Font size
WorksheetsKiểm Tra Kiến Thức Mạng Máy Tính
Total questions: 89
Worksheet time: 52mins
Trong mạng máy tính, server là
một máy tính mạnh, có cấu hình cao, an toàn bảo mật, hiệu suất cao và có khả năng mở rộng.
một phần mềm cung cấp một dịch vụ nào đó cho nhiều người từ các máy khác trên mạng máy tính.
một hệ thống gồm phần cứng và phần mềm cung cấp một dịch vụ nào đó cho các máy tính khác.
mạng máy tính để cung cấp dịch vụ cho nhiều người từ các máy khác trên mạng máy tính.
Máy tính yêu cầu và được cung cấp dịch vụ từ máy chủ được gọi là
máy chủ.
máy khách.
máy trung gian.
máy tính cá nhân.
Phát biểu đúng về mối quan hệ giữa server và máy khách (client) là
server cung cấp dịch vụ cho máy khách, máy khách yêu cầu và nhận dịch vụ từ server.
máy khách cung cấp dịch vụ cho server, server yêu cầu và nhận dịch vụ từ máy khách.
server và máy khách là hai hệ thống máy tính độc lập, không liên quan đến nhau.
server và máy khách là hai phần mềm khác nhau chạy trên cùng một máy tính.
Trong mạng máy tính, server có vai trò quan trọng là
cung cấp các dịch vụ: lưu trữ dữ liệu, truy cập web, email.
quản lý mạng máy tính và đảm bảo an ninh mạng.
cung cấp phần cứng và phần mềm cho các máy tính khác.
kết nối các máy tính khác với nhau.
Server cần làm việc trong môi trường mạng là để
chia sẻ tài nguyên và dữ liệu.
quản lý các thiết bị mạng.
tăng tốc độ truy cập internet.
bảo mật thông tin cho mạng.
Trong một mạng máy tính, máy chủ thường được đặt ở
bất kỳ đâu trong mạng.
trung tâm mạng.
các máy tính cá nhân.
các thiết bị mạng.
Chức năng chính của một web server là
cung cấp dịch vụ lưu trữ các tệp tin.
quản trị cơ sở dữ liệu.
cung cấp dịch vụ email cho máy khách.
cung cấp nội dung website cho máy khách.
Trong mạng máy tính, file server có chức năng
quản lý các tài khoản người dùng.
lưu trữ và chia sẻ tệp tin.
cung cấp dịch vụ in ấn.
Trong mạng máy tính, file server có chức năng
quản lý các tài khoản người dùng.
lưu trữ và chia sẻ tệp tin.
cung cấp dịch vụ in ấn.
quản lý các thiết bị mạng.
Trong mạng máy tính, database server có nhiệm vụ
lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu.
cung cấp dịch vụ email.
quản lý các thiết bị mạng.
cung cấp dịch vụ in ấn.
Chức năng chính của máy chủ xác thực (authentication server) là
lưu trữ các trang web.
cho phép người dùng truy cập vào mạng Internet.
thẩm định quyền hạn của người dùng khi đăng nhập vào mạng.
cung cấp địa chỉ IP cho các máy tính trong mạng.
Máy chủ tên miền (DNS) có chức năng
lưu trữ các trang web.
xác định địa chỉ IP từ tên miền.
quản lý các tài khoản người dùng.
cung cấp dịch vụ email.
Thiết bị mạng phù hợp cho mạng máy tính trong gia đình là
switch.
hub.
router Wi-Fi.
server.
Thiết bị mạng phù hợp cho mạng máy tính trong trường đại học là
router Wi-Fi.
switch.
hub.
server.
Trong mạng của trường đại học, trường hợp sẽ chuyển kết nối sang nhà cung cấp dịch vụ dự phòng là khi có
xung đột tín hiệu giữa các máy tính trong mạng.
sự cố từ nhà cung cấp dịch vụ Internet chính.
quá nhiều người sử dụng mạng cùng một lúc.
cúp điện đột ngột không có báo trước.
Chức năng của hub là
tăng tốc độ truyền dữ liệu.
loại bỏ xung đột tín hiệu.
chia sẻ tín hiệu mạng cho nhiều thiết bị.
cung cấp kết nối không dây.
Chức năng của switch là
tăng tốc độ truyền dữ liệu.
loại bỏ xung đột tín hiệu.
chia sẻ tín hiệu mạng cho nhiều thiết bị.
cung cấp kết nối không dây.
Sử dụng switch thay thế cho hub có lợi ích là
giảm chi phí mạng.
tăng tốc độ truyền dữ liệu.
chia nhỏ các miền xung đột.
cung cấp kết nối không dây.
