wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thành tựu của công cuộc đổi mới

Total questions: 70

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mà chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới.

b)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.

c)

Phát triển thành công học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội.

d)

Hoàn thiện quan điểm lí luận mới về chiến lược đổi mới.

2.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phi hợp; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, con người có cuộc sống ẩm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới".

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quả độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), trích trong: Văn kiện Đảng thời kì Đổi mới và hội nhập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2013, tr. 735)

a)

Cương lĩnh hướng đến xây dựng xã hội có nền văn hoá hiện đại, cuộc sống tự do.

b)

Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng xã hội có quan hệ tốt đẹp với các nước.

c)

Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Cương lĩnh hướng đến xây dựng một cộng đồng bình đẳng về giai cấp, dân tộc.

3.

Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hoá - xã hội.

d)

đối ngoại.

4.

Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là

a)

hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội được chú trọng phát huy.

c)

từng bước hình thành và phát triển mô hình nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

hoàn thành việc sáp nhập hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương.

5.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"...".

(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25-26)

a)

Kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu và tiên tiến trên thế giới.

c)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần hướng đến mục tiêu "dân giàu, nước mạnh

6.

Năm 2008, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thực hiện thành công công nghiệp hoá.

b)

Trở thành nước công nghiệp mới.

c)

Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

d)

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ.

7.

Một trong những thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống chính quyền cơ sở ở các địa phương.

b)

từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

hoàn thành mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở các địa phương vùng sâu, vùng xa.

d)

xây dựng thành công nên văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

8.

Cho đoạn thông tin thống kẻ sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"...".

(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25-26)

a)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1990 - 2000 nhìn chung phù hợp với xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP của Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2000 ngày càng gia tăng.

c)

Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP giai đoạn 1990 - 2000 cho thấy Việt Nam về cơ bản đã hoàn thành công nghiệp hoá.

d)

Trong giai đoạn 1990-2000, GDP của Việt Nam liên tục tăng nhanh và có sự thay đổi tỉ trọng theo hướng gia tăng dịch vụ, thương mại

9.

Cơ cấu các ngành kinh tế của Việt Nam năm 2020 là

a)

A. nông nghiệp – công nghiệp và xây dựng – dịch vụ và thương mại.

b)

B. công nghiệp nhẹ và khai thác khoáng sản – nông nghiệp - dịch vụ.

c)

C. dịch vụ – công nghiệp và xây dựng – nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

d)

D. công nghiệp, xây dựng và khai thác khoáng sản - thương mại - dịch vụ.

10.

Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào sau đây?

a)

Chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an sinh xã hội, xoá bỏ hoàn toàn đói nghèo.

b)

Chính sách việc làm, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

c)

Giải quyết việc làm, xoá bỏ đói nghèo, xây dựng chính sách an ninh xã hội.

d)

Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an sinh xã hội.

11.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?

a)

Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển.

b)

Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.

c)

Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước.

d)

Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?

a)

Diễn ra trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.

b)

Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.

c)

Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.

d)

Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hoá trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Đời sống văn hoá của người dân được cải thiện.

b)

Kí kết các thoả thuận, điều ước quốc tế có nội dung văn hoá.

c)

Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.

d)

Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá của dân tộc.

14.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"... Chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; từng bước khẳng định được hình ảnh và vị thế của một quốc gia tích cực và có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hoả, con người và đất nước Việt Nam, đóng góp tích cực cho việc duy trì, bảo vệ nền hoà bình chung thông qua các cơ chế, diễn đàn an ninh quốc tế và khu vực, thông qua xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử chung quốc tế và khu vực".

(Vũ Văn Phúc, Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại, in trong: Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2015, tr. 16)

a)

Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Hình ảnh, vị thế của Việt Nam được nâng cao trong quá trình hội nhập.

c)

Quá trình hội nhập quốc tế đã giúp cộng đồng thế giới hiểu đầy đủ về Việt Nam.

d)

Muốn hội nhập quốc tế, Việt Nam cần tự xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử.

15.

Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986, kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ.

a)

Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một nước phát triển.

b)

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã thành công trọn vẹn.

c)

Việt Nam đã thoát nghèo, trở thành nước công nghiệp phát triển.

d)

Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng trong công cuộc Đổi mới

16.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Xoá bỏ tình trạng đói nghèo và tình trạng chênh lệch giàu nghèo trong đời sống xã hội.

b)

Đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, hội nhập quốc tế....

c)

Xoá bỏ tình trạng người bóc lột người và nền kinh tế bao cấp.

d)

Đạt được thành tựu lớn và thay đổi cơ bản trạng thái văn hoá.

