Font size
WorksheetsÔN TẬP B9,10,11-K11-H
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Lựa chọn loại hình bảo hiểm
Từ bỏ quyền thừa kế tài sản
Lựa chọn hình thức kinh doanh
Tham gia bảo vệ Tổ quốc
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hướng
trách nhiệm pháp lí.
trách nhiệm.
quyền.
nghĩa vụ.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
năng lực trách nhiệm pháp lí.
trạng thái sức khỏe tâm thần.
thành phần và địa vị xã hội.
tâm lí và yếu tố thể chất.
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
duy trì mọi phương thức sản xuất.
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều
bình đẳng về quyền lợi.
bình đẳng về nghĩa vụ.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trước Nhà nước.
Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là
công dân bình đẳng về kinh tế.
công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
công dân bình đẳng về chính trị.
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hướng
nghĩa vụ.
tập tục.
quyền.
trách nhiệm.
Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được
tìm kiếm việc làm theo quy định.
miễn, giảm mọi loại thuế.
ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.
công khai danh tính người tố cáo.
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
Bình đẳng về thành phần xã hội.
Bình đẳng về chính trị.
Bình đẳng về kinh tế.
Bình đẳng trước pháp luật.
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
Cố phần hóa tài sản doanh nghiệp.
Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về
tập tục.
trách nhiệm.
nghĩa vụ.
quyền.
Việc xét xử các vụ án kinh tế trong điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
trách nhiệm pháp lí.
quyền trong kinh doanh.
nghĩa vụ pháp lí.
nghĩa vụ trong kinh doanh.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không
liên quan với nhau.
tác động nhau.
ảnh hưởng đến nhau.
tách rời nhau.
Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
bồi thường.
xử phạt.
hình sự.
pháp lí.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?
Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.
Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Nghỉ việc không có lí do chính đáng.
Từ chối công khai danh tính người bệnh.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?
Chuyển nhượng bí quyết gia truyền.
Khai báo thông tin cư trú.
Bảo vệ an ninh quốc gia.
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện
công dân bình đẳng về quyền.
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
công dân bình đẳng về cơ hội.
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?
Chủ động tầm soát sức khỏe.
Đề nghị hiến tạng nội tạng.
Tìm hiểu văn hóa dân gian.
Tham gia bảo vệ môi trường.
Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là một trong những quy định của pháp luật về công dân
bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
bình đẳng về hưởng quyền.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
bị xử lý công bằng.
bị tước quyền công dân.
bị xử lí nghiêm minh.
bị xử lí nghiêm khắc.
Mọi thí sinh là người dân tộc thiểu số đều được cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học là thể hiện bình đẳng về
quyền.
trách nhiệm.
pháp luật.
nghĩa vụ.
Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
bình đẳng giữa các dân tộc.
bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền.
Mọi công dân nếu vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh.
Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định
Mọi công dân đều được miễn truy cứu trách nhiệm pháp lý
Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.
Mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Mọi công dân đều phải thực hiện mọi nghĩa vụ.
Mọi công dân đều phải từ bỏ quyền của mình.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?
Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật
Mọi công dân vi phạm pháp luật đều bị phạt tù theo quy định của pháp luật
Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau.
Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật phải chịu mức độ xử phạt như nhau.
Anh V đã mở xưởng sản xuất gốm sứ tại làng nghề gốm truyền thống thuộc tỉnh B. Trong quá trình sản xuất, anh V luôn thực hiện các quy định của pháp luật về nộp thuế và bảo vệ môi trường. Hành vi của anh V có cạnh tranh lành mạnh không?
Có, vì anh V thực hiện đúng quy định pháp luật.
Không, vì anh V không đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Có, vì anh V đã thu hút nhiều lao động vào làm việc.
Không, vì anh V vi phạm quy định về sử dụng lao động.
Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2013 quy định: "Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử." Điều này có nghĩa là gì?
Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.
