

36.

Hà Nội trở thành đầu mối giao thông vận tải lớn của cả nước vì

a)

là nơi hội tụ của nhiều loại hình giao thông vận tải.

b)

là nơi hội tụ của một số quốc lộ

c)

có sân bay quốc tế Nội Bài

d)

có đường sắt Thống Nhất chạy qua

37.

Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

thiếu nguyên liệu tại chỗ

b)

mật độ dân số cao

c)

cơ sở hạ tầng còn hạn chế

d)

thiếu công nghệ, kĩ thuật

38.

Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm

a)

thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài

b)

giải quyết vấn đề việc làm của vùng.

c)

đấy nhanh tốc độ chuyến dịch kinh tế.

d)

sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên.

39.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Cần phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

b)

Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa

c)

Đấy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động

d)

Phải đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

40.

Năm 2021, dân số của Đồng bằng sông Hồng có khoảng 23,2 triệu người (chiếm 23,6% số dân cả nước), mật độ dân số cao (1091 người/km2). Tỉ lệ dân thành thị khoảng 37,6%. Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 49,2% số dân của vùng, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 37% (năm 2021).

a)

Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào

b)

Dân số đông là lợi thế quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội của vùng

c)

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao chủ yếu là do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

d)

Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao là điều kiện thuận lợi để vùng phát triển đa dạng nhiều ngành kinh tế và thu hút đầu tư.

41.

Phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, tạo nên nền đất phù sa màu mỡ. Đây là điều kiện lý tưởng cho sản xuất lương thực, thực phẩm, trồng cây ăn quả và phát triển thâm canh lúa nước, rau đậu, cây công nghiệp hàng năm. Khu vực ven biển có địa hình đa dạng với nhiều vũng, vịnh, cùng hệ thống đảo, quần đảo như Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô, Bạch Long Vĩ. Vùng biến này có tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch, thủy sản, giao thông vận tải biển. Nhìn chung, địa hình và đất đai ở Đồng bằng sông Hồng mang lại nhiều lợi thế cho sự phát triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là nông nghiệp, du lịch và khai thác tài nguyên biển.

a)

Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp chủ yếu bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

b)

Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và thủy sản

c)

Khu vực ven biển thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biến

d)

Đất đai và địa hình là yếu tố quyết định sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng.

42.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ?

a)

Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào,

b)

Có biên giới đường bộ kéo dài với Lào thông qua các cửa khẩu.

c)

Giáp với 3 vùng kinh tế của nước ta

d)

Nằm ở vị trí trung gian giữa Lào, Campuchia và Biển Đông.

43.

Tỉnh nào sau đây nằm giữa hai tỉnh Nghệ An và Quảng Bình?

a)

Quảng Trị.

b)

Thừa Thiên Huế

c)

Hà Tĩnh

d)

Thanh Hoá.

44.

Huyện đảo nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?

a)

Cồn Cỏ

b)

Hoàng sa

c)

Phú Quý

d)

Cô Tô

45.

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của Bắc Trung Bộ?

a)

Có dân số đông nhất cả nước

b)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao trên 1%.

c)

Chỉ có người Kinh sinh sống nơi đây.

d)

Thành phần dân tộc đa dạng như: Kinh, Thái, Mường, Tà Ôi....

46.

Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để

a)

trồng rau vụ đông.

b)

trồng lúa có năng suất cao.

c)

phát triển kinh tế biến.

d)

nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt

47.

Các tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng cao ở Bắc Trung Bộ là

a)

Quảng Bình, Quảng Trị

b)

Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

c)

Thanh Hoá, Nghệ An

d)

Hà Tĩnh, Quảng Bình.

48.

Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu não sau đây?

a)

Khai thác thế mạnh nổi bật của vùng ven biển

b)

Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

c)

Tạo thể liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian

d)

Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển.

49.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?

a)

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

b)

Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

c)

Đấy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực.

d)

Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường.

50.

Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

a)

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

b)

phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây

c)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn

d)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp.

51.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ, phát triển rừng

b)

xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

xây dựng đê, kè chắn sóng

d)

di dân đến các vùng khác

52.

Bắc Trung Bộ có diện tích 51,2 nghìn km², dân số vùng 11 triệu người (2021), lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam với ba dạng địa hình đồi núi phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, thềm lục địa và đảo phía đông. Khí hậu hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

a)

Bắc Trung Bộ thuận lợi để phát triển kinh tế biến

b)

Phía tây Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Biển Đông

c)

Bắc Trung Bộ là vùng có nguy cơ xảy ra thiên tai úng lụt

d)

Sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông - lâm ngư nghiệp của vùng do sự phân hóa đặc điểm địa hình lãnh thổ

53.

Bắc Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển với đất phủ sa, đất cát phù hợp trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực. Khu vực gỏ đồi có diện tích tương đối rộng, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một số nơi có đất badan khá màu mỡ, tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao địa hình thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới.

a)

Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chân nuôi.

b)

Việc sản xuất các nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới chủ yếu là do sự đa dạng của địa hình.

c)

Các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững là nông - lâm ngư kết hợp

d)

Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, lạc, mía