Font size
WorksheetsTin 12 - GK1
Total questions: 85
Worksheet time: 1hrs 4mins
Điền vào chỗ trống:
“Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó, được lưu trữ trên ….. để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của ….”
thiết bị nhớ, một người
thiết bị nhớ, nhiều người
hồ sơ – sổ sách, một người
hồ sơ – sổ sách, nhiều người
Phương tiện nào dưới đây lưu trữ dữ liệu của một CSDL?
Bộ nhớ RAM
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ ngoài
hồ sơ, sổ sách
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Thành phần nào dưới đây thuộc CSDL?
Các chương trình phục vụ cập nhật dữ liệu
Các chương trình phục vụ tìm kiếm dữ liệu
Các công cụ để thống kê, tạo báo cáo
Cấu trúc dữ liệu và dữ liệu lưu theo cấu trúc đó.
Cho biết phương tiện để đảm bảo việc chia sẻ CSDL có thể thực hiện được
Máy tính.
Hệ QTCSDL.
CSDL.
Máy tính và phương tiện kết nối mạng máy tính
Chọn câu trả lời đúng? Vai trò của CSDL trong bài toán quản lý:
Không quan trọng
Bình thường
Không có vai trò gi
Rất quan trọng
Cơ sở giáo dục thường quản lý những thông tin nào dưới đây?
Thông tin khách đến thăm, tài liệu hoạt động giao lưu
Thông tin các cuộc gọi, tên, số điện thoại khách đến làm việc
Thông tin người học, môn học, kết quả học tập
Thông tin các chuyến bay, vế máy bay và lịch bay của cán bộ đi công tác
Hãy nêu ưu điểm của việc sử dụng CSDL trên máy tính?
Gọn, nhanh chóng
Gọn, thời sự (cập nhật kịp thời)
Gọn, thời sự, nhanh chóng
Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều người có thể dùng chung CSDL
Dữ liệu nào sau đây KHÔNG là một CSDL của một tổ chức?
Bảng điểm học sinh
Bảng hồ sơ bệnh nhân
Bảng dữ liệu khách hàng
Tệp văn bản
Trong các dữ liệu dưới đây, đâu là một CSDL?
Một bảng chứa dữ liệu tài khoản vay của Ngân hàng
Một văn bản
Một bản vẽ
Một bài trình chiếu
Hoạt động nào dưới đây không sử dụng CSDL?
Cơ sở kinh doanh
Hệ thống bán vé máy bay
Quản lý học sinh trong nhà trường
Xem một bộ phim yêu thích
CSDL ngân hàng đề của nhà trường quản lí những thông tin nào:
Thông tin bệnh nhân
Thông tin các tài khoản ngân hàng
Thông tin các đề kiểm tra
Thông tin nhân viên
Phát biểu nào sau đây đúng? Hệ quản trị CSDL là:
phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.
phần mềm dùng để tạo lập, lưu trữ, tìm kiếm và báo cáo thông tin của CSDL.
hệ thống các hồ sơ, sổ sách của CSDL được lưu trữ trên máy tính
hệ thống các bảng chứa thông tin của CSDL được lưu trữ trên máy tính.
Em hiểu như thế nào về cụm từ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” ?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính
CSDL và hệ QTCSDL giống nhau ở điểm:
Đều lưu lên bộ nhớ trong của máy tính
Đều là phần mềm máy tính.
Đều là phần cứng máy tính.
Đều lưu lên bộ nhớ ngoài của máy tính
Trong các chức năng dưới đây, đâu không là chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL.
Cung cấp công cụ cho phép người nào cũng có quyền truy cập vào CSDL là như nhau.
Cung cấp các công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Cung cấp môi trường để cập nhật và khai thác CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là:
Ngôn ngữ lập trình Pascal
Ngôn ngữ C
Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán
Hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu thực chất là:
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin
Ngôn ngữ SQL
Ngôn ngữ bậc cao
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Nhập, sửa, xóa dữ liệu
Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Khai thác dữ liệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo…
Nhập, sửa, xóa dữ liệu và khai thác dữ liệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo…
Những nhiệm vụ nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?
Duy trì tính nhất quán của CSDL
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu)
Khôi phục CSDL khi có sự cố
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
Hệ QT CSDL có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ:
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép, tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu, quản lý các mô tả dữ liệu
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm
Tất cả các đáp án trên
Người nào sau đây có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền truy cập sử dụng CSDL?
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
Người quản lí
Người quản trị CSDL
Người nào có vai trò khai thác thông tin từ CSDL?
