wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Giữa Kì II Môn Lịch Sử 12

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm 1905 - 1908, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Xiêm (Thái Lan)

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Liên Xô

2.

Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?

a)

Tổ chức phong trào Đông du

b)

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa

c)

Tham dự nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản

d)

Gia nhập Đảng Xã hội Pháp

3.

Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?

a)

Việt Nam quang phục hội, Trung Quốc Chấn hưng hội

b)

Đông Á đồng minh hội, Điền - Quế - Việt Liên minh

c)

Đông Á đồng minh hội, Việt Nam quang phục hội

d)

Điền - Quế - Việt Liên minh, Việt Nam Quang phục Hội

4.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Điền - Quế - Việt liên minh

c)

Mặt trận Việt Miễn-Lào

d)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam

5.

Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về hoạt động tại

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Thái Lan

6.

Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1908?

a)

Tây học

b)

Cải cách

c)

Bạo động

d)

Đông Du

7.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản

b)

Đưa Việt Nam trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á

c)

Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít

d)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc

8.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.

b)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

c)

Phong trào đấu tranh chống phát xít trên toàn thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.

9.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX là

a)

Sáng lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

b)

Thành lập và phát triển các hoạt động của Việt Nam Quang phục hội.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản và Đảng Xã hội Pháp.

d)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

10.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh năm 1912 là

a)

Pháp.

b)

Ấn Độ.

c)

Liên Xô.

d)

Ba Lan.

11.

Trong những năm ở Pháp (1911 - 1925), Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

12.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

13.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918- 1920 là

a)

tham gia sáng lập đảng Cộng sản Liên Xô và đảng Cộng sản Pháp

b)

gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai (Pháp)

c)

gửi bảng Điều trần gửi Hội nhân quyền ở Paris (Pháp)

d)

tham gia sáng lập Việt Nam Quang phục Hội

14.

Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào dưới đây?

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

d)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

15.

Một trong những quốc gia Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1924 là

a)

Ấn Độ.

b)

Liên Xô.

c)

Thái Lan.

d)

Tây Âu.

16.

Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa đã

a)

góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia lãnh đạo phong trào giải phóng thuộc địa.

b)

đưa đến sự hỗ trợ của khối Liên hiệp Pháp đối với cách mạng Việt Nam.

c)

đưa đến sự hỗ trợ của các nước châu Âu đối với Việt Nam.

d)

góp phần xác lập mối liên hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

17.

Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX là đều

a)

đi theo con đường dân chủ tư sản.

b)

thực hiện đường lối vũ trang bạo động.

c)

chủ trương nâng cao tinh thần dân chủ, khai dân trí.

d)

Xây dựng các tổ chức chính trị riêng

18.

"Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)

Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

b)

Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

c)

Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

d)

Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.

19.

Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau" là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì bản chất của các nước đế quốc là đi xâm lược thuộc địa.

b)

Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.

c)

Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.

d)

Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.

20.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đẩy phong trào công nhân.

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thù.

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

21.

Trong giai đoạn từ 1923 đến 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?

a)

Ấn Độ.

b)

Liên Xô.

c)

Thái Lan.

d)

Tây Âu.

22.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930- 1945 là

a)

quyên góp giúp đỡ nhân dân thế giới.

b)

đưa bộ đội tình nguyên vào chiến đấu.

c)

thành lập mặt trận Tổ quốc các cấp.

d)

gửi thư xin gia nhập Hội quốc liên.

23.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đẩy phong trào công nhân.

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thù.

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

24.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thay đổi tư duy kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển theo hướng mới.

b)

Thay đổi tư duy văn hoá, nền Hán học, truyền bá văn minh tiến bộ.

c)

Tìm kiếm sự ủng hộ của phe Đồng Minh chống phát xít giành độc lập.

d)

Tạo chuyển biến trong nội dung tư tưởng của phong trào cách mạng.

25.

Điểm mới trong quan điểm đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với các nhà cách mạng tiền bối là

a)

phải dựa vào bên ngoài trong tiến trình cách mạng giải phóng.

b)

sự giúp đỡ từ bên ngoài quyết định thắng lợi của cách mạng.

c)

cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

d)

phải thành lập được các tổ chức chính trị bên ngoài lãnh thổ.

26.

Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau ngày 9-3-1945 có tác dụng gì đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Mỹ đã cung cấp một phần hậu cần.

b)

nhận được sự công nhận từ bên ngoài.

c)

đã chuẩn bị xây dựng khu giải phóng.

d)

chính phủ tay sai Nhật hoang mang.

27.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.

b)

Đưa Việt Nam trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.

c)

Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.

d)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.

