wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn sử gk2 (đề cô nga)

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.
Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam thực hiện
a)
những hoạt động đối ngoại bước đầu.
b)
những hoạt động ngoại giao chính thức.
c)
các hoạt động ngoại giao với các nước.
d)
các hoạt động đối ngoại chính thức.
2.
Trong giai đoạn 1905 – 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở
a)
Liên Xô.
b)
Xiêm (Thái Lan).
c)
Trung Quốc.
d)
Nhật Bản.
3.
Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911-1925, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Viết báo để thức tỉnh dư luận Pháp.
b)
Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á.
c)
Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp.
d)
Tham gia Đảng Xã hội Pháp.
4.
Trong giai đoạn 1921–1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập
a)
Hội Liên hiệp thuộc địa.
b)
Hội Liên hiệp các dân tộc Đông Nam Á.
c)
Hội Liên hiệp các nước thuộc địa châu Á.
d)
Hội Liên hiệp Đông Á.
5.
Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
a)
Nhật.
b)
Anh.
c)
Đức.
d)
Ấn Độ.
6.
Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là
a)
Pháp.
b)
Ấn Độ.
c)
Liên Xô.
d)
Ba Lan.
7.
Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
a)
Hội liên hiệp thuộc địa.
b)
Điền Quế Việt liên minh.
c)
Mặt trận Việt Miên-Lào.
d)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
8.
Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về
a)
Việt Nam.
b)
Liên Xô.
c)
Trung Quốc.
d)
Thái Lan.
9.
Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là
a)
Trung Quốc
b)
Liên Xô.
c)
Thái Lan.
d)
Pháp.
10.
Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là
a)
Hội liên hiệp thuộc địa.
b)
Điền Quế Việt liên minh.
c)
Mặt trận Việt - Miên - Lào.
d)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
11.
Trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?
a)
Ấn Độ.
b)
Liên Xô.
c)
Thái Lan.
d)
Tây Âu.
12.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1945 là
a)
quyên góp giúp đỡ Nhân dân thế giới.
b)
đưa bộ đội tình nguyện đi chiến đấu.
c)
thành lập Mặt trận tổ quốc các cấp.
d)
gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên.
13.
Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930-1945 là
a)
Hội liên hiệp thuộc địa.
b)
Đảng Cộng sản Trung Quốc.
c)
Hội đồng kinh tế châu Âu.
d)
Phong trào Không liên kết.
14.
Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là.
a)
Phan Bội Châu.
b)
Nguyễn Ái Quốc.
c)
Nguyễn Đức Cảnh.
d)
Ngô Bội Phu.
15.
Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1907?
a)
Tây học.
b)
Cải cách.
c)
Bạo động.
d)
Đông Du.
16.
Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là
a)
Đảng xã hội Pháp.
b)
Đảng Bảo thủ Anh.
c)
Đảng Cộng sản Đức.
d)
Đảng Dân chủ Mỹ.
17.
Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Sang Liên Xô nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
b)
Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba.
c)
Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam.
d)
Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô.
18.
Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
a)
thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.
b)
giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
c)
cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
d)
nhằm liên kết với cách mạng các nước.
19.
Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?
a)
Vận động cải cách và duy tân.
b)
Để cải cách kinh tế, chính trị.
c)
Chống lại Pháp giành độc lập.
d)
Nhằm lật độ chế độ phong kiến.
20.
Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là
a)
vận động cải cách và duy tân.
b)
tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
c)
tập hợp lực lượng cách mạng.
d)
xin viện trợ các nước châu Âu.
21.
Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911
a)
nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.
b)
tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
c)
tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.
d)
thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.
22.
Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau ngày 9-3-1945 có tác dụng đối với cách mạng Việt Nam là
a)
Mỹ đã cung cấp một phần hậu cần.
b)
nhận được sự công nhận từ bên ngoài.
c)
đã chuẩn bị xây dựng khu giải phóng.
d)
chính phủ tay sai Nhật hoang mang.
23.
Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là
a)
Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.
b)
Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản.
c)
không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.
d)
khuynh hướng cứu mước dân chủ tư sản.
24.
Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là
a)
đã thúc đẩy phong trào công nhân.
b)
Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.
c)
đã nhận ra được bản chất kẻ thù.
d)
chưa giành lại độc lập cho dân tộc.
25.
Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở
a)
kết quả.
b)
mục tiêu.
c)
hướng đi.
d)
nhận thức.
26.
Một trong những điểm khác trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Châu Trinh là
a)
mục tiêu.
b)
mục đích.
c)
đối tượng.
d)
kết quả.
27.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong giai đoạn 1905- 1902
a)
Tham gia thành lập Đông Á Đồng minh hội.
b)
Tham gia thành lập Điền - Quế - Việt liên minh.
c)
Tổ chức phong trào đưa sinh viên sang Nhật Bản.
d)
Lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
28.
Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc tại Liên Xô trong những năm 1923 - 1924 có ý nghĩa như thế nào?
a)
Xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế Cộng sản.
b)
Nhận ủng hộ của lực lượng cấp tiến tại Pháp cho cách mạng Việt Nam
c)
Liên lạc với phong trào chống Nhật Bản ở một số nước Đông Nam Á.
d)
Phối hợp với lực lượng Đồng minh chống phát xít giải phóng dân tộc.
29.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh trong giai đoạn chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 6 Việt Nam là
a)
tiến hành hợp tác trao đổi thông tin với Cơ quan tình báo Mĩ.
b)
mở lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên yêu nước Việt Nam.
c)
tham gia thành lập tổ chức Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri.
d)
lập Đông Á Đồng mình hội và Điền - Quế - Việt liên minh.
30.
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Tạo chuyển biến trong nội dung tư tưởng của phong trào cách mạng.
b)
Kết nối phong trào yêu nước với các quốc gia cùng cảnh ngộ châu Á.
c)
Tạo thế đứng cho các nhà yêu nước khác hoạt động ở Trung Quốc.
d)
Đặt cơ sở cho các mối quan hệ quốc tế của Đảng Cộng sản Việt Nam.
31.
Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Thay đổi tư duy kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển theo hướng mới.
b)
Thay đổi tư duy văn hóa, nền Hán học, truyền bá văn minh tiến bộ.
c)
Tìm kiếm sự ủng hộ của phe Đồng minh chống phát xít giành độc lập.
d)
Tạo chuyển biến trong nội dung tư tưởng của phong trào cách mạng.
32.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930-1945) cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
a)
Tôn trọng lẫn nhau, hướng tới mục tiêu chung và lợi ích chung của các dân tộc.
b)
Giữ vững độc lập, tự chủ, đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
c)
Tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài trong cuộc đấu tranh giành độc lập, bảo vệ Tổ quốc.
d)
Tranh thủ yếu tố bên ngoài nhưng phải nêu cao tính tự lực, dựa vào sức mình là chính.
33.
Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 – 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.
b)
Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.
c)
Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.
d)
Góp phần vào công cuộc chống nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.
34.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau ngày 2-9-1945?
a)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa dần hình thành trên thế giới.
b)
Xu thế hòa hoàn Đông - Tây trên thế giới đã xuất hiện.
c)
Việt Nam chưa thoát khỏi tỉnh thế bị bao vây và cô lập.
d)
Việt Nam chưa được quốc gia nào đặt quan hệ ngoại giao.
35.
Sau ngày 2-9 - 1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam không nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Tranh thủ sự ủng hộ tích cực của quốc tế.
b)
Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.
c)
Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng.
d)
Giúp Lào hàn gắn vết thương chiến tranh.
36.
Nguyên tắc chung của hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946 là
a)
bình đẳng và tương trợ.
b)
quan hệ tất cả các nước.
c)
trung lập và tích cực.
d)
tạm thời bế quan tỏa cảng.
37.
Từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương
a)
hòa hoãn và tránh xung đột.
b)
kiên quyết đấu tranh đến cùng.
c)
cứng rắn về sách lược.
d)
mềm dẻo về nguyên tắc.
38.
Từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946, đối với thực dân Pháp, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương
a)
hòa hoãn và tránh xung đột.
b)
cứng rắn về sách lược.
c)
kiên quyết đấu tranh đến cùng.
d)
mềm dẻo về nguyên tắc.