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
Người phân phối phần mềm ứng dụng
Người quản trị CSDL
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người QT CSDL
Cả ba người trên
Trong vai trò của con người khi làm việc với các hệ CSDL, người bảo trì và nâng cấp CSDL là người?
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
Người phân phối phần mềm ứng dụng
Người quản trị CSDL
Các phần mềm dưới đây, đâu không phải là hệ quản trị CSDL?
SQL server
Microsoft Access
Foxpro
Word
Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các việc sau, việc nào KHÔNG thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?
Xóa một hồ sơ
Thống kê và lập báo cáo
Thêm hai hồ sơ
Sửa tên trong 1 hồ sơ
Việc xác định cấu trúc của hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?
Sau khi đã nhập các hồ sơ vào máy tính.
Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ.
Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính.
Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin
Một trong những vai trò của người quản trị CSDL là:
Người chịu trách nhiệm quản lí các tài nguyên
Người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL
Người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng
Người có quyền truy cập và khai thác CSDL
Người nào có chức năng cung cấp tài khoản và mật khẩu, phân quyền cho từng lớp người giao tiếp với hệ cơ sở dữ liệu?
Người quản lý, thủ trưởng cơ quan đơn vị
Người quản trị cơ sở dữ liệu
Người lập trình ứng dụng trên cơ sở dữ liệu
Người dùng khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu
Nhiệm vụ nào dưới đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?
Duy trì tính nhất quán của CSDL
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu
Khôi phục CSDL khi có sự cố
Phát hiện và ngăn chặn những truy cập không được phép
Phát biểu nào sau đây đúng về Access? Access là:
phần mềm hệ thống
hệ quản trị CSDL của Microsoft
phần mềm tiện ích
hệ thống phần mềm quản lí CSDL
Chọn câu sai trong các câu sau:
Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL
Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ.
Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp.
CSDL xây dựng trong Access gồm các bảng và liên kết giữa các bảng.
Một chương trình do Access tạo ra được gọi là:
một tệp văn bản
một chương trình bảng tính.
một bài thuyết trình
một cơ sở dữ liệu
Access là hệ QT CSDL dành cho:
Máy tính cá nhân
Các mạng máy tính trong mạng toàn cầu
Các máy tính chạy trong mạng cục bộ
Máy tính cá nhân và các máy tính chạy trong mạng cục bộ
Điền vào từ thích hợp vào chỗ trống:
Phần mềm Microsoft Access là ….…. nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft dành cho máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ.
Dữ liệu
Hệ Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu
Tệp CSDL của Access 2016 có phần mở rộng là:
.bdf
.accdb
.mdb
.xls
Các chức năng chính của Access?
Lập bảng
Tính toán và khai thác dữ liệu
Lưu trữ dữ liệu
Tất cả các chức năng trên
Chọn câu sai trong các câu sau:
Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL
Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ.
Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp.
CSDL xây dựng trong Access gồm các bảng và liên kết giữa các bảng.
Access có mấy đối tượng chính:
1
4
2
3
Các đối tượng cơ bản trong Access là:
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Biểu mẫu được dùng để cập nhật dữ liệu
Bảng dùng để tổng hợp và in dữ liệu theo khuôn dạng.
Báo cáo dùng để tổng hợp và in dữ liệu theo khuôn dạng.
Mẫu hỏi dùng để kết xuất dữ liệu từ nhiều bảng.
Chọn phát biểu sai. Để tạo đối tượng mới có những cách sau:
Người dùng tự thiết kế
Dùng các mẫu dựng sẵn
Người dùng tự thiết kế sau đó dùng các mẫu dựng sẵn để chỉnh sửa
Dùng các mẫu dựng sẵn sau đó người dùng tự thiết kế để chỉnh sửa
Trong CSDL Access đối tượng Biểu mẫu (Form) dùng để:
Sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng
Nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Lưu dữ liệu
Định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu
Trong CSDL Access đối tượng Mẫu hỏi (Query) dùng để:
Sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng
Nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Lưu dữ liệu
Định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu
Trong CSDL Access đối tượng Bảng (Table) dùng để:
Sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng
Nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận lợi
Lưu dữ liệu
Định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu
Chọn phát biểu sai
Mỗi trường là một cột của bảng
Mỗi bản ghi là một hàng của bảng
Kiểu dữ liệu là kiểu của dữ liệu lưu trong một bản ghi
Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL
Trong Access có mấy chế độ làm việc với các đối tượng:
4
2
1
3
Ở chế độ trang dữ liệu (Datasheet View) không cho phép
Hiển thị dữ liệu dạng bảng
Xem, xoá các dữ liệu đã có
Thay đổi cấu trúc bảng, biểu mẫu
Thay đổi dữ liệu đã có
Đang ở chế độ trang dữ liệu có chuyển sang được chế độ thiết kế không?