17.

Một trong những thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

đưa đất nước trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao.

b)

đưa đất nước trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình.

c)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về văn hoá - xã hội.

d)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

18.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"... Đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam; cơ chế, chính sách đổi mới phù hợp của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ý chí kiên cường, sáng tạo, tính năng động và sự nỗ lực phấn đấu vươn lên không cảm chịu nghèo khó của nhân dân Việt Nam. Các nguyên nhân này được đặt trong thế thống nhất hữu cơ, tạo nên những thành tựu to lớn và rất quan trọng của sự nghiệp Đổi mới".

(Đỗ Hoài Nam, Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước của Việt Nam, trích trong: Việt Nam trong thế kỉ XX, Tập 1, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.355)

a)

Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước và nỗ lực của nhân dân là những nguyên nhân cơ bản đưa đến thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.

b)

Sự nghiệp Đổi mới ở Việt Nam gắn liền với ý chí kiên cường, sáng tạo, sự năng động và nỗ lực của các tầng lớp nhân dân.

c)

Mọi cơ chế, chính sách do Nhà nước Việt Nam đề ra trong sự nghiệp Đổi mới là đúng đắn và phù hợp.

d)

Cơ chế do Nhà nước Việt Nam để ra phù hợp với mong muốn của mọi người dân trên cả nước.

19.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cải mới và cải cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cải mới dần được khẳng định và đưa tới thành công".

(Nguyễn Duy Quý, Hai mươi năm đổi mới thành tựu và những vẫn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)

a)

Xu hướng chung của đổi mới ở Việt Nam là cái mới từng bước được khẳng định.

b)

Quá trình đổi mới ở Việt Nam có sự đan xen giữa cái mới và cái cũ.

c)

Đổi mới ở Việt Nam đã được khẳng định và thành công nhanh chóng.

d)

Đổi mới ở Việt Nam là quá trình phát triển nhanh và áp đảo của cái mới.

20.

Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đổi mới toàn diện, nhanh chóng, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá.

b)

Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

c)

Kiên quyết giữ vững bản sắc văn hoá, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.

d)

Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh giai cấp với sức mạnh thời đại.

21.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân. Chính những ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân này sinh từ thực tiễn là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới của Đảng. Dựa vào nhân dân, qua thực tiên phong phú của nhân dân, tiến hành tổng kết, từng bước tìm ra quy luật các mặt của cuộc sống để đi lên – đỏ là chìa khóa của thành công".

(Nhiều tác giả, Tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu tổng kết 30 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2013, tr.81)

a)

Cần thực hiện mọi ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân.

b)

Toàn bộ đường lối Đổi mới hình thành từ các ý kiến của nhân dân.

c)

Ý kiến của của nhân dân là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới.

d)

Để thành công, quá trình đổi mới cần dựa vào nhân dân và thực tiễn.

22.

Quá trình nào sau đây cho thấy công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay đang tiếp tục được đẩy mạnh?

a)

Hoàn thành cải cách nền giáo dục.

b)

Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

c)

Hoàn thành quá trình hội nhập khu vực về văn hoá.

d)

Thoát khỏi khủng hoảng nợ công ở khu vực và toàn cầu.

23.

Một trong những thành tựu của Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước trên lĩnh vực kinh tế vào năm 2020 là

a)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong tổ chức ASEAN.

b)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy, ngày càng mở rộng.

c)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.

d)

Là quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

24.

Một trong những bài học rút ra từ công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 là

a)

Đổi mới văn hóa- giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.

b)

Các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc đổi mới.

c)

Đổi mới toàn diện , đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

d)

Đổi mới chính trị luôn đóng vai trò quan trọng nhất, chi phối kinh tế.

25.

Bài học xuyên suốt trong quá trình Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

Kiên trì chủ nghĩa Mác- Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

Không ngừng tranh thủ sự ủng hộ của các nước láng giềng.

c)

Kết hợp đổi mới về văn hóa với giáo dục, khoa học.

d)

Cô lập, phân hóa cao độ trong hàng ngũ kẻ thù.