39.
Từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946, hoạt động đối ngoại của Việt Nam có tác động như thế nào?
a)
Tránh được cùng lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù.
b)
Nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.
c)
Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bao vây, cô lập.
d)
Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
40.
Từ sau ngày 2-9 - 1945 đến trước ngày 6-3-1946, hoạt động đối ngoại của Việt Nam không có tác động nào sau đây?
a)
Tránh được một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thủ.
b)
Góp phần vào việc phân hóa cao độ kẻ thù xâm lược,
c)
Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám (1945).
d)
Xóa bỏ âm mưu trở lại xâm lược Việt Nam của Pháp.
41.
Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc và thực dân Pháp, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương
a)
hòa với Pháp để đuổi Tưởng về nước.
b)
hòa với Tưởng để đuổi Pháp về nước.
c)
kiên quyết kháng chiến đến cùng.
d)
cứng rắn và không nhượng bộ chúng.
42.
Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây với thực dân Pháp?
a)
Kí với Pháp bản Hiệp ước Hác-măng.
b)
Kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
c)
Kí với Pháp bản Định ước Henxinki.
d)
Kí với Pháp bản Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
43.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) có tác dụng như thế nào?
a)
Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây.
b)
Giúp loại bỏ hết mọi mâu thuẫn trong xã hội.
c)
Tránh cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
d)
Tạo bước ngoặt cuộc kháng chiến chống Pháp.
44.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước (14-9-1946) có tác dụng như thế nào?
a)
Có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
b)
Góp phần thắng lợi trên mặt trận quân sự chống quân Pháp ở Nam Bộ.
c)
Đấy nhanh quá trình suy sụp của Pháp trong cuộc chiến tranh Việt Nam.
d)
Điều kiện cho Chính phủ Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao với các nước.
45.
Trong giai đoạn 1946 - 1949, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Tăng cường ủng hộ các nước Đồng minh chống phát xít.
b)
Đoàn kết với dân tộc Miên, Lào và các dân tộc bị áp bức.
c)
Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước châu Á.
d)
Phát triển quan hệ chiến lược toàn diện với Trung Quốc.
46.
Trong giai đoạn 1946 - 1949, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Thân thiện với các dân tộc yêu chuộng dân chủ, hòa bình.
b)
Mở các cơ quan đại diện ngoại giao ở một số nước châu Á.
c)
Cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế và khu vực.
d)
Chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
47.
Trong giai đoạn 1950 - 1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Thiết lập quan hệ ngoại giao tất cả các nước trên thế giới.
b)
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô.
c)
Đàm phán và kí kết Hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh.
d)
Chuyển sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm với thực dân Pháp.
48.
Trong giai đoạn 1950 - 1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Chính thức thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
c)
Thành lập Hội Hữu nghị và Ủy ban Bảo vệ hòa bình thế giới.
d)
Đòi Mĩ và các bên liên quan thi hành nghiêm Hiệp định Pari.
49.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) có ý nghĩa như thế nào?
a)
Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
b)
Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
c)
Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
Hoàn thành các nhiệm vụ chiến lược cuộc kháng chiến.
50.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975)?
a)
Việt Nam đã thoát ra khỏi tình thế bị bao vây và cô lập.
b)
Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
c)
Tình trạng Chiến tranh lạnh đã chấm dứt trên thế giới.
d)
Trật tự thế giới theo xu thế đa cực đang dần hình thành.
51.
Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) là
a)
góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
b)
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
c)
hỗ trợ các lực lượng Đồng minh chống phát xít.
d)
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước trên cả nước.
52.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nhiệm vụ hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975)?
a)
Đấu tranh chống Mĩ ở miền Nam để thống nhất đất nước.
b)
Góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
c)
Kháng chiến chống Pháp quay trở lại tái chiếm Việt Nam.
d)
Mở rộng và phát triển đối ngoại với các nước trên thế giới.
53.
Trong giai đoạn 1954 - 1964, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hỏa có hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?
a)
Tổ chức phong trào Đông du sang Nhật.
b)
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vo.
c)
Đàm phán và đi đến kí kết Hiệp định Pari.
d)
Mở rộng hợp tác toàn diện với tất cả các nước.
