Worksheets2108
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.
xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.
Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là
nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.
nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.
phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.
Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.
những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.
quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.
quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.
cơ quan Trung ương cục miền Nam.
căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.
cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.
Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?
Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
đoàn kết kháng chiến.
vườn không nhà trống.
toàn dân kháng chiến.
đánh nhanh thắng nhanh.
Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
Chiến thắng An Lão.
Chiến thắng Việt Bắc.
Chiến thắng Cửa Việt.
Chiến thắng Vạn Tường.
Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là
Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.
cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.
quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.
Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.
Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở
Bắc Bộ.
Nam Bộ.
Đà Nẵng.
Trung Bộ.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải
tập trung lực lượng.
phân tán lực lượng.
chiếm đất giành dân.
đánh nhanh rút gọn.
Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ
Bắc Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Điện Biên Phủ.
Tây Trường Sơn.
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
tiêu diệt sinh lực địch.
kết thúc chiến tranh.
mở rộng căn cứ địa.
liên lạc với bên ngoài.
Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam quốc dân đảng.
An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?
2.
3.
4.
5.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
viện trợ to lớn của Trung Quốc.
ba nước Đông Dương đoàn kết.
phong trào phản đối chiến tranh.
Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do
Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.
nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.
Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.
Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.
Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do
Pháp đã suy yếu, tổn thất.
truyền thống của dân tộc.
Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.
tình hình thế giới yêu cầu.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
Tầm Vu (1948).
Biên Giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hòa Bình (1951)
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Tầm Vu (1948).
Biên Giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hòa Bình (1951)
Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
đưa được tù binh Pháp trở về nước.
tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.
thành lập Liên bang Đông Dương.
Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?
Người cày có ruộng.
Đánh đuổi đế quốc.
Công bằng và dân chủ.
Thống nhất đất nước.
Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là
đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.
chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.
xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.
phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh
Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.
thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.
lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.
cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
cải tạo xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp chống Mỹ - Diệm.
chống chiến tranh phá hoại.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.
đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.
Câu 28. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.
quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Câu 29. Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 30. Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.
giành lại quyền chủ động đã bị mất.
ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.
Câu 31. Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là
Núi Thành.
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Đồng khởi.
Câu 32. Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Trung Lào.
Bình Giã.
Câu 33. Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?
Tìm diệt và bình định.
Đánh chắc tiến chắc.
Chiến tranh tổng lực.
Bình định lấn chiếm.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là
quân sự, chính trị, ngoại giao.
quân sự, chính trị và binh vận.
quân sự, văn hóa và giáo dục.
tư tưởng, văn hóa và kinh tế.
Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?
Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.
Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.
Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.
Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?
Miền Bắc đã không chi viện về vũ khí.
Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.
Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.
Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.
Thực chất của các "ấp chiến lược" mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là
chiến thuật mới của Mỹ.
trại tập trung trá hình.
vùng căn cứ biệt kích.
hậu phương kháng chiến.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận" của Mỹ và tay sai?
Bình Giã.
Đông Khê.
Cao Bằng.
Phước Long.
Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Trung Lào.
Bình Giã.
Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh có nghĩa là
chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.
đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.
sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.
thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.
Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4- 1975 là
được sự lãnh đạo của Đảng.
Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế.
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là
có được sự lãnh đạo của Đảng.
hậu quả chiến tranh nặng nề.
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?
Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.
Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là
tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.
phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.
cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.
xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.
Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là
An Giang.
Cà Mau.
Bạc Liêu.
Cần Thơ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?
Vẫn duy trì rất tốt đẹp.
Dần trở nên căng thẳng.
Chuyển sang đối đầu.
Trung Quốc xâm lược.
Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc
chấm dứt viện trợ kinh tế.
rút các chuyên gia về nước.
xâm phạm khu vực biên giới.
ủng hộ Việt Nam toàn diện.
Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Nam Định.
Phú Thọ.
Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là
thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
đánh nhanh thắng nhanh.
đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.
chinh phục từng gói nhỏ.
Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?
Trở lại bình thường.
Đã yên bình trở lại.
Tiếp tục căng thẳng.
Liên Xô can thiệp.
Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?
Việt Nam.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Triều Tiên.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.
Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo
Phú Lâm.
Gạc Ma.
Đá Bắc.
Hữu Nhật.
Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?
Tổ chức hạm đội để chiếm lại.
Thông báo cho Liên Hợp quốc.
Ra lệnh Tổng động viên cả nước.
Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.
Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là
Luật biển Việt Nam.
Tuyên bố Băng-Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.
Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.
Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là
lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.
lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về
quân sự.
tư tưởng.
chính trị.
văn hóa.
Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?
Công nghiệp.
Nhập khẩu.
Tiêu dùng.
Xuất khẩu.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
thực hiện nhanh chóng.
bảo đảm chắc thắng lợi.
phải thần tốc và táo bạo.
toàn diện và đồng bộ.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
nền chuyên chính của tư sản.
đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
phân chia quyền lực rõ ràng.
Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội
IV.
IX.
VI.
XI.
Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
tư tưởng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996)của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.
đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.
sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.
phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.
Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?
Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.
Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.
Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của
Tư pháp.
Hiến pháp.
Hành pháp.
Lập pháp.
Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng
năm tham gia công tác.
giảm tiền lương tối đa.
tinh gọn và hiệu quả.
đơn giản và
Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng
thị trường
quan liêu
bao cấp
tư doanh
Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối đổi mới được thực thi là
có vốn đầu tư nước ngoài
kinh tế nhà nước quản lý
kinh tế tập thể, hợp tác xã
kinh tế cá thể, hộ gia đình
Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
Nhật
Anh
Đức
Ấn Độ
Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là
Pháp
Ấn Độ
Liên Xô
Ba Lan
Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Hội liên hiệp thuộc địa
Điền Quế Việt liên minh
Mặt trận Việt-Miên-Lào
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về
Việt Nam
Liên Xô
Trung Quốc
Thái Lan
Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là
Trung Quốc
Liên Xô
Thái Lan
Pháp
Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là
Hội liên hiệp thuộc địa
Điền Quế Việt liên minh
Mặt trận Việt - Miên - Lào
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?
Ấn Độ.
Liên Xô.
Thái Lan.
Tây Âu.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 là
quyên góp giúp đỡ Nhân dân thế giới.
đưa bộ đội tình nguyện vào chiến đấu.
thành lập Mặt trận Tổ quốc các cấp.
gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên.
Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930 - 1945 là
Hội liên hiệp thuộc địa.
Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Hội đồng tương trợ kinh tế.
Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.
Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là
Phan Bội Châu.
Nguyễn Ái Quốc.
Nguyễn Đức Cảnh.
Ngô Bội Phu.
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:
nhân dân hăng hái ủng hộ cách mạng.
được sự công nhận của các cường quốc.
là thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
thực dân Pháp đã đầu hàng quân Nhật.
Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) là
phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.
phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.
hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.
Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân ra miền Bắc.
Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ
Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?
Bàn Môn Điếm.
Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Pa-ri.
Hiệp định Sơ-bộ.
Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:
Pháp.
Cuba.
Ai Cập.
Anh.
Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở:
châu Phi.
châu Mỹ.
châu Úc.
châu Á.
Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là
Trung Quốc.
Cuba.
Ai Cập.
Ấn Độ.
Liên minh Việt - Miên - Lào (1951) là
liên minh tự nguyện của ba nước Đông Dương.
tổ chức hợp tác kinh tế, chính trị Đông Dương.
liên minh quân sự của ba nước Đông Dương.
tổ chức hợp tác phát triển của Đông Dương.
Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?
Đông Đức.
Đông Dương.
Cam-pu-chia.
Trung Đông.
Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965 - 1975 là
đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Pa-ri.
tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.
đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
bảo vệ các chủ quyền trên biển Đông.
