Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdkt giữa kì2 11

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.   

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.   

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn        

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.    

b)

quyền.

c)

trách nhiệm. 

d)

nghĩa vụ.

4.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục.   

b)

trách nhiệm.   

c)

quyền.   

d)

nghĩa vụ

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội. 

d)

tâm lí và yếu tố thể chất

6.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.      

b)

duy trì mọi phương thức sản xuẩt.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

7.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi. 

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.      

d)

bình đẳng trước Nhà nước.

8.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.    

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.  

d)

hành vi vi phạm của mình.

9.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ.     

b)

tập tục.

c)

quyền.      

d)

trách nhiệm.

10.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.   

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.  

d)

Thay đổi địa bàn cư trú.

11.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế.

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

công dân bình đẳng về chính trị.

12.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định

b)

miễn, giảm mọi loại thuế.

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử

d)

công khai danh tính người tố cáo

13.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?

a)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

Giữ gìn an ninh trật tự.

c)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo.   

d)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia

14.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm. 

b)

Tiến hành cấp đổi căn cước.

c)

Lựa chọn giao dịch dân sự.    

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

15.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thành phần xã hội.  

b)

Bình đẳng dân tộc.

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .

d)

Bình đẳng tôn giáo.

16.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định. 

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.  

d)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

17.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về

a)

tập tục.       

b)

trách nhiệm.   

c)

nghĩa vụ.  

d)

quyền.

18.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

ủy quyền lập di chúc thừa kế.  

b)

thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.

c)

truyền bá các nghi lễ tôn giáo.   

d)

chia đều các nguồn thu nhập

19.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí .  

b)

quyền trong kinh doanh.

c)

nghĩa vụ pháp lí.   

d)

nghĩa vụ trong kinh doanh

20.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau.     

b)

tác động nhau.

c)

ảnh hưởng đến nhau.  

d)

tách rời nhau.

21.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

22.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội. 

b)

an sinh xã hội.     

c)

bảo hiểm xã hội. 

d)

bình đẳng giới.

23.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm. 

b)

tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.     

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

24.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

kinh doanh.     

b)

bầu cử.   

c)

tài sản.

d)

nhân thân.

25.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.    

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động. 

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp

26.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc,  lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tính thị trường.    

b)

cân bằng giới tính.

c)

 tiếp cận việc làm.

d)

duy trì lạm phát.

28.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc  tham gia

a)

quản lý gia đình. 

b)

quản lý doanh nghiệp.    

c)

quản lý nhà nước.

d)

quản lý kinh tế.

29.

Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ

a)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội. 

b)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

c)

phát huy năng lực của mình. 

d)

ngày càng chênh lệch về trình độ.

30.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.

c)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.

d)

Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng.

31.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.    

b)

tham gia các hoạt động xã hội.     

c)

lựa chọn ngành nghề học tập.

d)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

32.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

gia đình.    

c)

kinh tế.  

d)

chính trị.

33.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tham gia các hoạt động xã hội. 

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

lựa chọn ngành nghề học tập.

d)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

34.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.    

b)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

c)

Nữ chỉ cần có một người đại diện.  

d)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

35.

Theo quy định của pháp luật, nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

Chính trị và xã hội.  

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Hôn nhân và gia đình. 

d)

Giáo dục và đào tạo.

36.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

gia đình.        

b)

chính trị.        

c)

kinh tế.   

d)

văn hóa.

37.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nam nữ trong việc

a)

ứng cử đại biểu Quốc hội       

b)

tham gia học tập, đào tạo. 

c)

quản lý doanh nghiệp.

d)

bổ nhiệm các chức danh quản lý

38.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.

b)

Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

c)

Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.

d)

Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ .

39.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hóa

b)

Lao động.  

c)

Kinh tế.   

d)

Chính trị.

40.

Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

tài sản.   

b)

kinh tế.     

c)

gia đình.   

d)

văn hóa.

41.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng . 

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.  

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

42.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.   

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.        

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

43.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.   

b)

khám chữa bệnh theo quy định . 

c)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội

44.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

45.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất.    

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

c)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

46.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

xây dựng thiết chế văn hóa.   

b)

Hỗ trợ chi phí học tập.

c)

khám chữa bệnh theo quy định.    

d)

tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

47.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư.          

b)

thu hồi và quản lý.     

c)

xây dựng và vận hành.

d)

tôn trọng và bảo hộ.

48.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

xây dựng cơ sở xây dựng nhà thờ. 

b)

thành lập tổ chức tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo để vi phạm. 

d)

theo hoặc không theo tôn giáo.

49.

Các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động tôn giáo đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.       

b)

nói lời hay, làm việc

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.         

d)

làm việc tốt, có lòng thiện.

50.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.   

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

51.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

xây dựng cơ sở tôn giáo.

b)

thành lập tổ chức tôn giáo

c)

lợi dụng tôn giáo để vi phạm.

d)

theo hoặc không theo tôn giáo.