Công dân được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như nhau, nhưng khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ lại khác nhau.
Mức độ sử dụng các quyền phụ thuộc vào khả năng nhận thức của con người.
Công dân và nhà nước đều bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ.
Bà A và bà B đều là hộ kinh doanh cá thể trong cùng một khu phố. Bà A có doanh thu lớn gấp 1,5 lần so với bà B. Năm 2022, việc kinh doanh của bà A thuận lợi hơn bà B, nhưng cả hai người vẫn đều phải nộp thuế trên cơ sở thu nhập của mỗi công ty. Điều này thể hiện điều gì?
Mọi công dân đều được thực hiện quyền kinh doanh nếu đủ điều kiện.
Số tiền nộp phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của mỗi chủ thể.
Nộp thuế là nghĩa vụ của mỗi chủ thể kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh gắn liền với việc thực hiện pháp luật nộp thuế.
Nhờ có pháp luật về quyền bình đẳng, anh Trung và anh Tiến có thể mở công ty riêng. Điều này thể hiện điều gì?
Quyền học tập là quyền tự do cơ bản của mỗi công dân.
Năng lực hưởng quyền của mỗi công dân là khác nhau, phụ thuộc vào hoàn cảnh, năng lực.
Việc 2 anh mở công ty riêng là đang được thực hiện quyền của công dân.
Chủ thể nhà nước giữ vai trò quản lý nền kinh tế.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
Nam, nữ bình đẳng trong thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?
Xã hội.
Văn hóa.
Việc làm.
Lao động.
Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?
Chính trị.
Văn hóa.
Xã hội.
Lao động.
Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
Đăng ký học nâng cao trình độ.
Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.
Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
Đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về điều gì?
Thành lập doanh nghiệp.
Chia sẻ công việc trong gia đình.
Cân bằng giới tính.
Hưởng bảo hiểm xã hội.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc gì?
Chia sẻ công việc xã hội.
Chiếm hữu tài sản công cộng.
Sở hữu tài sản chung.
Tìm kiếm việc làm.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia vào điều gì?
Quản lý gia đình.
Quản lý nhà nước.
Quản lý doanh nghiệp.
Quản lý kinh tế.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.
Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.
Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
tiếp cận các cơ hội việc làm.
lựa chọn ngành nghề học tập.
tham gia các hoạt động xã hội.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động tham gia quản lí nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
văn hóa.
xã hội.
kinh tế.
chính trị.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?
Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vai trò ngang nhau
Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vị trí ngang nhau
Bình đẳng giới là việc nam và nữ có quyền lợi giống nhau
Bình đẳng giới là việc nam và nữ có cơ hội ngang nhau
Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân
Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.
Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.
Tỉ lệ nữ phải ngang với tỉ lệ nam.
Tỉ lệ nữ như đã định nhiều hơn nam.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
chia sẻ công việc xã hội.
chiếm hữu tài sản công cộng.
tôn trọng danh dự của nhau.
Tìm kiếm việc làm.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Quy định tỉ lệ nam nữ khi tuyển dụng.
Bảo đảm tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội.
Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.
Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ.
Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều bình đẳng
quản lý doanh nghiệp.
thành lập doanh nghiệp.
tiếp cận thông tin thị trường.
sử dụng nguồn thu nhập chung.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
lựa chọn giới tính thai nhi.
tôn trọng ý kiến của nhau.
điều hành doanh nghiệp.
tìm kiếm việc làm.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực
tài sản.
kinh tế.
Kinh doanh.
Việc làm.
Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
văn hóa.
gia đình.
chính trị.
xã hội.
Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực
lao động.
văn hóa.
kinh tế.
chính trị.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Văn hoá.
Chính trị.
Lao động.
