wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD - GIỮA KÌ II - 12A4

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Ở nước ta, các quyền tự do cơ bản của công dân được

a)

tôn trọng và bảo đảm.

b)

tôn trọng và bảo vệ.

c)

tôn trọng và bảo hộ.

d)

ghi nhận và bảo đảm.

2.

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm

a)

ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật.

b)

bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luật.

c)

ngăn chặn hành vi vô cớ đánh người giữa công dân với nhau.

d)

D. bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của mỗi công dân.

3.

Không ai bị bắt nếu

a)

không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b)

không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can, bị cáo.

c)

không có phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ phạm tội quả tang.

d)

không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội.

4.

Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê

chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể hiện quyền

a)

bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

b)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

bắt người trong trường hợp không khẩn cấp.

d)

bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

5.

Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?

a)

Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

b)

Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

c)

Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.

d)

Bị nghi ngờ phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

6.

Bắt người khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc

tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thuộc

a)

bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

b)

bắt người đang bị truy nã.

c)

bắt người trong trường hợp không khẩn cấp.

d)

bắt người phạm tội quả tang.

7.

Bắt người khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét

thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được thuộc

a)

bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

b)

bắt người đang bị truy nã.

c)

bắt người trong trường hợp không khẩn cấp.

d)

bắt người phạm tội quả tang.

8.

Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm, tang vật vụ án và xét

thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn là

a)

bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

b)

bắt người đang bị truy nã.

c)

bắt người trong trường hợp không khẩn cấp.

d)

bắt người phạm tội quả tang.

9.

Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

a)

bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

b)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

d)

bắt người hợp pháp của công dân.

10.

Cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt giam người?

a)

Công an cấp xã phường, thị trấn, huyện.

b)

Phòng điều tra tội phạm, an ninh trật tự.

c)

Các đội cảnh sát tuần tra giao thông.

d)

Tòa án, viện kiểm sát, cơ quan điều tra các cấp.

11.

Để bắt người đúng pháp luật, ngoài thẩm quyền cần tuân thủ quy định nào khác của pháp luật?

a)

Đúng công đoạn.

b)

Đúng giai đoạn.

c)

Đúng trình tự, thủ tục.

d)

Đúng thời điểm.

12.

Đâu là quyền tự do cơ bản của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

b)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Bầu cử và ứng cử của công dân.

d)

Khiếu nại và tố cáo của công dân.

13.

Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?

a)

Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

b)

Cơ quan điều tra các cấp.

c)

Tòa án nhân dân các cấp.

d)

Ủy ban nhân dân các cấp.

14.

Theo quy định của pháp luật, người thi hành lệnh bắt người trong mọi trường hợp đều phải

a)

phạt hành chính.

b)

lập biên bản.

c)

ra quyết định.

d)

phạt cải tạo.

15.

Anh A phạm tội giết người, nhưng đã bỏ trốn. Cơ quan điều tra sẽ ra quyết định nào sau đây?

a)

Bắt bị cáo.

b)

Bắt bị can.

c)

Lệnh truy nã.

d)

Xét xử vụ án.

16.

Những cơ quan nào dưới đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?

a)

Viện kiểm sát quân sự các cấp.

b)

Chánh án Tòa án nhân dân.

c)

Hội đồng xét xử.

d)

Ban thanh tra nhân dân.

17.

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được quy định tại điều nào dưới đây của Hiến pháp

năm 2013?

a)

Điều 20.

b)

B. Điều 24.

c)

Điều 27.

d)

D. Điều 26.

18.

Bạn D cùng các bạn khác đá bóng, không may quả bóng bay vào sân nhà anh M làm vỡ bể cá cảnh. Tức giận, anh M đuổi theo cả nhóm, do chạy chậm nên D bị anh M bắt giữ và giam trong nhà kho của anh hai ngày. Anh M đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng.

b)

B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

19.

Cho rằng trong quá trình xây nhà, ông A đã lấn chiếm một phần lối đi chung của xóm nên bà C bực tức xông vào nhà ông A chửi mắng và bị con ông A bắt rồi nhốt trong nhà kho 3 ngày. Con ông A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về danh tính.

b)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân.

d)

D. Được pháp luật bảo vệ bí mật đờì tư.

20.