52.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm đạo đức xã hội.     

b)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

c)

Từ bỏ hủ tục lạc hậu.   

d)

Cứu trợ, ủng hộ kinh phí.

53.

Theo quy định của pháp luật, tài sản hợp pháp của các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo được nhà nước

a)

đầu tư.       

b)

quản lý.    

c)

tịch thu.  

d)

bảo hộ.

54.

Trong lĩnh vực tôn giáo, theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều được nhà nước và pháp luật

a)

cấp đất để xây dựng trụ sở.     

b)

miễn các loại thuế và phí.

c)

tôn trọng và bảo hộ.        

d)

cấp ngân sách để hoạt động.

55.

Bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc, nhà nước

a)

xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp. 

b)

bảo vệ cơ sở thờ tự.

c)

tôn vinh người có Đạo tiêu biểu.        

d)

tôn trọng quyền tín ngưỡng.

56.

Ông N là người dân tộc thiểu số, ông M là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.        

b)

Giáo dục. 

c)

Chính trị.     

d)

Kinh tế.

57.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các Chức sắc trong quá trình thực hiện các sinh hoạt tôn giáo phải thực hiện đúng

a)

mọi lợi ích của tôn giáo

b)

việc chi trả kinh phí.

c)

quy định của pháp luật

d)

chế độ cho các thành viên.

58.

Hành vi nào dưới đây của công dân không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Đạo pháp dân tộc.        

b)

Tốt đời đẹp đạo.

c)

Buôn thần bán thánh.      

d)

Kính chúa yêu nước.

59.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây ?

a)

Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.       

b)

Vi phạm quyền tự do dân chủ.

c)

Vi phạm trên không gian mạng.     

d)

Vi phạm chính sách đối ngoại.

60.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Dĩ hòa vi quý.   

b)

Xử phạt hành chính.

c)

Nhắc nhở, phê bình. 

d)

Bỏ qua vi phạm.

61.

 Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư. 

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.       

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

62.

 Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin.    

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

d)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

63.

Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những

a)

quy tắc coi trọng lợi ích. 

b)

quy tắc bản thân đề ra.

c)

quy tắc dĩ công vi tư.       

d)

quy tắc sinh hoạt công cộng.

64.

Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện đúng quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội. 

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.       

d)

Độc lập phán quyết.

65.

Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

Quyền kinh doanh bất động sản.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản.

d)

Quyền chia hồi lợi ích địa tô.

66.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng.      

b)

Khai báo hồ sơ dịch tế trực tuyến.

c)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.    

d)

Đề cao quản điểm cá nhân.

67.

Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

a)

Độc lập phán quyết.  

b)

Tự do ngôn luận.         

c)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

d)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

68.

Việc công dân biểu quyết các vấn đề trọng đại khi được Nhà nước trưng cầu ý dân là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự quyết định mang tính chiến lược. 

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyền quyết định công việc địa phương

d)

Quyền bảo vệ các lợi ích gia đình, dòng tộc

69.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.       

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.  

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

70.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng các phần mềm mới.  

b)

bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

sử dụng dịch vụ công cộng.        

d)

nâng cao lợi thế của bản thân.

71.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả

a)

vi phạm quyền bảo mật cá nhân. 

b)

vi phạm quyền tự do dân chủ.

c)

vi phạm trên không gian mạng. 

d)

vi phạm chính sách đối ngoại.

72.

Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm hình sự.  

b)

Xử lý kỷ luật.

c)

Châm chước, rút kinh nghiệm.  

d)

Xử phạt hành chính.

73.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng chuyển đổi số.  

b)

sử dụng dịch vụ công cộng.    

c)

bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

nâng cao lợi ích của bản thân.

74.

Theo quy định của pháp luật, việc bác H tham gia đóng góp ý kiến xây dựng hương ước của làng, xã là góp phần tạo điều kiện để công dân được thực hiện quyền

a)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

b)

Đóng góp ý kiến nơi công cộng

c)

Được cung cấp thông tin nội bộ.          

d)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

75.

Trước khi công bố phương án thi. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước.  Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân?

a)

Xây dựng xã hội học tập.  

b)

Quyết định của mọi người      

c)

Tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền.

76.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công khai danh tính người tố cáo.  

b)

Bảo vệ thông tin người tố cáo.

          

c)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.                  

d)

Tuyên truyền Luật tố cáo.

77.

Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tích cực tham gia giữ gìn

a)

hình ảnh bản thân mình.

b)

bí quyết kinh doanh.

c)

an ninh trật tự nơi sinh sống.    

d)

thông tin đời sống cá nhân.

78.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là phải tôn trọng

a)

lợi ích hợp pháp của người khác. 

b)

lợi ích của bản thân mình.

c)

lợi ích truyền thông.       

d)

người cung cấp thông tin.