Kinh tế.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng trong
độ tuổi tuyển dụng.
lựa chọn ngành nghề đào tạo.
lựa chọn nhân sự bầu cử.
nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.
cùng có quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.
góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Nội dung quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được
tham gia quản lý nhà nước.
bình đẳng về tiêu chuẩn tuyển dụng.
tham gia bầu cử và ứng cử.
tham gia quản lý xã hội.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
kinh doanh.
tài sản.
lao động.
làm việc.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ trong gia đình đều bình đẳng trong việc tham gia
phát triển kinh tế gia đình.
chăm sóc nuôi dưỡng con cái.
hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Nam nữ bình đẳng khi tiến hành kinh doanh.
Nam nữ bình đẳng để thành lập doanh nghiệp.
Nam nữ bình đẳng trong việc quản lý tài sản.
Nam nữ bình đẳng trong việc tuyển dụng lao động.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?
Vợ chồng ngang nhau trong thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Các thành viên trong gia đình giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Mọi thành viên đều có cơ hội học tập và vui chơi, giải trí.
Mọi thành viên đều bình đẳng tìm kiếm việc làm.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?
Nam nữ bình đẳng về lựa chọn ngành nghề học tập.
Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.
Nam nữ bình đẳng về độ tuổi đi học.
Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận chính sách giáo dục.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?
Vợ chồng được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
Vợ chồng tôn trọng danh dự, uy tín của nhau.
Vợ chồng bình đẳng trong chăm sóc con cái.
Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
Nam nữ bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng.
Nam nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
Nam nữ bình đẳng trong tham gia bảo hiểm xã hội.
Nam nữ hưởng tiền thưởng giống nhau.
Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Nam nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.
Nam nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp.
Nam nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước.
Nam nữ bình đẳng trong việc được giới thiệu làm đại biểu nhân dân.
Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. Đúng hay sai?
Sai
Đúng
Sai
Sai
Điều 39 Hiến pháp năm 2013 quy định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập. Điều này có phân biệt giới tính không?
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Người nào vi phạm quy định về bình đẳng giới đều phải chịu trách nhiệm pháp lý. Đúng hay sai?
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
bầu cử đại biểu quốc hội.
bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.
ứng cử đại biểu Quốc hội.
tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
tham gia phát triển du lịch cộng đồng.
hỗ trợ chi phí học tập đại học.
khám chữa bệnh theo quy định.
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?
Phù song truyền hình quốc gia.
Khôi phục lễ hội truyền thống.
Phát triển văn hóa cộng đồng.
Xây dựng trường dân tộc nội trú.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
bảo tồn trang phục dân tộc.
tổ chức lễ hội truyền thống.
Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các
tín ngưỡng.
dân tộc.
vùng, miền.
tôn giáo.
Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
kinh tế.
văn hóa, giáo dục.
chính trị.
xã hội.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền?
Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp.
Tự do tìm kiếm việc làm.
Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực nào?
xã hội.
văn hóa, giáo dục.
kinh tế.
chính trị.
Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào?
chữ viết.
văn hóa.
giáo dục.
ngôn ngữ.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
Biểu quyết tại các cuộc họp ở xã/phường.
Hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền gì?
Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực nào?
trong lao động.
trước nhà nước.
trong xã hội.
trước pháp luật.
Việc bảo đảm lợi ích thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào?
xã hội.
văn hóa.
nhà nước.
chính trị.
Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?
Dân tộc.
Giáo dục.
Chính trị.
Xã hội.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc tất cả các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền gì?
có quyền học tập không hạn chế
được nhà nước cử tuyển đi học.
được học thường xuyên, học suốt đời.
bình đẳng về cơ hội trong học tập.
Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về lĩnh vực nào?
chính trị.
xã hội.
Văn hóa.
kinh tế.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực nào?
văn hóa.
phong tục.
giáo dục.
tập quán.
Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào?
văn hóa.
truyền thông.
học tập.
giáo dục.
Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về lĩnh vực nào?
giáo dục.
chính trị.
xã hội.
kinh tế.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?