Phát biểu đúng khi nói về cách sử dụng hub và switch là nên sử dụng
Phát biểu đúng khi nói về cách sử dụng hub và switch là nên sử dụng
hub cho mạng máy tính nhỏ và không cần cung cấp các dịch vụ cho các máy tính khác.
switch cho mạng máy tính nhỏ và không cần cung cấp các dịch vụ cho các máy tính khác.
hub cho mạng máy tính có nhiều máy tính cũ.
switch cho mạng máy tính có nhiều máy tính mới.
Trong mạng máy tính, xung đột tín hiệu làm
tăng hiệu suất truyền dữ liệu.
giảm hiệu suất truyền dữ liệu.
không ảnh hưởng đến truyền dữ liệu.
mạng máy tính hoạt động ổn định hơn.
Miền xung đột là một phần của mạng gồm một nhóm máy tính được kết nối với nhau mà khi nhiều máy tính gửi tín hiệu đồng thời lên mạng sẽ
gây ra xung đột tín hiệu.
không gây ra xung đột tín hiệu.
gây ra lỗi truyền dữ liệu.
không gây ra lỗi truyền dữ liệu.
Loại thiết bị giúp chia nhỏ các miền xung đột là
hub.
switch.
router.
modem.
Thiết bị có thể kết nối mạng cục bộ với Internet là
hub.
switch.
router.
modem.
Cổng WAN trên router có chức năng kết nối với
mạng cục bộ.
mạng Internet.
các thiết bị ngoại vi.
các thiết bị in ấn.
Router nhiều cổng, công suất lớn thường được sử dụng cho:
mạng gia đình.
mạng văn phòng nhỏ.
các tổ chức lớn, nhiều người dùng.
mạng cá nhân.
Tốc độ truyền dữ liệu qua các cổng là một thông số có ý nghĩa đối với các thiết bị
hub, switch, router.
switch, router, modem.
hub, router, modem.
modem, switch, hub.
Số lượng truy cập đồng thời trên router là số lượng
máy tính có thể kết nối với router cùng lúc.
mạng có thể kết nối với router cùng lúc.
cổng có thể được sử dụng trên router cùng lúc.
thiết bị có thể kết nối với router cùng lúc.
Để tạo thành một thiết bị mạng đa năng, router có thể tích hợp với
(a)
Để tạo thành một thiết bị mạng đa năng, router có thể tích hợp với
switch.
hub.
repeater.
bộ thu phát Wi-Fi.
Repeater có chức năng
chuyển đổi tín hiệu mạng từ cáp xoắn sang Wi-Fi.
tăng cường tín hiệu mạng, mở rộng phạm vi mạng.
điều khiển lưu lượng mạng, ưu tiên cho các thiết bị quan trọng.
phân chia mạng thành nhiều mạng con.
Repeater Wi-Fi
có thể phát lại tín hiệu mạng chỉ qua Wi-Fi.
có thể phát lại tín hiệu mạng chỉ qua cáp mạng.
có thể phát lại tín hiệu mạng cả qua Wi-Fi và cáp mạng.
không thể phát lại tín hiệu mạng.
Thông số kĩ thuật quan trọng cho bộ thu phát Wi-Fi là
băng tần hỗ trợ.
kích thước thiết bị.
màu sắc thiết bị.
số lượng cổng LAN.
Băng tần hỗ trợ của bộ thu phát Wi-Fi thường được tính theo đơn vị
KiloHz.
MegaHz.
GigaHz.
TeraHz.
Băng thông của bộ thu phát Wi-Fi thường được tính theo đơn vị
Megabit/s hoặc Kilobit/s.
Kilobit/s hoặc Gigabit/s.
Megabit/s hoặc Gigabit/s.
Gigabit/s.
Khoảng cách hiệu quả của bộ thu phát Wi-Fi phụ thuộc vào yếu tố
băng tần hỗ trợ.
băng thông.
công suất phát.
số lượng người dùng.
Tốc độ truyền dữ liệu tối đa của bộ thu phát Wi-Fi được thể hiện qua thông số kỹ thuật
băng thông.
tần số.
công suất.
số lượng anten.
Bộ thu phát Wi-Fi
chỉ có thể được sử dụng trong nhà.
có thể được sử dụng cả trong nhà và ngoài trời.
chỉ có thể được sử dụng ngoài trời.
không thể sử dụng trong bất kỳ môi trường nào.
Phạm vi phủ sóng của bộ thu phát Wi-Fi được thể hiện qua thông số kỹ thuật
băng thông.
tần số.
công suất.
số lượng anten.
Trong mạng máy tính, cáp xoắn có
hai đôi dây xoắn với nhau.
ba đôi dây xoắn với nhau.
bốn đôi dây xoắn với nhau.
năm đôi dây xoắn với nhau.
Trong mạng máy tính, cáp xoắn có
hai đôi dây xoắn với nhau.
ba đôi dây xoắn với nhau.
bốn đôi dây xoắn với nhau.
năm đôi dây xoắn với nhau.