26.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là

a)

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

Đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở.

c)

Hoàn thành phổ cập đại học.

d)

Đứng đầu thế giới về Toán.

27.

Từ sau 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô hình

a)

Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

b)

Kinh tế vận hành theo qui luật cung cầu.

c)

Nhà nước can thiệp tích cực vào nền kinh tế.

d)

Kinh tế thị trường cạnh tranh tự do.

28.

Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950

a)

Trung Quốc.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Ai Cập.

29.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

30.

Hoạt động đối ngoại tiêu biểu nào của những nhà yêu nước đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?

a)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng.

b)

Tôn Thất thuyết, Hàm Nghi, Huỳnh Thúc Kháng.

c)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

d)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng.

31.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Mặt trận Việt- Miên- Lào.

c)

Điền Quế- Việt liên minh.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

32.

Trong giai đoạn 1905 - 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Liên Xô.

b)

Xiêm (Thái Lan).

c)

Trung Quốc.

d)

Nhật Bản.

33.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

34.

Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập .

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

d)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

35.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.

36.

Trong giai đoạn 1941- 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì trong hoạt động đối ngoại?

a)

Ký với Pháp hiệp định Sơ bộ.

b)

Ký hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.

c)

Ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh.

d)

Ký hiệp định Pa-ri về lặp lại hòa bình ở Việt Nam.

37.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Ban Chỉ huy hải ngoại.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Mặt trận Việt Minh.

38.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Ký với đại diện của chính phủ Pháp bản hiệp định sơ bộ.

b)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Gửi công hàm đề nghị các nước lớn công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

39.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

a)

bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tường và Trung Hoa Dân Quốc.

d)

tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giả, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.

40.

Chủ trương của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với Trung Hoa Dân quốc trước ngày 6/3/1946 là

a)

Hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Hòa Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

c)

Hòa hoãn với Anh để đánh đuổi phát xít Nhật.

d)

Hòa hoãn với cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

41.

Tháng 3- 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?

a)

Tạm ước Việt- Pháp.

b)

Hiệp định Sơ bộ.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Hiệp ước Nhâm tuất.

42.

Năm 1951, Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào được thành lập nhằm

a)

Củng cố tinh thần chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.

c)

Duy trì khối đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.

d)

Tăng cường khối đoàn kết giữa các nước Đông Nam Á.

43.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954- 1960?

a)

Đòi Mỹ- Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.

c)

Đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

Bảo vệ ranh giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17.

44.

Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản tạm ước 14/9/1946

a)

Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.

b)

Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.

c)

  Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

  Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu dễ đàm phán.

45.

Cho đoạn thông tin thống kê sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946, thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi nhiều thư, điện và công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ một số nước. Trong đó có 8 văn bản đến Tổng thống Mỹ Tru-man, 4 văn bản đến Tưởng Giới Thạch, 3 văn bản đến Xta-lin, 3 văn bản đến Ngoại trưởng Mỹ, 3 văn bản đến Liên hợp quốc. Nội dung chủ yếu của các văn bản khẳng định tính hợp pháp của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đề nghị giúp đỡ, công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

a)

Hồ Chí Minh đã nỗ lực tìm kiếm sự công nhận, giúp đỡ từ cộng đồng quốc tế.

b)

Hồ Chí Minh đã tìm cách duy trì độc lập, tự do của Việt Nam bằng mọi giá.

c)

Chính phủ Việt Nam đã từng bước nhận được sự giúp đỡ, công nhận của nhiều nước trên thế giới.

d)

Một số nước trên thế giới đã bước đầu công nhận, thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

46.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do có Chính phủ của mình, Nghị viện của mình, quân đội của mình, tài chính của mình, và là một phần từ trong Liên bang Đông Dương, ở trong khối Liên hiệp Pháp".

(Trích: Khoản 1, Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp, ngày 6-3-1946)

a)

Pháp công nhận nền độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

b)

Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là quốc gia tự do.

c)

Pháp thừa nhận nền độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, thuộc khối Liên hiệp Pháp.

d)

Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là quốc gia trong khối Liên hiệp Pháp.

47.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Trong quan hệ của các nước với Cam-pu-chia, Lào, và Việt Nam, mỗi thành viên của Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết tôn trọng chủ quyền, nền độc lập, sự thống nhất, và sự toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước được đề cập, và để kiềm chế khỏi sự gây cản trở vào công việc nội bộ của các nước này".