54.
Trong giai đoạn 1954 - 1964, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Tăng cường đoàn kết ba dân tộc Đông Dương.
c)
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vo.
d)
Tiến hành mở cửa hội nhập kinh tế thế giới.
55.
Trong giai đoạn 1954 - 1964, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Phục vụ cuộc đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Pari.
b)
Phục vụ cuộc đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
Chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ.
d)
Chống chiến tranh phá hoại miền Bắc quy mô lớn của Mĩ.
56.
Trong giai đoạn 1964 - 1968, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không có hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?
a)
Tiếp tục tuyên truyền tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến.
b)
Tiếp tục tố cáo cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam.
c)
Vừa đấu tranh quân sự vừa đàm phán trên bàn ngoại giao ở Pari.
d)
Thúc đẩy phong trào phản đối chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.
57.
Trong giai đoạn 1964 - 1968, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?
a)
Tổ chức phong trào Đông du sang Nhật.
b)
Đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
Tiếp tục tố cáo tội ác của đế quốc Mĩ.
d)
Tiến hành hợp tác toàn diện với tất cả các nước.
58.
Năm 1973, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt đối ngoại nổi bật là
a)
thiết lập quan hệ ngoại giao với 20 quốc gia trên thế giới.
b)
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương ra tuyên bố chung.
c)
thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hoa Kì.
d)
mở cửa và thực hiện đa dạng, đa phương quan hệ đối ngoại.
59.
Trong giai đoạn 1973 - 1975, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Bắc.
b)
Góp phần hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
Tố cáo Mĩ và chính quyền Sài Gòn vi phạm Hiệp định Pari.
d)
Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Liên Xô.
60.
Hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong giai đoạn 1968 - 1973 có điểm khác gì so với giai đoạn 1954 – 1968?
a)
Tiếp tục mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.
b)
Vừa đấu tranh quân sự vừa đàm phán trên bàn ngoại giao ở Pari.
c)
Tiếp tục củng cố mặt trận đoàn kết giữa ba nước Đông Dương
d)
Tiếp tục tuyên truyền tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến.
61.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
a)
Phản ánh đầy đủ thắng lợi của quân dân Việt Nam và xu thế hòa hoãn chung của thế giới.
b)
Là văn bản pháp lý quốc tế toàn diện nhất ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
c)
Là thành quả lớn nhất của cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao trong lịch sử dân tộc.
d)
Là thành công của nghệ thuật thắng từng bước trong đường lối cách mạng Việt Nam.
62.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
Mĩ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút một phần quân về nước.
b)
Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
Là sự nhân nhượng có nguyên tắc của Việt Nam trong việc giành thắng lợi từng bước.
d)
Là kết quả của sự kết hợp đấu tranh trên cả ba mặt trận: chính trị quân sự và binh vận.
63.
Trong những năm 1947 – 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?
a)
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.
b)
Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.
c)
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
d)
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
64.
Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 – 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
a)
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
b)
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
c)
Liên minh Việt – Miên – Lào.
d)
Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.
65.
Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?
a)
Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.
b)
Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.
c)
Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
d)
Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.
66.
Thời kì 1954 – 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?
a)
Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.
b)
Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.
c)
Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.
d)
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.
67.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.
b)
Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
c)
Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
d)
Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.
68.
Nhiệm vụ căn bản của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là
a)
tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.
b)
phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.
c)
đa phương hoá, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
d)
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
69.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và đế quốc Mỹ (1954 – 1975) ở Việt Nam?
a)
Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
b)
Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
c)
Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.
d)
Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
70.
Trong giai đoạn (1975 - 1985), hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.
b)
Việt Nam đã hoàn thành thống nhất về lãnh thổ.
c)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra quyết liệt.
d)
Miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
71.
Trong giai đoạn (1975 - 1985), Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?
a)
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
b)
Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mĩ.
c)
Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
d)
Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
72.
Trong giai đoạn (1975 - 1985), Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
b)
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
c)
Tham gia tích cực Phong trào Không liên kết.
d)
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
73.