Trong mạng máy tính, cáp xoắn sử dụng đầu nối và cổng
USB.
HDMI.
RJ45.
VGA.
Trong mạng cục bộ, loại cáp truyền tín hiệu điện phổ biến nhất hiện nay là cáp
đồng trục.
xoắn.
quang.
mạng.
Cáp xoắn được sử dụng phổ biến trong mạng
di động.
viễn thông.
cục bộ (LAN).
toàn cầu (WAN).
Trong mạng máy tính, việc lựa chọn loại cáp xoắn cần phụ thuộc vào yêu cầu
kích thước của mạng.
tiêu chuẩn truyền thông trong mạng Ethernet.
loại máy tính sử dụng.
khoảng cách giữa các thiết bị kết nối.
Loại cáp mạng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là
cáp đồng trục.
cáp quang.
cáp xoắn đôi.
cáp treo.
Cáp mạng được sử dụng để truyền tín hiệu
điện hoặc âm thanh.
ánh sáng hoặc âm thanh.
điện hoặc ánh sáng.
mạng.
Loại cáp mạng có tốc độ truyền dữ liệu cao nhất là cáp
đồng trục.
quang.
xoắn đôi.
xoắn.
Loại cáp mạng có thể truyền tín hiệu xa nhất là cáp
đồng xoắn đôi.
quang đơn mode.
quang đa mode.
quang hybrid.
Loại cáp mạng dễ bị nhiễu điện từ nhất là cáp
đồng xoắn đôi.
quang đơn mode.
quang đa mode.
quang hybrid.
Loại cáp mạng có thể uốn cong dễ dàng nhất là cáp
đồng xoắn đôi.
quang đơn mode.
quang đa mode.
quang hybrid.
Loại cáp mạng được sử dụng phổ biến nhất trong mạng LAN là cáp
đồng xoắn đôi.
quang đơn mode.
quang đa mode.
quang hybrid.
So với cáp đồng, cáp quang có ưu điểm
gọn nhẹ và tiêu thụ năng lượng rất thấp.
dễ lấy tín hiệu trên đường truyền.
có thể kết nối các máy tính trong mạng cục bộ.
dễ uốn cong hơn cáp đồng.
Tín hiệu trong cáp quang truyền qua
sóng điện từ.
tia sáng.
sóng âm.
sóng radio.
Ánh sáng đi qua sợi cáp quang không
Tín hiệu trong cáp quang truyền qua
sóng điện từ.
tia sáng.
sóng âm.
sóng radio.
Ánh sáng đi qua sợi cáp quang không bị suy hao nhờ tính chất
phản xạ toàn phần.
bảo vệ bằng lớp kim loại.
thiết bị chuyển tiếp dữ liệu.
đường kính rất nhỏ.
Cáp quang giúp bảo mật trên đường truyền vì
ánh sáng trong cáp quang không bị suy hao.
tín hiệu trong cáp quang không bị nhiễu.
cáp quang được bảo vệ bằng lớp kim loại.
khó lấy tín hiệu từ cáp quang.
Đường truyền dữ liệu quốc gia và kết nối các vùng miền chủ yếu sử dụng
cáp ADSL.
cáp quang.
cáp xoắn.
công nghệ không dây.
Cáp quang được sử dụng rộng rãi, đặc biệt với
khoảng cách truyền ngắn.
khoảng cách truyền lớn.
việc truyền tín hiệu điện.
việc truyền tín hiệu từ.
Hoạt động của cáp quang dựa trên nguyên tắc truyền tín hiệu
điện.
ánh sáng.
vô tuyến.
âm thanh.
Để truyền dẫn tín hiệu ánh sáng, đường truyền có dây dùng cáp
đồng.
quang.
ADSL.
xoắn.
Mạng không dây có vùng phủ sóng rất rộng là mạng
Wi-Fi.
Bluetooth.
NFC.
vệ tinh.
Ưu điểm của truyền dữ liệu không dây là
tốc độ truyền cao.
chi phí thấp.
không cần lắp đặt cáp.
phạm vi phủ sóng rộng.
Đường truyền không dây mã hoá dữ liệu trên
sóng vô tuyến.
tín hiệu điện.
cáp quang.
cáp xoắn.
Để truyền dữ liệu, mạng vệ tinh sử dụng
cáp quang.
cáp xoắn.
sóng vô tuyến.
sóng điện từ.
Mạng vệ tinh có ưu điểm
tốc độ truyền cao hơn các mạng khác.
sóng vô tuyến không bị nhiễu sóng.
vùng phủ sóng rộng.
có khả năng kết nối với mạng điện thoại di động.
Mạng thông tin di động toàn cầu GSM sử dụng công nghệ truyền dẫn
cáp quang.
cáp xoắn.
sóng vô tuyến.
sóng điện từ.