Do ghen tuông, D đã lén mở điện thoại của H ra xem và phát hiện H có nhắn tin hẹn gặp với một bạn

nữ tên X đang học lớp 11. D đã bực tức bỏ về nhà và gọi điện thoại cho Q bạn học cùng lớp. Khi thấy X đang

đi vệ sinh, D và Q đã viện cớ bị đau bụng xin thầy giáo ra ngoài. Đến nhà vệ sinh D và Q vội vã lao vào tát và

giật tóc và lăng nhục X, T tình cờ nhìn thấy nhưng không lên tiếng, chờ D và Q đi khỏi, lợi dụng lúc X đang

chật vật đã giật rách áo và ép X vào phòng vệ sinh rồi chốt cửa lại. D và Q đã không xâm phạm đến quyền nào

dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bảo đảm an toàn về thư tín.

c)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

d)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự.

21.

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự của công dân được quy

định tại điều nào dưới đây của Hiến pháp năm 2013?

a)

Điều 20.

b)

B. Điều 24.

c)

Điều 27.

d)

Điều 26.

22.

Theo quy định của pháp luật, không ai được đánh người, những hành vi hung hãn, côn đồ, đánh người

gây thương tích, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác bị

a)

Nghiêm cấm.

b)

Không nghiêm cấm.

c)

Đặc biệt nghiêm cấm.

d)

Tuyệt đối nghiêm cấm.

23.

Đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền

a)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

được bảo vệ tuyệt đối an toàn về thân thể, tính mạng.

24.

Ở nước ta, danh dự và nhân phẩm của cá nhân được tôn trọng và

a)

bảo vệ.

b)

bảo đảm.

c)

bảo hộ.

d)

tự do.

25.

Dù cố ý hay vô ý, việc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác là

a)

vi phạm pháp luật.

b)

không vi phạm.

c)

điều bình thường.

d)

việc được phép.

26.

Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền

a)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

được bảo vệ tuyệt đối an toàn về tính mạng, thân thể.

27.

Hành vi nào sau đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác?

a)

Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung.

b)

Khống chế và bắt giữ tên trộm ở nhà mình.

c)

Bắt, giam giữ người trái pháp luật.

d)

Đe dọa và đánh người gây thương tích.

28.

Việc làm nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi.

b)

Trêu chọc bạn trong lớp.

c)

Giáo viên phê bình học sinh trên lớp.

d)

Nói xấu người khác trên mạng xã hội.

29.

Việc làm nào sau đây xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ của người khác ?

a)

Khi con có lỗi bị bố mẹ phê bình.

b)

Khống chế và bắt giữ tên trộm.

c)

Bắt người theo quyết định của Toà án.

d)

Đánh người gây thương tích.

30.

Không ai được đánh người, nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về tự do ngôn luận của công dân.

31.

Theo quy định của pháp luật, khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khám xét chỗ ở

của một người nào đó thì không được tiến hành tùy tiện, mà phải tuân theo đúng

a)

công đoạn, thủ tục.

b)

giai đoạn, trình tự.

c)

trình tự, thủ tục.

d)

thời điểm, thủ tục.

32.

Việc khám xét chỗ ở, địa điểm của người nào đó được cơ quan có thẩm quyền tiến hành khi nào?

a)

Người bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.

b)

Chỉ người bị truy nã.

c)

Người đang phạm tội quả tang.

d)

Chỉ người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.

33.

Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp

a)

công an cho phép.

b)

có người làm chứng.

c)

pháp luật cho phép.

d)

trưởng thôn cho phép.

34.

Trừ trường hợp pháp luật quy định, thì không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, là nội dung của quyền

a)

bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

bất khả xâm phạm đến tính mạng.

c)

bất khả xâm phạm đến sức khỏe.

d)

bất khả xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự.

35.

Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải

a)

tôn trọng chỗ ở của người khác.

b)

bảo vệ chỗ ở của người khác.

c)

tôn trọng tự do của người khác.

d)

tôn trọng quyền riêng tư của người khác.

36.

Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Bất kỳ ai cũng có quyền khám xét chỗ ở của người khác.

b)

Cơ quan điều tra muốn thì khám xét chỗ ở của công dân.

c)

Thủ trưởng cơ quan khám xét chỗ ở của nhân viên.

d)

Công an được phép khám nhà của công dân khi có lệnh.

