wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Khối 12

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân và dân ta sau năm 1975 nhằm bảo vệ biên giới Tây Nam là:

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không.

c)

Chiến dịch phản công biên giới Tây Nam (1978-1979).

d)

Chiến dịch Mậu Thân 1968.

2.

Nội dung nào sau đây phán ánh đúng một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?

a)

Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông.

b)

Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam Á.

c)

Các Ủy viên thường trực của Liên hợp quốc đều ủng hộ Trung Quốc.

d)

Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông.

3.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu thắng lợi của Việt Nam trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Cuộc phản công tháng 2/1979.

c)

Hiệp định Paris 1973.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

4.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

b)

Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

c)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.

d)

Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

5.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

6.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.

b)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng mở rộng.

c)

Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

7.

Chủ trương đổi mới về kinh tế giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

8.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử Việt Nam bằng việc đề ra đường lối:

a)

Đổi mới toàn diện đất nước.

b)

Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội theo mô hình cũ.

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trên mọi lĩnh vực.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam?

a)

Kinh tế tăng trưởng nhanh chóng.

b)

Đời sống nhân dân được cải thiện.

c)

Quan hệ đối ngoại được mở rộng.

d)

Duy trì nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

10.

Để hội nhập thành công vào nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam cần tập trung vào yếu tố nào nhất?

a)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

c)

Mở rộng quan hệ thương mại với các nước.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

11.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế?

a)

Đẩy mạnh cải cách thể chế kinh tế.

b)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Phát triển công nghiệp hỗ trợ.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu.

12.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

a)

Tư nhân.

b)

Nhà nước.

c)

Cá thể.

d)

Nước ngoài.

13.

Sự kiện nào sau đây thể hiện sự kiện Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Việt Nam gia nhập WTO.

c)

Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc.

d)

Việt Nam gia nhập SEATO.

14.

Ý nào sau đây là đúng về hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỉ XX?

a)

Bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

b)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì cận đại.

c)

Mở đường cho sự phát triển của phong trào cách mạng trên thế giới.

d)

Đưa Việt Nam tiến lên vũ đài chính trị thế giới.

15.

Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt trong hoạt động đối ngoại của Đảng và nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ là?

a)

Phục vụ nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Bảo vệ quyền lợi của nông dân và công nhân.

c)

Đánh bại

16.

Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc?

a)

Hiệp định Paris 1973.

b)

Chiến thắng 30/4/1975.

c)

Ngày 20/9/1977.

d)

Đại hội Đảng VI (1986).

17.

Vì sao Đảng và Nhà nước ta chủ trương "đa dạng hóa, đa phương hóa" quan hệ đối ngoại?

a)

Để tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn.

b)

Để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa.

c)

Để không bị lệ thuộc vào một quốc gia nào.

d)

Để giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ.

18.

Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ vào năm nào?

a)

1973.

b)

1975.

c)

1986.

d)

1995.

19.

So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?

a)

Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.

b)

Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.

d)

Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

20.

Trở ngại lớn nhất trong việc Việt Nam hội nhập với Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 1975-1991 là

a)

quân đội quá lớn mạnh.

b)

vấn đề của Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc ngăn cản.

d)

Việt Nam còn lạc hậu.

21.

ệ đối ngoại?

a)

Để tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn.

b)

Để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa.

c)

Để không bị lệ thuộc vào một quốc gia nào.

d)

Để giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ.

22.

Một trong những nội dung thể hiện sự giống nhau giữa các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 - 1975 và từ năm 1986 đến nay là

a)

mục tiêu đầu tranh giải phóng dân tộc.

b)

kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự.

c)

phục vụ lợi ích cho dân tộc Việt Nam.

d)

liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.

23.

Ai là bộ trưởng bộ ngoại giao đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Phạm Văn Đồng.

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Nguyễn Thị Bình.