Mạng không dây thường được sử dụng trong việc kết nối thiết bị di động là
GSM sử dụng công nghệ truyền dẫn
cáp quang.
cáp xoắn.
sóng vô tuyến.
sóng điện từ.
Mạng không dây thường được sử dụng trong việc kết nối thiết bị di động là
mạng vệ tinh và mạng Wi-Fi.
mạng Wi-Fi và mạng GSM.
mạng GSM và mạng vệ tinh.
mạng vệ tinh và bluetooth.
Để cung cấp dịch vụ Internet, dự án Starlink sử dụng công nghệ
hệ thống định vị toàn cầu (GPS).
mạng thông tin di động toàn cầu GSM.
mạng Wi-Fi.
mạng vệ tinh.
Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) hoạt động dựa trên nguyên lý
sử dụng sóng vô tuyến từ các vệ tinh để xác định vị trí của thiết bị.
dựa vào tín hiệu từ các trạm thu phát sóng trên mặt đất.
sử dụng cảm biến gia tốc và con quay hồi chuyển để xác định vị trí.
dựa vào bản đồ địa hình và dữ liệu vệ tinh.
Mạng thông tin di động toàn cầu GSM hoạt động bằng cách sử dụng
sóng vô tuyến từ các vệ tinh để kết nối các thiết bị di động.
các trạm thu phát sóng trên mặt đất để kết nối các thiết bị di động.
cáp quang để kết nối các thiết bị di động.
sóng Wi-Fi để kết nối các thiết bị di động.
So với mạng 2G, mạng GSM thế hệ thứ 3 (3G)
chỉ có thể thực hiện cuộc gọi thoại.
chỉ cho phép truyền dữ liệu số với tốc độ cao hơn.
chỉ cho phép sử dụng các ứng dụng định vị toàn cầu.
có thể truyền dữ liệu số và sử dụng các ứng dụng định vị toàn cầu.
Mạng thông tin di động toàn cầu được gọi là
GSM.
Wi-Fi.
LAN.
WAN.
Thiết bị di động kết nối với mạng GSM bằng cách sử dụng
cáp Ethernet.
sóng vô tuyến.
cáp quang.
kết nối Bluetooth.
Mạng 5G có tốc độ tối đa
1.5 Gb/s.
10 Gb/s.
100 Gb/s.
1 Tb/s.
Mạng 5G phù hợp với
các ứng dụng Internet of Things (IoT).
hệ thống định vị toàn cầu.
việc kết nối máy tính với thiết bị ngoại vi.
việc gửi và nhận dữ liệu trong mạng cục bộ.
Bluetooth là một loại hình mạng
không dây tốc độ cao.
có dây tốc độ thấp.
không dây tốc độ thấp
Bluetooth là một loại hình mạng
không dây tốc độ cao.
có dây tốc độ thấp.
không dây tốc độ thấp.
có dây tốc độ cao.
Tốc độ truyền dữ liệu của Bluetooth là khoảng
10 Mb/s.
1 Gb/s.
1 Mb/s.
100 Mb/s.
Phạm vi hoạt động của Bluetooth là khoảng
100 mét.
10 mét.
1 km.
10 km.
Ưu điểm của Bluetooth là
tốc độ truyền dữ liệu cao.
phạm vi hoạt động rộng.
tiện lợi và phổ biến.
có thể kết nối toàn cầu.
Bluetooth có thể được sử dụng để thay thế những phương thức kết nối
có dây.
không dây khác.
mạng internet.
mạng Wi-Fi.
Để kết nối máy tính với thiết bị ngoại vi như chuột, bàn phím, người ta dùng mạng
vệ tinh.
GSM.
Wi-Fi.
Bluetooth.
Các máy tính trong mạng cục bộ không thể sử dụng cáp quang thay thế cho cáp xoắn là vì
tín hiệu điện không thể truyền qua cáp quang.
cáp quang không phù hợp với mạng cục bộ.
cáp quang không có băng thông đủ lớn.
cáp quang đắt đỏ hơn cáp xoắn.
Cáp quang giúp truyền tín hiệu ổn định mà không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ và các điều kiện ngoại cảnh khác vì
ánh sáng đi qua sợi cáp quang không bị suy hao.
cáp quang được bảo vệ bởi một lớp kim loại chống nhiễu.
tín hiệu trong cáp quang không gặp trở ngại từ các thiết bị chuyển tiếp.
cáp quang được đặt trong ống chống nước và bụi bẩn.
Khi cáp quang bị uốn cong, tín hiệu vẫn được truyền thông suốt do
cáp quang có khả năng tự động căng tín hiệu.
cáp quang có khả năng tự động chỉnh sửa đường truyền.
ánh sáng trong cáp quang phản xạ toàn phần.
ánh sáng trong cáp quang không bị suy hao.