37.

Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm

a)

đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh.

b)

đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh.

c)

đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh.

d)

đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh.

38.

Ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh khám chỗ ở của công dân?

a)

Cán bộ, chiến sĩ công an.

b)

Những người làm nhiệm vụ điều tra.

c)

Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

d)

Những người mất tài sản cần phải kiểm tra xác minh.

39.

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được quy định tại điều nào dưới đây của Hiến pháp năm 2013?

a)

Điều 20.

b)

Điều 21.

c)

Điều 22.

d)

Điều 26.

40.

Trong quá trình thực hiện lệnh khám nhà đối với gia đình ông K, vì bị ông K chống đối và xúc phạm nên cán bộ T đã đập vỡ bình gốm gia truyền rồi tiếp tục lăng mạ và đánh ông A gãy tay, sau đó nhốt ông vào phòng ngủ. Cán bộ T không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Được bảo hộ về sức khỏe, tính mạng.

d)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

41.

Ai có quyền kiểm soát thư, điện thoại, điện tín của người khác?

a)

Mọi công dân trong xã hội

b)

Cán bộ công chức nhà nước.

c)

Người làm nhiệm vụ chuyển thư.

d)

Những người có thẩm quyền theo quy định.

42.

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền

a)

A. bí mật của công dân.

b)

bí mật của công chức.

c)

bí mật của nhà nước.

d)

D. bí mật đời tư.

43.

Hình thức nào sau đây không phải là thư tín, điện tín ?

a)

Tin nhắn điện thoại.

b)

Email.

c)

C. Bưu phẩm.

d)

Sổ nhật kí.

44.

Theo quy định của pháp luật thì người nào tự tiện bóc mở thư, tiêu hủy thư, điện tín, điện thoại của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có thể bị

a)

xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm dân sự.

c)

xử phạt bồi thường dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

d)

xử phạt vi phạm kỷ luật hoặc bồi thường trách nhiệm dân sự.

45.

Trong đời sống riêng tư của con người thì thư tín, điện thoại, điện tín là phương tiện

a)

cần thiết.

b)

quan trọng.

c)

bí mật.

d)

quyết định.

46.

Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là

a)

quyền tự do ngôn luận.

b)

quyền tự do phát biểu.

c)

quyền tự do phát ngôn.

d)

quyền tự do chính trị.

47.

Theo quy định về quyền tự do ngôn luận thì công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các lĩnh vực nào sau đây của đất nước?

a)

chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

c)

chính trị, kinh tế, văn hóa, y tế.

d)

chính trị, văn hóa, xã hội, y tế.

48.

Quyền tự do ngôn luận là việc công dân được

a)

tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào mình muốn.

b)

tụ tập nơi đông người để nói tất cả những gì mình suy nghĩ.

c)

tự do phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường lớp, nơi cư trú.

d)

tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến ở bất kỳ nơi nào mình muốn.

49.

Công dân trực tiếp phát biểu ý kiến trong cuộc họp nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương là biểu hiện của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tham gia phát biểu ý kiến.

b)

Quyền tự do hội họp.

c)

Quyền quản lý xã hội.

d)

Quyền tự do ngôn luận.

50.

Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?

a)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi.

b)

Quyền bầu cử ứng cử của công dân.

c)

Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.

d)

Quyền tự do ngôn luận của công dân.

51.

Theo quy định của pháp luật, khi có đủ điều kiện thì công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền tham gia bầu cử?

a)

17 tuổi.

b)

18 tuổi.

c)

19 tuổi.

d)

21 tuổi.

52.

Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?

a)

Phổ thông.

b)

Trực tiếp.

c)

Bỏ phiếu kín.

d)

Bình đẳng.

53.

Khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham

gia ứng cử?

a)

18 tuổi.

b)

20 tuổi.

c)

21 tuổi.

d)

23 tuổi.

54.

Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

b)

Phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

c)

Tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.

d)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

55.

Hình thức dân chủ với những quy chế thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định các công việc của cộng đồng, của nhà nước là

a)

dân chủ trực tiếp.

b)

dân chủ gián tiếp.

c)

dân chủ tập trung.

d)

chủ xã hội.

56.