(Trích: Bản tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương, ngày 21-7-1954)

a)

Chủ quyền, độc lập, thống nhất và tự do lãnh thổ của Việt Nam được đề cao.

b)

Các nước thành viên cam kết tôn trọng những quyền cơ bản của các nước Đông Dương.

c)

Các nước thành viên bảo đảm về lâu dài sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương.

d)

Các nước thành viên chính thức tuyên bố không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.

48.

Trong thời ki 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.

d)

Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.

49.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với

a)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Liên Xô và các nước Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc và các nước Đông.

50.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

"Điều 1. Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cả nước Việt Nam như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam đã công nhận....

Điều 2. Một cuộc ngưng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ GMT), ngày 27-1-1973.

Cũng ngày giờ nói trên, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Hoa Kỳ chống lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà bằng mọi lực lượng trên bộ, trên không, trên biển bắt cử từ đâu tới....".

(Trích: Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, ngày 27-1-1973)

a)

Mỹ cam kết tôn trọng một số quyền cơ bản của Việt Nam như trong nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954.

b)

Mỹ cam kết ngừng bắn trên toàn lãnh thổ Việt Nam và ngừng chống phá nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

c)

Mỹ rút toàn bộ quân đội và cổ vẫn ngay lập tức khỏi Việt Nam.

d)

Các bên sẽ thực hiện ngừng bắn trên toàn miền Nam Việt Nam.

51.

Chủ trương đối ngoại nào sau đây được Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Ngoại giao đi trước, quân sự hỗ trợ.

b)

Phối hợp mặt trận chinh diện và sau lưng địch.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh vũ trang.

d)

Vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.

52.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975- 1985 là

a)

thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.

b)

đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức ASEAN.

d)

đẩy mạnh các hoạt độ

53.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với

a)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

b)

Liên Xô, Cam-pu-chia và các nước ASEAN.

c)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu.

d)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

54.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Phá thế bao vây, cấm vận.

b)

Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.

c)

Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.

d)

Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.

55.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được nhiều kết quả và đột phá lớn trong thời gian nào sau đây?

a)

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

b)

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.

d)

Thập kỉ đầu của thế kỉ XXI.

56.

Sự kiện nào sau đây diễn ra năm 1995?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Việt Nam đảm nhiệm vai trò nước Chủ tịch ASEAN.

c)

Việt Nam chính thức tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

d)

Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định hoà bình Pa-ri về Cam-pu-chia.

57.

Năm 1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc.

b)

NATO.

c)

ASEAN.

d)

WTO.

58.

Năm 1979, Việt Nam giúp nhân dân Cam-pu-chia

a)

Lật đổ chế độ chủ nghĩa tư bản.

b)

Lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me đỏ.

c)

Lật đổ chính quyền Pôn-pốt.

d)

Xây dựng xã hội chủ nghĩa.

59.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược với

a)

Triều Tiên.

b)

Đức.

c)

Nhật Bản.

d)

Anh

60.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược với

a)

Triều Tiên.

b)

Đức.

c)

Nhật Bản.

d)

Anh.

61.

Phá thế bao vây cấm vận là thành tựu đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn

a)

1945- 1954.

b)

1954- 1975.

c)

1975- 1986.

d)

1986- 2000.

62.

Trong giai đoạn 1975- 1985, trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam chủ trương đẩy mạnh hợp tác toàn diện với

a)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Mĩ và các nước Tây Âu.

c)

Các nước láng giềng Đông Nam Á.

d)

Liên minh châu Âu.

63.

Năm 1991, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với nước nào?

a)

Mông cổ.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

64.

Từ năm 2008 đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.

b)

Trung Quốc, Liên bang Nga, Lào, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.

c)

Trung Quốc, Liên bang Nga, Cu-ba, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.

d)

Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Triều Tiên, Mỹ, Nhật Bản.

65.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây còn gắn liền với

a)

ứng phó biến đổi thời tiết, cứu hộ tài nguyên môi trường.

b)

viện trợ không hoàn lại cho các nước phát triển, cứu hộ thiên tai, bảo vệ khí hậu.

c)

giao lưu văn hoá, ứng phó biến đổi thời tiết, bảo vệ thảm hoạ.

d)

hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thảm hoạ thiên tai, bào vệ môi trường.

