NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Giữa Học Kì II Khối 12
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau. Trong thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện”, ta thấy lực từ tác dụng đoạn dây mang dòng điện nằm hoàn toàn trong từ trường có chiều tuân theo
quy tắc bàn tay phải.
định luật Lenz.
quy tắc bàn tay trái.
quy tắc vào Nam, ra Bắc.
Chỉ ra phát biểu sai. Tiến hành thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện”, ta thấy lực từ tác dụng đoạn dây mang dòng điện nằm hoàn toàn trong từ trường có phương
vuông góc với dòng điện.
vuông góc với đường cảm ứng từ.
vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
tiếp tuyến với các đường cảm ứng từ.
Phát biểu nào sau đây không đúng? Tiến hành thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” thì ta thấy lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.
tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây dẫn.
tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và đường sức từ.
tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây dẫn.
Trong thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện”, nếu đem khung dây ra khỏi vùng có từ trường của nam châm điện, khi đó độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đặt trong từ trường
không đổi.
giảm đi.
bằng 0.
tăng lên.
Cách tăng cường độ dòng điện chạy vào nam châm điện và giữ nguyên các đại lượng khác, khi đó độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đặt trong từ trường
không đổi.
giảm đi.
bằng 0.
tăng lên.
Trong thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện”, khi đặt trong từ trường nếu chiều dài đoạn dây dẫn và cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn đều tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Trong thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện”, lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường có hướng
vuông góc với hướng dòng điện.
vuông góc với hướng cảm ứng từ.
vuông góc với cả hướng cảm ứng từ và hướng dòng điện.
vuông góc với hướng cảm ứng từ, không vuông góc với hướng dòng điện.
Trong mỗi nhận định sau về thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí thí nghiệm được thể hiện như trong Hình 11. (dụng cụ thí nghiệm được liệt kê ở Bài 10 trong SGK Vật lí 12 Chân trời sáng tạo), hãy cho biết nhận định nào sai.
Cơ sở lí thuyết của thí nghiệm này dựa trên tác dụng lực của từ trường đều lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Trước khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua khung dây dẫn và nam châm điện, cần phải điều chỉnh sao cho đòn cân nằm ngang rồi đọc giá trị của lực kế.
Khi đóng công tắc cho dòng điện chạy qua khung dây dẫn và nam châm điện, từ trường tạo ra bởi nam châm luôn tác dụng lực đẩy khung dây đi lên.
Trong thí nghiệm, từ trường tạo bởi nam châm điện không tác dụng lực từ lên các cạnh bên của khung dây.
Trong thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí thí nghiệm được thể hiện như trong Hình 11.2 (dụng cụ thí nghiệm được liệt kê ở Bài 10 trong SGK Vật lí 12 Chân trời sáng tạo), khung dây được sử dụng có kích thước là 100 mm × 80 mm như Hình 11.2. Nếu ta thay khung dây ban đầu thành một khung dây khác có kích thước là 100 mm × 20 mm nhưng vẫn giữ nguyên góc hợp bởi mặt phẳng khung dây và các đường sức từ cũng như cường độ dòng điện qua khung dây và nam châm điện thì nhận định nào sau đây về lực từ do từ trường tác dụng lên khung dây là đúng?
Không đổi chiều và độ lớn tăng 4 lần.
Không đổi chiều và độ lớn giảm 4 lần.
Đổi chiều và độ lớn giảm 4 lần.
Đổi chiều và độ lớn tăng 4 lần.
Trong thí nghiệm xác định độ lớn cảm ứng từ của nam châm điện chữ U bằng “cân dòng điện” (theo phương án thí nghiệm trong Bài 11 của SGK Vật lí 12 Chân trời sáng tạo), xét trạng thái ổn định với đòn cân nằm ngang cân bằng khi có dòng điện chạy trong khung dây và nam châm điện, góc hợp bởi mặt phẳng khung dây và các đường sức từ là 90°. Nếu ta làm khung dây bị lệch một góc nào đó so với vị trí ban đầu thì khi đòn cân được điều chỉnh trở về lại trạng thái nằm ngang cân bằng, số chỉ của lực kế sẽ
vẫn giữ nguyên giá trị ban đầu.
lớn hơn giá trị ban đầu.
nhỏ hơn giá trị ban đầu.
dao động xung quanh giá trị ban đầu.
Xét một vòng dây có diện tích S được đặt trong từ trường đều.Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là BScosα.
Đơn vị của từ thông là Weber.
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Khi cho khung dây kín lại gần hay ra xa nam châm, trong khung dây xuất hiện dòng điện. Hiện tượng này gọi là
hiện tượng cảm ứng điện.
hiện tượng cảm ứng từ.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng cộng hưởng điện từ.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ
dynamo xe đạp.
guitar điện.
bếp gas.
bếp điện từ.
Một vòng dây dẫn được đặt trong một từ trường đều, sao cho mặt phẳng của vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi vòng dây
bị làm cho biến dạng.
dịch chuyển tịnh tiến dọc theo đường sức từ.
quay xung quanh pháp tuyến của nó.
quay xung quanh một trục trùng với đường sức từ.
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hay ra xa vòng dây kín?
A
B
C
D
Một cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kế (3). Khi cho một thanh nam châm (1) dịch chuyển lại cuộn dây (2) theo phương vuông góc với (2) thì thấy kim của điện kế (3) lệch đi. Đây là hiện tượng
nhiễm điện do hưởng ứng.
cảm ứng điện từ.
siêu dẫn.
dẫn điện tự lực.
