Font size
WorksheetsTin 11
Total questions: 65
Worksheet time: 16hrs 1mins
Microsoft Access là phần mềm gì?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Ứng dụng soạn thảo văn bản
Phần mềm đồ họa
Công cụ lập trình
Phần nào của báo cáo xuất hiện trong trang cuối của báo cáo và hiển thị thông tin tóm tắt?
Report Header
Page Header
Detail
Report Footer
Phần nào của báo cáo xuất hiện ở mỗi trang và hiển thị số thứ tự trang trên tổng số trang và ngày tháng?
Report Header
Page Header
Detail
Page Footer
Trong khung nhìn bảng dữ liệu của Access, một hàng tương ứng với gì?
Một cột
Một bản ghi
Một trường
Một cơ sở dữ liệu
Microsoft Access là phần mềm hệ quản trị CSDL phù hợp với ai?
Cơ quan
Doanh nghiệp nhỏ
Người dùng cá nhân
Tất cả đều đúng
Vùng nút lệnh trong Access nằm ở đâu?
Trên cùng.
Bên trái.
Bên phải.
Dưới cùng
Vùng điều hướng trong Access hiển thị gì?
Các lệnh thường dùng.
Các thẻ tên của đối tượng.
Các đối tượng trong một CSDL.
Các biểu tượng của đối tượng.
Phần đuôi tệp của tệp CSDL Access là gì?
.accdb
.docxC
.xlsx
.pptx
Làm thế nào để mở một đối tượng trong Access?
Nháy đúp chuột vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột phải vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột vào thẻ tên của đối tượng.
Nháy dấu ở góc trên bên phải màn hình.
Cách nào để thay đổi khung nhìn trong Access?
Nháy chuột nút lệnh View và chọn khung nhìn thích hợp.
Nháy chuột vào các nút lệnh chọn khung nhìn có sẵn ở góc phải dưới của cửa sổ Access.
Nháy chuột phải lên thẻ đối tượng đang mở và chọn khung hình thích hợp.
Tất cả đều đúng.
Vùng nút lệnh trong MS Access có chức năng gì?
Hiển thị các đối tượng trong CSDL
Hiển thị các biểu tượng của đối tượng
Hiển thị các lệnh thường dùng tại thời điểm làm việc
Hiển thị các thẻ tên của đối tượng
Có bao nhiêu cách để tạo CSDL mới trong Access?
4
1
3
2
Làm thế nào để thay đổi khung nhìn trong Microsoft Access?
Nhấp chuột vào nút lệnh View và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột vào nút lệnh Create và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột trái lên thẻ đối tượng đang mở và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột vào nút lệnh Home và chọn khung nhìn thích hợp.
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Để mở một bảng ở khung nhìn thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
Click vào nút Design
Bấm Enter
Click vào nút New
Click vào nút Open
Phát biểu nào sau là đúng nhất ?
Record là tổng số hàng của bảng
Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng
Table gồm các cột và hàng
Field là tổng số cột trên một bảng
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Day/Type
Date/Type
Day/Time
Date/Time
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:
File Name
Field Name
Name Field
Name
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:
Field Name
Field Size
Description
Data Type
Trong khung nhìn thiết kế, một trường thay đổi khi:
Một trong những tính chất của trường thay đổi
Kiểu dữ liệu của trường thay đổi
Tên trường thay đổi
Tất cả các phương án trên
Trong quá trình thiết kế bảng trong cơ sở dữ liệu Access,phát biểu sau đây đúng hay sai ?
Tên cột có thể bao gồm ký tự đặc biệt như @ hoặc #.
Có thể sử dụng trường kiểu dữ liệu "Date/Time" để lưu trữ cả ngày tháng và thời gian.
Một bảng có thể có nhiều trường với thuộc tính "Indexed".
Trường khóa chính không thể chứa giá trị trùng lặp trong các bản ghi.
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?phát biểu sau đây đúng hay sai ?
Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường (Description)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (Field Properties)
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một biểu mẫu có chung một thuộc tính
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2 và có chung một thuộc tính
Để thực hiện tạo mối liên kết giữa hai bảng thì điều kiện phải là:
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Các bước để tạo liên kết với bảng là:
1. Tạo trang bảng chọn Database Tools\Relationships…
2. Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
3. Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
4. Chọn các bảng sẽ liên kết
1,4,2,3
2,3,4,1
1,2,3,4
4,2,3,1
Khi tạo cột dữ liệu tra cứu người dùng thiết lập trên cột nào?