Không được
Không thể
Có thể chuyển đổi qua lại giữa 2 chế độ
Không nên
Ở chế độ thiết kế (Design View) không cho phép
Tạo đối tượng mới
Thay đổi cấu trúc bảng, biểu mẫu
Thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Thay đổi dữ liệu đã có
Thao tác nào dưới đây để kết thúc phiên làm việc với Access?
Chọn File -> Close
Chọn File -> Open
Chọn File -> Exit
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng?
(1) Nháy Create
(2) Khởi động Access
3) Đặt tên cho CSDL, chọn vị trí lưu
(4) Nhấn Blank Desktop Database
(1) -> (2) -> (3) -> (4)
(1) -> (2) -> (4) -> (3)
(2) -> (4) -> (3) -> (1)
(2) -> (3) -> (4) -> (1)
Để mở một CSDL đã có trong máy tính thực hiện:
Chọn File -> New
Chọn File -> Open
Chọn File -> Exit
Chọn File -> Print
Sau khi khởi động MS Access thành phần Blank Desktop Database dùng để:
Tạo mới tệp CSDL
Sửa đổi tệp CSDL đã có
Tạo một Bảng mới
Mở tệp CSDL đã có
Khi thay đổi thông tin hồ sơ của một học sinh ghi bị sai, cần thực hiện chức năng nào của Access?
Tạo lập hồ sơ
Xóa dữ liệu của hồ sơ
Sửa chữa hồ sơ
Thêm hồ sơ mới
Khi không còn quản lý thông tin hồ sơ của một học sinh, cần thực hiện chức năng nào của Access?
Tạo lập hồ sơ
Xóa dữ liệu của hồ sơ
Sửa chữa hồ sơ
Thêm hồ sơ mới
Phát biểu nào sau đây đúng? Mỗi trường (Field) là:
một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể cần quản lý
một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lý
một dãy giá trị được lưu trong một cột của bảng trogn CSDL
một kiểu dữ liệu qui định loại giá trị được lưu trong CSDL
Phát biểu nào sau đây đúng? Mỗi bản ghi (record) là:
một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể cần quản lý
một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lý
một dãy giá trị được lưu trong một cột của bảng trogn CSDL
một kiểu dữ liệu qui định loại giá trị được lưu trong CSDL
Một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lí gọi là:
Record
Field
Data Type
Date/Time
Thuật ngữ Data Type dùng để chỉ :
Trường
Kiểu dữ liệu
Bản ghi
Tất cả đều sai
Trong một CSDL, các bản ghi của một tệp có tính chất gì?
Kích thước và cấu trúc giống nhau
Có thể khác nhau về kích thước lẫn cấu trúc.
Có kích thước khác nhau nhưng cấu trúc giống nhau.
Có kích thước giống nhau nhưng cấu trúc khác nhau.
Việc chọn khóa chính cho các bảng là bước làm được thực hiện ở khâu nào?
Cập nhật cơ sở dữ liệu
Tạo lập cơ sở dữ liệu
Khai thác cơ sở dữ liệu
Khâu nào cũng được
Sau khi chọn một trường để chỉ định là khóa chính của bảng ta thực hiện thao tác nào sau đây?
Chuột phải → Primary key
Nháy nút Open
Click vào nút Design
Click vào nút New
Khẳng định nào là sai khi nói về khoá chính?
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính trong bảng để phân biệt được các cá thể
Khoá chính là là một hay nhiều trường mà giá trị của chúng xác định duy nhất mỗi hàng trong bảng.
Khoá chính chỉ là một thuộc tính trong bảng được chọn làm khoá
Khoá chính phải là các trường STT
Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để trống trường nào sau đây?