Phát triển văn hóa truyền thống.
Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.
Cộng điểm ưu tiên tuyển sinh.
Bảo tồn trang phục của dân tộc mình.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?
Dùng chữ viết của dân tộc mình.
Hỗ trợ kinh phí học tập.
Thực hiện chế độ cử tuyển.
Xây dựng trường dân tộc nội trú.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc đều có
tham gia lễ hội truyền thống.
quản lí doanh nghiệp tư nhân.
làm du lịch cộng đồng.
giám sát việc giải quyết khiếu nại.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?
Thực hiện chế độ cử tuyển.
Tiêu chuẩn tuyển dụng việc làm.
Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.
Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân.
dự ngày hội đoàn kết.
nhận hỗ trợ học tập.
góp ý kiến với đại biểu quốc hội.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc tất cả các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
được học thường xuyên, học suốt đời.
có quyền học tập không hạn chế.
bình đẳng về cơ hội trong học tập.
được nhà nước cử tuyển học đại học.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc được
đăng ký học cử tuyển.
nhận hỗ trợ chi phí học tập.
tham gia học bán trú.
giữ gìn văn hóa truyền thống.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị?
Về chính trị các dân tộc đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Về chính trị các dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước.
Về chính trị các dân tộc đều có quyền tham gia ngày hội đại đoàn kết.
Về chính trị các dân tộc đều có quyền thảo luận góp ý các vấn đề chung.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?
A. Về kinh tế, các dân tộc đều không bị phân biệt đối xử giữa các dân tộc.
B. Về kinh tế, các dân tộc đều được tạo mọi điều kiện để có cơ hội phát triển kinh tế.
C. Về kinh tế, các dân tộc đều được nhà nước quan tâm đầu tư ở tất cả các vùng miền.
D. Về kinh tế, các dân tộc đều được tham góp ý vào các đề án quy hoạch vùng kinh tế.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?
A. Về văn hóa các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để giữ gìn văn hóa của dân tộc mình.
B. Về văn hóa các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo cơ hội để phát huy bản sắc tốt đẹp của dân tộc mình.
C. Về văn hóa các dân tộc được dùng tiếng nói chữ viết của dân tộc mình.
D. Về văn hóa các dân tộc được tham gia quản lý nhà nước về văn hóa.
Phát biểu nào dưới đây là sai về ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc giúp tăng thu nhập bình quân đầu người.
B. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc.
C. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.
D. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc giúp các dân tộc nâng cao ý thức trách nhiệm với đất nước.
Trong 4 nhiệm kỳ Quốc hội liên tiếp, tỷ lệ đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số chiếm từ bao nhiêu phần trăm?
15,6% đến 17,27%
14,35% đến 16,5%
18% đến 20%
12,5% đến 15%
Mọi dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều được bảo đảm quyền tham gia quản lý Nhà nước là bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào?
Kinh tế
Chính trị
Văn hóa
Giáo dục
Di sản văn hóa "Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên" được công nhận là gì?
Di sản văn hóa thế giới
Di sản văn hóa quốc gia
Di sản văn hóa khu vực
Di sản văn hóa địa phương
Chương trình truyền hình chuyên về tiếng dân tộc là kênh nào?
VTV 1
VTV 3
VTV 9
VTV 5
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Công tác giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí ở vùng có đông người dân tộc thiểu số sinh sống cũng được quan tâm đẩy mạnh và đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, trường dạy nghề; các loại hình trường nội trú, bán trú, dự bị đại học dân tộc tại vùng có đông dân tộc thiểu số đều đều được đầu tư xây dựng. Từ năm 2012, 100% xã đã đạt chuẩn phổ cập tiểu học, nhiều xã đã đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở, 95% trẻ em dân tộc thiểu số được đến trường.
Đúng
Sai
Quyền học tập của đồng bào các dân tộc thiểu số xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Đúng
Sai