Cột Field Name
Cột Data Type
Cột Description
Cột Field Properties
Để mở cửa sổ Relationships tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Database Tool/ Relationships
Tool/ Relationships
Create/ Insert/ Relationships
Tất cả đều đúng
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn liên kết cần sửa, sau đó:
Chọn Edit RelationShip
Bấm đúp chuột vào dây liên kết -> chọn lại trường cần liên kết
Tools -> RelationShip -> Change Field
Tất cả các phương án trên
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác nào sau đây sai?
Click phải chuột vào dây liên kết cần xoá, chọn Delete ⟶ Yes
Database Tools ⟶ RelationShip ⟶ Delete ⟶ Yes
Database Tools ⟶ Delele ⟶ Yes
Tất cả các phương án trên
Biểu mẫu tách đôi là gì?
Vùng hiển thị của biểu mẫu được chia thành hai chiều: dọc, ngang.
Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập.
Đối lập với biểu mẫu có kết buộc, biểu mẫu không kết buộc không dùng để nhập, chỉnh sữa dữ liệu.
Tất cả các phương án trên
Để tạo biểu mẫu tách đôi sau khi chọn lệnh Create/ More Forms
Multiples Items
Split Form
Datasheet
Blank Form
Để tạo nhanh một biểu mẫu và sau đó sử dụng ngay được ta chọn lệnh:
Forms
Form Wizard
Form Design
Blank Form
Đối tượng nào sau đây không thể cập nhật dữ liệu?
Bảng, biểu mẫu
Mẫu hỏi, báo cáo
Báo cáo
Bảng
Để tạo biểu mẫu đồng bộ hóa trong hộp thoại Form Wizard ta chọn?
Form Wizard
Blank Form
Linked Form
Form with subform(s)
Để nhập hoặc xem dữ liệu ta chọn chế độ nào của biểu mẫu?
Layer View
Form View
Design View
Tất cả đều đúng
Để thực hiện sắp xếp bản ghi theo thứ tự tăng dần ta chọn lệnh:
Ascending
Descending
Filter
Remove Sort
Trình tự thao tác để thiết kế một biểu mẫu bằng tiện ích Form Wizard:
(1) Nháy chọn Create/Form Wizard(2) Chọn dữ liệu nguồn
(3) Nháy nút Finish (4) Chọn kiểu bố trí các trường trong biểu mẫu
(5) Chọn các trường dữ liệu đưa vào biểu mẫu
(1) -> (2) -> (4) -> (5) ->(3)
(2)->(3) -> (1) -> (4) -> (5)
(1) -> (2) -> (5) -> (4) ->(3)
(2)->(3) -> (4) -> (5) -> (1)
Để thiết kế truy vấn SELECT đơn giản thực hiện
Nháy chuột chọn Create/Query Design
Nháy chuột chọn Create/Report Design
Nháy chuột chọn Create/Table Design
Nháy chuột chọn Create/Form Design
Để sắp xếp theo thứ tự tăng dần kết quả truy vấn theo một trường đã chọn, cần thực hiện lệnh nào dưới đây?
Save
Ascending
Descending
Selection
Để sắp xếp kết quả truy vấn theo một hoặc nhiều trường (lồng nhau), trong vùng lưới QBE, thực hiện trân hàng nào?
Hàng Short
Hàng Criteria
Hàng Field
Hàng Table
Cho các bảng sau:
- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)
- LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá của một quyển sách thì khi tạo truy vấn cần những bảng nào ?
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
DanhMucSach, HoaDon
HoaDon
Trong lưới QBE của cửa sổ truy vấn (truy vấn ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Là nơi viết các biểu thức logic thể hiện tiêu chí lựa chọn bản ghi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Để sắp xếp kết quả truy vấn theo một hoặc nhiều trường (lồng nhau), trong vùng lưới QBE, thực hiện chọnhàng nào?
Hàng Sort
Hàng Criteria
Hàng Field
Hàng Table
Để tạo một báo cáo nhanh, chi tiết ta chọn lệnh
Nháy chuột chọn Create/Report
Nháy chuột chọn Create/Report Design
Nháy chuột chọn Create/Table Design
Nháy chuột chọn Create/Form Design
Để thiết kế một báo cáo cho phép lựa chọn tùy biến theo yêu càu ta chọn lệnh
Report
Report Wizard
Report Design
Blank Report
Để thiết kế một báo cáo có thể gộp nhóm, thống kê ta chọn lệnh
Chọn Total
Chọn Group & Sort
Chọn Insert Image
Chọn Logo
Đối tượng nào sau đây không thể cập nhật dữ liệu?