Hình thức dân chủ với những quy chế thiết chế để nhân dân bầu ra người đại diện của mình quyết định

các công việc của cộng đồng, của nhà nước là

a)

dân chủ trực tiếp.

b)

dân chủ gián tiếp.

c)

Dân chủ cá nhân.

d)

dân chủ xã hội.

57.

Theo quy định của pháp luật, công dân được hưởng quyền bầu cử và ứng cử một cách bình đẳng, không bị phân biệt đối xử bởi

a)

dân tộc, giới tính, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú.

b)

dân tộc, giới tính, tôn giáo, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, địa vị xã hội.

c)

dân tộc, giới tính, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thành phần kinh tế.

d)

dân tộc, giới tính, tôn giáo, trình độ văn hóa, địa vị, nghề nghiệp, giàu nghèo.

58.

Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường

a)

tự đề cử.

b)

tự bầu cử.

c)

tự tiến cử.

d)

được giới thiệu.

59.

Quyền bầu cử và quyển ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân thể hiện trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Tư tưởng.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

60.

Thực hiện quyền bầu cử và ứng cử là thực thi hình thức dân chủ

a)

trực tiếp.

b)

gián tiếp.

c)

xã hội.

d)

tự nguyện.

61.

Pháp luật quy định về điều kiện tự ứng cử vào quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp là

a)

mọi công dân từ đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.

b)

mọi công dân từ đủ 18 tuổi, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.

c)

mọi công dân từ đủ 21 tuổi, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.

d)

mọi công dân từ đủ 21 tuổi, có năng lực và không vi phạm luật.

62.

Việc quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị ngang nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?

a)

Phổ thông.

b)

Trực tiếp.

c)

Bỏ phiếu kín.

d)

Bình đẳng.

63.

Quyền bầu cử và ứng cử được thực hiện ở phạm vi nào?

a)

Ở từng địa phương và cả nước.

b)

Ở từng địa phương và các cơ quan.

c)

Ở từng tỉnh thành và toàn quốc.

d)

Ở từng quốc gia và trong nước.

64.

Cơ quan nào có trách nhiệm giới thiệu ứng viên về nơi công tác hoặc nơi cư trú để lấy ý kiến của hội nghị cử tri trước khi lập danh sách ứng viên chính thức?

a)

Hội đồng nhân dân.

b)

Uỷ ban nhân dân.

c)

Cơ quan Đảng bộ.

d)

Mặt trận tổ quốc.

65.

Trong quá trình bầu cử, việc cử tri không thể tự mình viết được phiếu bầu cử thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ lá phiếu đó là thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?

a)

Phổ thông.

b)

Bình đẳng.

c)

Trực tiếp.

d)

Bỏ phiếu kín.

66.

Quyền bầu cử và quyền ứng cử là cơ sở pháp lý – chính trị quan trọng để

a)

thực hiện cơ chế “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.

b)

nhân dân thực hiện hình thức dân chủ trực tiếp.

c)

đại biểu của nhân dân chịu sự giám sát của cử tri.

d)

hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước.

67.

Trường hợp nào dưới đây được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người bị kết án tử hình.

b)

Người mất trí nhớ.

c)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

d)

Người đang bị tạm giam.

68.

Đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp thì ông A phải điều trị phẫu thuật tại bệnh viện, nên

nhân viên S thuộc tổ bầu cử lưu động đã tự ý bỏ phiếu thay ông. Nhân viên S đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào

dưới đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Bỏ phiếu kín.

c)

Phổ thông

d)

Trực tiếp.

69.

Pháp luật quy định độ tuổi của người tham gia bầu cử là thể hiện nguyên tắc nào sau đây?

a)

Phổ thông.

b)

Bình đẳng.

c)

Trực tiếp.

d)

Bỏ phiếu kín.

70.

Trong nguyên tắc bầu cử bình đẳng thì các lá phiếu có giá trị như thế nào?

a)

Bằng nhau.

b)

Giống nhau.

c)

Ngang nhau.

d)

Như nhau.

71.

Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở nước ta được quy định trong Hiến pháp, đây chính là các

quyền gắn liền với việc thực hiện hình thức

a)

dân chủ trực tiếp.

b)

B. dân chủ gián tiếp.

c)

dân chủ tập trung.

d)

dân chủ xã hội.