28.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).

b)

Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam (1919).

c)

Đọc được bản Luận cương của Lê-nin (1920).

d)

Tham gia hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930).

29.

Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ đối với CM Việt Nam.

b)

Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.

d)

Xu thế cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.

30.

Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911

a)

nghiên cứu CN Mác-Lenin tìm đường cứu nước.

b)

tạo mối liên kết giữa cách mạng VN và thế giới.

c)

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

31.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.

32.

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở:

a)

châu Phi.

b)

châu Úc.

c)

châu Mỹ.

d)

châu Á.

33.

Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là

a)

Trung Quốc.

b)

Ai Cập.

c)

Cuba.

d)

Ấn Độ.

34.

Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ công hỏa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:

a)

Pháp.

b)

Ai Cập.

c)

Cuba.

d)

Anh.

35.

Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến CM tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.

b)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.

d)

Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.

36.

Việc kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ

a)

Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù.

b)

Đường lối chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng

c)

Sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.

d)

Sự non yếu trong lảnh đạo của ta.

37.

Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là

a)

Liên Xô

b)

Ai Cập.

c)

Cuba.

d)

Ấn Độ.

38.

Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán đi đến ký kết Hiệp định Sơ-bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là:

a)

tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.

c)

các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.

d)

không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.

39.

Từ tháng 9 - 1945 đến tháng 12 - 1946, hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

a)

chủ động triển khai hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc.

b)

tranh thủ sự đổng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới.

c)

tham gia đại hội sáng lập Hội đổng Hoà bình thế giới (năm 1949).

d)

tiếp tục củng cố mặt trận đoàn kết ba nước Đông Dương.

40.

Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của VNam trong giai đoạn 1965 - 1975 là

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Pa-ri.

b)

tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.

c)

đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ các chủ quyền trên biển Đông.

41.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.

c)

đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17.

42.

Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Pa-ri năm

a)

Đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ.

b)

So sánh lực lượng có lợi cho ta.

c)

Thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Nhận được sự viện trợ lớn từ Nhật.

43.

Với Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ

a)

đánh cho ngụy nhào

b)

đánh cho Mĩ cút.

c)

giải phóng miền Nam.

d)

thống nhất đất nước.

44.

Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954) về Đông Dương có điểm chung nào sau đây?

a)

Nằm trong tiến trình giành thắng lợi từng bước để đi đến thắng lợi hoàn toàn.

b)

Đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia kí kết hiệp định.

c)

Là văn bản pháp lí ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Là kết quả của những trận quyết chiến chiến lược trên mặt trận quân sự.

45.

Quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam được ghi nhận trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

quyền tự chủ, dân tộc tự quyết, toàn vẹn lãnh thổ.

b)

độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ.

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

độc lập, thống nhất, quyền tự quyết và quyền bình đẳng

46.

Nhận xét nào sau đây đối với Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là đúng?

a)

Kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao dài nhất, khó khăn nhất.

b)

Thắng lợi chung của khối xã hội chủ nghĩa trước âm mưu của Mỹ.

c)

Hiệp định đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Là thời cơ trực tiếp để Nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.

47.

Nội dung nào không phải là điều khoản của Hiệp định Pa-ri 1973?

a)

Bảo đảm hòa bình lâu dài và vững chắc.

b)

Tổ chức Tổng tuyển cử trên toàn Đông Dương.

c)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam.

48.

Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong thời kì 1954-1975 tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Xây dựng CNXH.

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Xây dựng và bảo vệ miền Bắc.

d)

Bảo vệ XHCN trên cả nước.

49.

Đâu không phải là hoạt động ngoại giao của VN Dân Chủ cộng Hòa trong giai đoạn (1954-1975)?

a)

Vừa đánh vừa đàm

b)

Vừa đánh vừa hòa.

c)

Đánh nhanh thắng nhanh.

d)

Đánh chắc tiến chắc.

50.

Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản tạm ước 14-9-1946

a)

Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.

c)

Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

d)

Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.

51.

Hãy điền các từ đúng vào câu sau đây: "Bằng việc kí Hiệp định Sơ bộ 6-3 và Tạm ước 14-9-1946, chúng ta đã đập tan âm mưu của…..để chống lại ta".

a)

đế quốc Mĩ cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

đế quốc Pháp cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

quân Trung Hoa Dân quốc cấu kết với Pháp.

d)

Đế quốc Pháp cấu kết với Anh.

52.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám đến trước 19 -12-1946 là

a)

tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.

b)

xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.

c)

yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.

d)

để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

53.

Hội nghị Paris (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?

a)

Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.

b)

Thiết lập liên minh giữa các nước XHCN

c)

Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh VN.

d)

Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.

54.