66.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây tiếp tục đông vai trò nào sau đây?

a)

Giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - văn hoá.

b)

Giúp Việt Nam đạt được những thành tựu đột phá về an ninh.

c)

Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

d)

Đưa Việt Nam chính thức trở thành nước công nghiệp.

67.

Đọc đạn tư liệu sau:

“ Ngày 14/1/1950, thay mặt Chính phủ , Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời tuyên bố của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cùng Chính phủ các nước trên thế giới “ khẳng định chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là chính phủ hợp pháp duy nhất của nước Việt Nam và sẵn sàng kiến lập ngoại giao với các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, chủ quyền lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của nước Việt Nam”… Đáp lại, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Liên Xô đã lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao chính thức với nhà nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 8/1/1950 và 30/1/1950.”

( Trích Hồ Chí Minh (2011), toàn tập, Tập 6, NXB Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, tr. 424.)

a)

Chứng tỏ Việt Nam là một quốc gia có tầm ảnh hưởng lớn nên các nước XHCN đã lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

Đây là một thắng lợi ngoại giao to lớn, giúp cách mạng Việt Nam thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập; tác động lớn đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước XHCN trở thành nhấn tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

d)

  Thiện chí của Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa trong việc thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

68.

. Chuyến ra nước ngoài đầu tiên đã giúp Phan Bội Châu mở rộng tầm mắt, không còn bó hẹp trong hoạt động bạo động đơn thuần. Ông đã nhận thấy muốn mở rộng cuộc vận động cách mạng phảỉ chấn hưng kinh tế, xuất bản sách báo, lập các đoàn thể để nâng cao lòng yêu nước căm thù giặc, trình độ văn hóa và chính trị trong nhân dân. Đồng thời Phan cũng thấy cách mạng Việt Nam cần có sự đồng tình và ủng hộ của dư luận tiến bộ và phong trào cách mạng thế giới.” 

(Đại cương Lịch sử Việt Nam tập II - NXB Gáo dục - tr. 141)

a)

A.    Chuyến ra xuất dương đầu tiên của Phan Bội Châu chính là đến Trung Quốc và Nhật Bản.

b)

A.    Phan Bội Châu sang Pháp là để tranh thủ sự giúp đỡ từ bên ngoài cho chủ trương bạo động.

c)

A.    Bài học mà Phan Bội Châu rút ra trong quá trình đi ra nước ngoài là phát huy yếu tố nội lực.

d)

A.    Phan Bội Châu đã nhận thức được mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

69.

“Tháng 9-1977, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc. Nhiều nước trên thế giới đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam, nhiều hiệp định trao đổi về thương mại, văn hoá, giáo dục được ký kết. Ngoài việc các nhà lãnh đạo Việt Nam đi thăm Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN, năm 1977, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đi thăm Pháp và các nước Bắc Âu (Phần Lan, Đan Mạch, Na Uy), năm 1978 thăm 5 nước ASEAN, năm 1979 thăm Cuba và một số nước Mỹ latinh (Mexico, Panama, Nicaragua, Jamaica)”.

(Vũ Dương Ninh, Giáo trình quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 1940 đến nay,

 NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.166).

a)

   Tháng 9-1977, Việt Nam chính thức gia nhập Liên hợp quốc.

b)

   Đến năm 1979, Việt Nam mới chỉ thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

   Đoạn tư liệu cho thấy Việt Nam tích cực thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực và trên thế giới.

d)

Sự kiện Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới.

70.

. Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, thực hiện hợp giúp đỡ lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực vững chắc của cách mạng và hòa bình ở Đông Nam Á. Củng cố và tăng cường hợp tác giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em..." (SGK-CD Lịch sử 12, tr 81).

a)

    Mối quan hệ Việt Nam, Lào, Campuchia là mối quan hệ của ba nước xã hội chủ nghĩa.

b)

    Chính sách đối ngoại của Việt Nam với 2 nước Đông Dương là bình đẳng, giúp đỡ nhau.

c)

    Liên bang Đông Dương đã trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng ở Đông Nam Á..

d)

    Sau năm 1991, Việt Nam coi trọng củng cố, tăng cường hợp tác với hệ thống xã hội chủ nghĩa