Khoá chính
Khóa và khóa chính
Khóa chính và trường bắt buộc điền dữ liệu
Tất cả các trường của bảng
Nếu không chỉ định khóa chính cho bảng thì:
Access sẽ tự động tạo một trường khoá chính có tên ID với kiểu AutoNumber
Access sẽ tự động tạo một trường khoá chính có tên ID với kiểu Number
Access sẽ tự động tạo một trường khoá chính có tên STT với kiểu AutoNumber
Access sẽ tự động tạo một trường khoá chính có tên STT với kiểu Number
Khi tạo cấu trúc bảng, cần thực hiện:
1- Khai báo các trường
2 - Lưu bảng
3 - Chọn kiểu dữ liệu, lựa chọn tính chất của trường
4 - Nháy Create chọn Table Design
Thứ tự thực hiện nào sau đây là thích hợp nhất là:
1, 2, 3, 4
4, 3, 2, 1
4, 1, 3, 2
1, 4, 3, 2
Chọn đáp án đúng nhất. Chỉnh sửa cấu trúc bảng là
Thêm trường, thêm bản ghi
Thêm hoặc xoá trường, thêm hoặc xoá bản ghi
Thêm hoặc xoá trường
Thêm hoặc xoá bản ghi
Tính chất nào cho phép đặt kích thước tối đa của trường
Field size
Format
Caption
Default Value
Tính chất nào xác định giá trị tự động đưa vào trường khi tạo bản ghi mới
Field size
Format
Caption
Default Value
Trong các phát biểu sau về cấu trúc bảng, phát biểu nào SAI?
Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu
Bản ghi là hàng của bảng, gồm dữ liệu của các thuộc tính của một chủ thể được quản lý.
Kiểu dữ liệu (Data type) là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường.
Trường là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của các chủ thể cần quản lý.
Trong các phát biểu bản ghi (record) của bảng, phát biểu nào đúng?
Bản ghi (record) là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của các chủ thể cần quản lý.
Bản ghi (record) là hàng của bảng, gồm dữ liệu của các thuộc tính của một chủ thể được quản lý.
Bản ghi (record) là kiểu của dữ liệu được lưu trong một trường.
Bản ghi (record) là một bảng.
Trong các phát biểu Trường (field) của bảng, phát biểu nào đúng?
Trường (field) là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của các chủ thể cần quản lý.
Trường (field) là hàng của bảng, thể hiện thuộc tính của các chủ thể cần quản lý.
Trường (field) là kiểu của dữ liệu được lưu trong một trường.
Trường (field) là một bảng.
Thao tác nào sau đây thực hiện công việc cập nhật dữ liệu cho bảng của CSDL?
Sắp xếp dữ liệu trong bảng
Một trong các thao tác: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Để sắp xếp theo thứ tự tăng dần các bản ghi theo một trường đã chọn, cần thực hiện lệnh nào dưới đây?
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn chèn thêm một bản ghi mới, ta thực hiện
Nhấn nút lệnh New trên thanh công cụ
Nhấn nút lệnh Save trên thanh công cụ
Nhấn nút lệnh Delete trên thanh công cụ
Nhấn nút lệnh Find trên thanh công cụ
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?
Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường.
Tên trường (Field name), kiểu dữ liệu (Data type) và các tính chất của trường (Field properties)
Tên trường (Field name), kiểu dữ liệu (Data type) và mô tả trường (Description)
Tên trường (Field name), kiểu dữ liệu (Data type), mô tả trường (Description), và các tính chất của trường (Field properties)
Phát biểu nào sau đây là sai?
Phần định nghĩa trường gồm có: tên trường, kiểu dữ liệu và mô tả trường.
Mô tả nội dung của trường bắt buộc phải có.
Cấu trúc của bảng được thể hiện bởi các trường.
Mỗi trường có tên trường, kiểu dữ liệu, mô tả trường và các tính chất của trường.
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên tại cột:
File Name
Field Name
Name Field
Name
Cho các thao tác sau:
(1) Khởi động Access, tạo một CSDL mới
(2) Đặt tên và lưu cấu trúc bảng
(3) Chọn Create -> Table Design để tạo bảng ở chế độ thiết kế.
(4) Chỉ định khóa chính
(5) Trong cửa sổ Table: gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả nội dung của trường, lựa chọn tính chất của trường.
Để tạo cấu trúc một bảng trong CSDL, ta thực hiện lần lượt các thao tác:
(1), (3), (5), (4), (2)
(3), (4), (2), (1), (5)
(1), (2), (3), (4), (5)
(2), (3), (1), (5), (4)
Cấu trúc của bảng bị thay đổi khi có một trong những thao tác nào sau đây?
Thêm/xóa trường
Thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính.
Thay đổi các tính chất của trường.
Thêm/xóa trường, thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính.
Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?
Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bị sai.
Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên
Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối.
Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp.
Sau khi thực hiện việc tìm kiếm thông tin trong 1 tệp hồ sơ học sinh, khẳng định nào sau đây đúng?
Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi.
Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên không còn trong những hồ sơ tương ứng.
Tệp hồ sơ có thể xuất hiện những hồ sơ mới.
Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trong tệp vì người ta đã lấy thông tin ra.