72.

Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công

việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong phạm vi nào?

a)

A. Ở từng địa phương và cả nước.

b)

B. Ở từng địa phương và các cơ quan.

c)

Ở từng tỉnh thành và toàn quốc.

d)

Ở từng quốc gia và trong nước.

73.

Một trong các nội dung của quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là

a)

thảo luận vào các công việc chung của đất nước.

b)

xây dựng các công ước quốc tế.

c)

phê phán cơ quan nhà nước trên facebook.

d)

giữ gìn an ninh trật tự xã hội.

74.

Quyền nào dưới đây là quyền dân chủ của công dân?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

75.

Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở được thực hiện theo cơ chế nào

a)

dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

b)

dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

c)

dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân theo dõi.

d)

dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra.

76.

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội thông qua việc

a)

tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường ở cộng đồng.

b)

tham gia lao động công ích ở địa phương nơi cư trú.

c)

thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.

d)

viết bài đăng báo, quảng bá cho du lịch ở địa phương.

77.

Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện là

a)

A. xây dựng cơ sở hạ tầng.

b)

chủ trương, chính sách, pháp luật.

c)

xây dựng hương ước, quy ước.

d)

kiểm tra đạo đức của cán bộ xã.

78.

Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân bàn và quyết định trực tiếp là

a)

xây dựng chiến lược phát triển kinh tế.

b)

xây dựng quy ước, hương ước.

c)

C. xét xử lưu động của tòa án.

d)

đạo đức của cán bộ cấp xã.

79.

Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân thảo luận góp ý trước khi chính quyền xã quyết định

a)

dự thảo quy hoạch phát triển kinh tế.

b)

xây dựng quy ước hương ước.

c)

xây dựng các công trình phúc lợi.

d)

kiểm tra việc sử dụng các loại phí.

80.

Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân thảo luận góp ý trước khi chính quyền xã quyết

định là

a)

xây dựng quy ước hương ước.

b)

xây dựng các công trình phúc lợi.

c)

kiểm tra việc sử dụng các loại phí.

d)

kế hoạch sử dụng đất ở địa phương.

81.

Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân thảo luận góp ý trước khi chính quyền xã quyết

định là

a)

đường lối chủ trương chính sách.

b)

xây dựng các công trình phúc lợi.

c)

đề án đinh canh định cư.

d)

kiểm tra việc sử dụng các loại phí.

82.

Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân ở xã được giám sát, kiểm tra là

a)

đề án đinh canh định cư.

b)

đường lối chủ trương chính sách.

c)

xây dựng các công trình phúc lợi.

d)

kiểm tra việc sử dụng các loại quỹ, phí.

83.

Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân ở xã được giám sát, kiểm tra là

a)

đề án đinh canh định cư.

b)

đường lối chủ trương chính sách.

c)

xây dựng các công trình phúc lợi.

d)

việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương.

84.

Ở phạm vi cơ sở, dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã, phường là

a)

Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.

b)

Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.

c)

Những việc dân được tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định.

d)

Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.

85.

Việc Nhà nước lấy ý kiến góp ý của nhân dân cho dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 2013 là thực hiện

dân chủ ở

a)

phạm vi cơ sở.

b)

phạm vi cả nước.

c)

mọi phạm vi.

d)

phạm vi địa phương.

86.

Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản

thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội theo

cơ chế nào dưới đây?

a)

Dân giám sát và kiểm tra.

b)

Dân bàn và quyết định.

c)

Dân thảo luận và góp ý kiến.

d)

Dân hiểu và đồng tình.

87.

UBND xã X tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch xây nhà sinh hoạt cộng đồng là thực hiện

quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở theo cơ chế nào dưới đây?

a)

Dân biết.

b)

Dân bàn.

c)

Dân làm.

d)

Dân kiểm tra.

88.

Bác H tham gia đóng góp ý kiến xây dựng hương ước của làng, xã. Trong trường hợp trên, bác H đã

thể hiện dân chủ theo cơ chế nào dưới đây?

a)

Dân giám sát và kiểm tra.

b)

Dân biết và thực hiện.

c)

Dân bàn và quyết định.

d)

Dân xây dựng và quản lý.