Biểu hiện của quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Liên Xô trong giai đoạn 1975 - 1986 là
a)
chấm dứt bao vây, cấm vận nền kinh tế Việt Nam.
b)
nhiều hiệp ước trên nhiều lĩnh vực được kí kết.
c)
phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
d)
phối hợp, giúp đỡ Campuchia chống Khơ-me Đỏ.
74.
Nội dung phản ánh không đúng biểu hiện của việc đẩy mạnh quan hệ hợp hợp tác với các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 1975 - 1986 là
a)
kí với Lào Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác.
b)
giúp đỡ Campuchia chống lại Khơ-me Đỏ.
c)
đối thoại với các nước thành viên ASEAN.
d)
tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN.
75.
Năm 1978, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
a)
Việt Nam và Liên Xô cùng kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.
b)
Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
c)
Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hàn Quốc.
d)
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
76.
Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Thể bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.
b)
Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.
c)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra quyết liệt.
d)
Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã phát triển.
77.
Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
a)
Việt Nam và Liên Xô kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.
b)
Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Ấn Độ.
c)
Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
d)
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
78.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại với các đối tác truyền thống.
b)
Gia nhập, đóng góp tích cực cho các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
c)
Đẩy mạnh quan hệ, kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô.
d)
Hợp tác hiệu quả để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.
79.
Năm 1991, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?
a)
Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
b)
Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản.
c)
Việt Nam và Hoa Kì đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
d)
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
80.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam có hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?
a)
Việt Nam kí với Lào bản Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.
b)
Phát triển quan hệ đối tác với tất cả các nước trên thế giới.
c)
Giúp đỡ Mianma chống lại chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ.
d)
Tổ chức thành công nhiều hoạt động của tổ chức ASEAN.
81.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam không có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Việt Nam và Liên Xô cùng kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.
b)
Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
c)
Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hoa Kì.
d)
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
82.
Đến năm 2020, Việt Nam đã thể hiện là một quốc gia năng động, tích cực trong hoạt động đối ngoại qua biểu hiện nào sau đây?
a)
Cùng với Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
b)
Thâm gia tất cả các diễn đàn quốc tế về giải quyết các vấn đề toàn cầu.
c)
Thành viên của 63 tổ chức quốc tế và hơn 500 tổ chức phi chính phủ.
d)
Hợp tác tích cực, có hiệu quả trong tất cả các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
83.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
b)
Kí Hiệp định tham gia Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
c)
Việt Nam bắt đầu gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
d)
Ki kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA).
84.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải và biển đảo của Tổ quốc, ngoại trừ
a)
đạt được nhiều thỏa thuận trong phát triển đường biên giới với Campuchia.
b)
kí với Trung Quốc hiệp ước biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ.
c)
đàm phán ranh giới trên biển với Malaixia, Philippin, Inđônêxia và Thái Lan.
d)
tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.
85.
Giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
a)
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.
b)
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.
d)
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
86.
Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là
a)
cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
b)
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
c)
đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.
d)
nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.
87.
Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là
a)
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
b)
tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.
c)
giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
d)
giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
88.
Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?
a)
Anh.
b)
Liên Xô.
c)
Mỹ.
d)
Pháp.
89.
Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
a)
Phá thế bị bao vây, cấm vận.
b)
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
c)
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.
d)
Tham gia phong trào Không liên kết.
90.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
a)
Liên minh chính trị – quân sự Vác-sa-va.
b)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
d)
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
91.
Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây.
a)
Mỹ.
b)
Trung Quốc.
c)
Nhật Bản.
d)
Thái Lan.
92.
Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là
a)
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.
b)
bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
c)
gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
d)
được kết nạp vào Liên hợp quốc.
93.
Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?
a)
Đấu tranh thống nhất đất nước.
b)
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
c)
Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.
d)
Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.
94.
Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là
a)
trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
b)
thành lập Liên minh Việt – Miên – Lào.
c)
tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
d)
bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.
95.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?
a)
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
b)
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện.
c)
Phong trào Không liên kết được khởi xướng
d)
Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.
96.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
a)
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
b)
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.
d)
Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.
97.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
a)
Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.
b)
Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.
c)
Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
d)
Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.