Bảng, biểu mẫu
Mẫu hỏi, báo cáo
Báo cáo
Bảng
Trình tự thao tác để thiết kế một báo cáo bằng tiện ích Report Wizard, biết:
(1) Chọn dữ liệu nguồn (4) Chọn trường đưa lên báo cáo
(2) Nháy nút Finish(5) Chọn cách bố trí dữ liệu
(3) Chọn trường gộp nhóm(6) Nháy chọn Create/Report Wizard
(1) -> (3) -> (4) -> (5) ->(2)->(6)
(6)->(3) -> (1) -> (4) -> (5) ->(2)
(6) -> (1) -> (4) -> (3) ->(5)->(2)
(6)->((3) -> (4) -> (5) -> (1) ->(2)
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
Có thể định dạng kiểu chữ, cỡ chữ cho các tiêu đề và dữ liệu trong báo cáo
Lưu báo cáo để sử dụng nhiều lần
Báo cáo tạo bằng Wizard đạt yêu cầu về hình thức
Có thể chèn hình ảnh cho báo cáo thêm sinh động
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
Chọn trường đưa vào báo cáo
Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
Gộp nhóm dữ liệu
Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
Trong quá trình tạo báo cáo đơn giản bằng tiện ích Report Wizard, phát biểu sau đây đúng hay sai ?
Người dùng không thể chọn nhóm theo các trường dữ liệu trong quá trình tạo báo cáo.
Báo cáo có thể được tạo từ nguồn dữ liệu là bảng hoặc truy vấn.
Sau khi báo cáo được tạo, người dùng không thể thay đổi thiết kế hay dữ liệu của báo cáo.
Người dùng có thể gộp nhóm và thêm các tổng con vào báo cáo sau khi tạo xong.
Khi tạo báo cáo chi tiết trong Microsoft Access, điều nào sau đây là đúng hay sai?
Báo cáo chi tiết chỉ hiển thị các số liệu tổng hợp.
Báo cáo chi tiết có thể hiển thị tất cả các bản ghi đã chọn, được phân nhóm và sắp xếp.
Người dùng có thể sửa đổi dữ liệu trực tiếp trên báo cáo chi tiết.
Báo cáo chi tiết không thể thêm số liệu tóm tắt như tổng con hay đếm số.
Có bao nhiêu khung nhìn trong báo cáo?
1
2
3
4
Khung nhìn mặc định của báo cáo là gì?
Report Header
Page Header
Detail
Report View
Khung nhìn nào trong báo cáo hiển thị nhãn tên trường ở đỉnh mỗi cột?
Report Header
Page Header
Detail
Page Footer
Phần nào trong biểu mẫu chứa nội dung chính?
Form Header
Page Header
Detail
Page Footer
Có bao nhiêu phần trong biểu mẫu?
1
2
3
4
Loại phần tử nào trong báo cáo được kết nối với trường dữ liệu từ bảng hoặc truy vấn cơ sở dữ liệu?
Label
Data box
Report Header
Page Header
Phần nào trong biểu mẫu hiển thị tiêu đề của biểu mẫu?
Form Header
Form Footer
Detail
Page Header
Trong Access, khi tạo biểu mẫu điều hướng, người dùng có thể chọn bố cục nào?
Horizontal Tabs
Vertical Tabs
Dropdown Menu
Slide-out Panel
Biểu mẫu điều hướng trong CSDL Access là gì?
Giao diện chứa các nút điều khiển giúp người dùng chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau
Giao diện chỉ hiển thị kết quả xuất ra thông tin, không cho phép sửa đổi dữ liệu
Giao diện cho phép xem và nhập dữ liệu, nhưng không cho phép sửa đổi dữ liệu
Giao diện giúp người dùng tìm kiếm các đối tượng cụ thể đã dành cho họ
Báo cáo trong CSDL Access có tính năng gì?
Cho phép sửa đổi dữ liệu từ các bảng nguồn bên dưới.
Hiển thị kết quả xuất ra thông tin.
Giúp người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau.
Cho phép xem và nhập dữ liệu, nhưng có tính năng khoá chặt một số trường dữ liệu cần bảo vệ.
Biểu mẫu điều hướng trong Access có chức năng gì?
Hiển thị toàn bộ bảng dữ liệu trong CSDL.
Giúp điều hướng giữa các biểu mẫu và báo cáo một cách dễ dàng.
Cho phép người dùng thay đổi dữ liệu trong báo cáo.
Là công cụ để lập trình trong VBA.
Khi người dùng nhấp chuột lên các thẻ trên biểu mẫu điều hướng, điều gì xảy ra?
Biểu mẫu hoặc báo cáo sẽ mở để làm việc.
Biểu mẫu hoặc báo cáo sẽ xuất hiện trong vùng làm việc.
Dữ liệu sẽ được nhập vào biểu mẫu hoặc báo cáo.
Các trường dữ liệu sẽ bị khoá và không thể sửa đổi.