Nội dung nào sau đây là cơ sở để cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp(1945-1954) của nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ của từ lực lượng tiến bộ trên thế giới?

a)

Thực hiện nhiệm vụ chống chế độ độc tài quân sự.

b)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

c)

Nhằm buộc Mĩ phải từ bỏ chiến lược toàn cầu.

d)

Có tính chất giải phóng dân tộc và chính nghĩa.

55.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) là

a)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và đế quốc Mĩ (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

b)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.

57.

Một trong những kết quả đem lại cho cách mạng nước ta từ việc ký hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 là

a)

đẩy hai mươi vạn quân Tưởng về nước.

b)

Pháp còn ở Việt Nam mười ngàn quân.

c)

Pháp công nhân độc lập cho Việt Nam.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa đã viện trợ.

58.

Từ thắng lợi của ta trong hội nghị Pari (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?

a)

Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.

b)

Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.

c)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

59.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đã được khắc phục trong Hiệp định Paris 1973?

a)

chuyển quân, tập kết.

b)

ba lực lượng chính trị.

c)

hai vùng kiểm soát.

d)

giám sát quốc tế.

60.

Nhận xét nào dưới đây đối với Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là đúng?

a)

Kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao dài nhất, khó khăn nhất.

b)

Thắng lợi chung của khối xã hội chủ nghĩa trước âm mưu của Mỹ.

c)

Hiệp định đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Là thời cơ trực tiếp để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.

61.

Nhiệm vụ cấp bách nhất đặt ra cho dân tộc VN trong những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi dân sinh dân chủ.

c)

giành ruộng đất cho dân cày.

d)

đòi quyền tự do bầu cử.

62.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình

a)

nhà nho yêu nước.

b)

tiểu tư sản trí thức.

c)

bần cố nông.

d)

tư sản dân tộc.

63.

Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình

a)

có truyền thống yêu nước

b)

có kinh nghiệm đi biển.

c)

nông dân rất nghèo khổ.

d)

công nhân kỹ thuật cao.

64.

Một trong những phẩm chất tốt đẹp của xứ Nghệ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu và thể hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động cách mạng là

a)

trọng nghĩa khinh tài.

b)

ý chí trong học tập.

c)

giỏi nghề thủ công.

d)

kinh nghiệm đi biển.

65.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam?

a)

Đoàn kết.

b)

Dũng cảm.

c)

Yêu nước.

d)

Quân phiệt.

66.

Thực tiễn các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX đến những năm đầu thế kỉ XX ở Việt Nam thất bại chứng tỏ

a)

yêu cầu cấp thiết hàng đầu của lịch sử dân tộc chưa được giải quyết.

b)

muốn cứu nước, giải phóng dân tộc phải đi theo cách mạng vô sản.

c)

con đường đấu tranh vũ trang không phù hợp với truyền thống dân tộc.

d)

các trí thức phong kiến không có vai trò gì trong lịch sử dân tộc.

67.

Nhân tố nào tạo ra điều kiện thuận lợi để người dân Nghệ An tiếp thu những tư tưởng mới của thời đại trong những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhất trong cả nước.

b)

Có trung tâm công nghiệp, buôn bán lớn ở miền Trung.

c)

Cuộc sống của người dân khó khăn hơn các vùng khác.

d)

Có truyền thống đấu tranh vũ trang bất khuất, kiên cường.

68.

Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Dân tộc.

b)

Giai cấp.

c)

Tầng lớp.

d)

Tôn giáo.

69.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống quý báu của người dân quê hương Nghệ An?

a)

Hiếu học.

b)

Cần cù.

c)

"Hòa thuận".

d)

Hiếu chiến.

70.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?

a)

Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.

b)

Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước.

c)

Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

d)

Tác động của cuộc CM tháng Mười Nga.

71.

Ở Việt Nam, thời cận đại, trung tâm công nghiệp lớn nhất thuộc khu vực Bắc miền Trung là

a)

Ba Son.

b)

Vinh - Bến Thủy.

c)

Nước Mặn.

d)

Sóng Thần.

72.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?

a)

Phát động phong trào Đông du.

b)

Tham gia phong trào chống thuế.

c)

Ra đi tìm đường cứu nước.

d)

Thành lập Hội Duy tân.

73.

Một trong những điểm khác biệt trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là gì?

a)

Hết lòng cho sự nghiệp cách mạng.

b)

Coi trọng tầng lớp thanh niên, tri thức.

c)

Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

d)

Hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.

74.

Điểm tương đồng trong con đường cứu nước của NTT và Phan Châu trinh là

a)

Hướng đến một xã hội tiến bộ

b)

Kiên quyết phản đối bạo lực

c)

Kiên quyết phản đối cải cách

d)

Lựa chọn khuynh hướng tư sản