Một máy hàn hồ quang hoạt động ở gần nhà bạn làm cho tivi trong nhà bạn bị nhiễu. Vì sao?
Hồ quang điện làm thay đổi cường độ dòng điện qua tivi.
Hồ quang điện làm thay đổi điện áp trên lưới điện.
Hồ quang điện phát ra sóng điện từ lan tới anten của tivi.
Một nguyên nhân khác.
Câu 18: Một sóng vô tuyến AM được phát ra và truyền đi trên mặt đất. Biết thành phần điện trường của sóng luôn vuông góc với mặt đất. Thành phần từ trường của sóng luôn có phương
vuông góc với mặt đất và phương truyền sóng.
song song với mặt đất và phương truyền sóng.
song song với mặt đất và vuông góc với phương truyền sóng.
vuông góc với mặt đất và song song với phương truyền sóng.
Câu 19: Một dòng điện xoay chiều có biểu thức () 2 2 cos 100it=π (mA). Cường độ dòng điện cực đại có giá trị bao nhiêu?
2 A.
Cang2 A
2cang2 mA
Cang2 mA
Câu 20: Một điện áp xoay chiều có biểu thức 2 cos 50 3 u Ut π (V). Điện áp hiệu dụng có giá trị bao nhiêu?
U (mV).
2 (V).
U (V).
2 (mV).
Câu 21: Suất điện động cảm ứng được tạo ra bởi một máy phát điện xoay chiều có giá trị phụ thuộc thời gian theo biểu thức: 110 cos 120 2 et π (V). Tần số góc của dòng điện xoay chiều do máy phát ra là
120 π rad/s.
120 rad/s.
110 rad/s.
120 π Hz.
Câu 22: Dòng điện chạy trong một đoạn mạch có cường độ ( ) 4 cos t iA T 2π (T>0). Đại lượng T được gọi là:
tần số của dòng điện
tần số góc của dòng điện
chu kỳ của dòng điện
Pha ban đầu của dòng điện
Câu 23: Một dòng điện chạy trong một đoạn mạch có cường độ i = 3cos(2πft + π/3) (A) (f>0). Đại lượng f được gọi là:
tần số của dòng điện
tần số góc của dòng điện
chu kỳ của dòng điện
Pha ban đầu của dòng điện
Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều u = 310cos(100πt + π/3) (V) thì pha dao động bao đầu của điện áp là:
310 V
100π rad
π/3 rad
0 rad
Đối với dòng điện xoay chiều, cường độ dòng điện hiệu dụng I có công thức liên hệ với cường độ dòng điện cực đại I0 là
A
B
C
D
Giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều U liên quan đến điện áp cực đại U0 theo công thức nào sau đây?
A
B
C
D
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có giá trị hiệu dụng?
điện áp
chu kỳ
tần số
công suất
Suất điện động xoay chiều có giá trị phụ thuộc thời gian theo biểu thức: e=E0cos(ωt+φ). Đại lượng nào sau đây luôn thay đổi theo thời gian?
Suất điện động tức thời
Suất điện động hiệu dụng
Tần số góc
Pha ban đầu
Đơn vị của điện áp xoay chiều và cường độ dòng điện xoay chiều là:
Volt (V) và Ampe (A)
Watt (W) và Volt (V)
Ohm (Ω) và Ampe (A)
Tesla (T) và Weber (Wb)
Giá trị hiệu dụng (RMS) của dòng điện xoay chiều được định nghĩa là:
Giá trị trung bình của dòng điện trong một chu kỳ
Giá trị cực đại của dòng điện trong một chu kỳ
Giá trị của dòng điện một chiều tạo ra công suất trung bình tương đương với dòng điện xoay chiều
Giá trị nhỏ nhất của dòng điện trong một chu kỳ
Điện áp đặt vào một đoạn mạch biến thiên theo thời gian có biểu thức: u(t) = 40√2 cos(100πt). Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Điện áp có giá trị cực đại là 40√2 V.
B. Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch là 40 V.
C. Tần số góc của điện áp xoay chiều là 100 π rad.
D. Tại thời điểm ban đầu (t = 0), điện áp có pha dao động là 100 π t rad.
Hành động nào sau đây không an toàn khi sử dụng điện?
A. Nối đất cho các thiết bị điện.
B. Lắp đặt CB để bảo vệ mạch điện.
C. Rửa sạch các thiết bị điện sau mỗi lần sử dụng bằng nước hoặc cồn y tế.
D. Không sử dụng điện thoại di động khi đang sạc pin.
Số chỉ của ampe kế khi mắc nối tiếp vào đoạn mạch xoay chiều cho ta biết giá trị cường độ dòng điện.
A. Hiệu dụng
B. Cực đại
C. Trung bình
D. Tức thời
Tại thời điểm t = 0,5 (s), cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch bằng 4 A, đó là
A. cường độ hiệu dụng.
B. cường độ cực đại.
C. cường độ tức thời.
D. cường độ trung bình.
Một ví dụ về nguồn cung cấp điện áp xoay chiều là
A. acquy ô tô.
B. pin điện hoá.
C. nhà máy nhiệt điện.
D. tụ điện.
Trong y học, dòng điện xoay chiều không có ứng dụng trong thiết bị nào sau đây?
A. Máy đo huyết áp.
B. Máy chụp X - quang.
C. Máy siêu âm.
D. Máy chụp cộng hưởng từ (MRI).
