Font size
Worksheetstrẻ 2 từ c159-299
Total questions: 141
Worksheet time: 1hrs 11mins
Khoảng thời gian buổi chiều tắm nắng cho trẻ tốt nhất là:
Sau 17h
Sau 17h30’
Sau 18h
Sau 18h30’
Khoảng thời gian buổi sáng tắm nắng cho trẻ tốt nhất là:
5h-8h
5h-9h
6h-8h
6h-9h
Trẻ bị còi xương do thiếu Vittamin D, điều dưỡng cho trẻ uống muối calci theo chỉ định với liều lượng là
1 - 2 g/ngày
1,5 -2 g/ngày
2 - 3 g/ngày
2,5 - 3 g/ngày
Trẻ bị còi xương do thiếu Vittamin D, điều dưỡng cho trẻ uống Vitamin D theo chỉ định trong thời gian là
30 – 50 ngày
30 – 60 ngày
30 – 70 ngày
30 – 80 ngày
Điều dưỡng nhận định trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định hỏi bệnh của trẻ là:
Trẻ da xanh, niêm mạc nhợt nhạt
Tiền sử sản khoa
Tiền sử nuôi dưỡng
Trẻ ngủ có hay giật mình, vã mồ hôi trộm không?
Điều dưỡng nhận định trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định khám là:
Bờ thóp mềm
Sự biến dạng xương
Tiền sử tắm nắng và/hoặc uống vitamin D
Dấu hiệu giảm trương lực cơ
Tắm nắng là một biện pháp dự phòng và điều trị ở trẻ còi xương do thiếu vitamin D, lưu ý lựa chọn địa điểm tắm nắng là
Ngoài ban công
Bất cứ vị trí nào trong phòng kể cả qua cửa kính
Nơi có ánh nắng chiếu trực tiếp vào và không có gió lùa
Bất cứ vị trí nào trong nhà
Khi tắm nắng cho trẻ cần tắm theo nguyên tắc:
Tắm tăng dần về thời gian
Tắm bất cứ khi nào mẹ rảnh
Tắm toàn bộ cơ thể
Tắm từng phần trên cơ thể và tăng dần về thời gian nhưng tối đa không quá 30 phút/ngày
Khi tắm nắng cho trẻ trong ngày đầu tiên nên tắm nắng trong thời gian
Khoảng 5 phút
Khoảng 10 phút
Khoảng 15 phút
Khoảng 20 phút
Khi tắm nắng cho trẻ trong ngày thứ hai nên tắm nắng trong thời gian
Khoảng 25 phút
Khoảng 10 phút
Khoảng 15 phút
Khoảng 20 phút
Khi tắm nắng cho trẻ trong ngày thứ ba nên tắm nắng trong thời gian
Khoảng 15 phút
Khoảng 20 phút
Khoảng 25 phút
Khoảng 30 phút
Khi tắm nắng cho trẻ trong ba ngày đầu cần chú ý:
Bộc lộ nửa thân dưới
Bộc lộ nửa thân trên
Vẫn mặc quần áo
Bộc lộ toàn thân
Cách tắm nắng cho trẻ từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 7 là:
Tắm nắng phần thân trên và tắm không quá 30 phút mỗi ngày
Tắm nắng phần thân dưới, che bộ phận sinh dục và tắm không quá 30 phút mỗi ngày
Tắm nắng toàn thân và tắm không quá 30 phút mỗi ngày
Tắm nắng toàn thân, che mắt, thóp, bộ phận sinh dục và không quá 30 phút mỗi ngày
Cách tắm nắng cho trẻ từ ngày thứ 8 đến ngày thứ 14
Tắm nắng phần thân trên và tắm không quá 30 phút mỗi ngày
Tắm nắng phần thân dưới, che bộ phận sinh dục và tắm không quá 30 phút mỗi ngày
Tắm nắng toàn thân và tắm không quá 30 phút mỗi ngày
Tắm nắng toàn thân, che mắt, thóp, bộ phận sinh dục và không quá 30 phút mỗi ngày
Sau mỗi khi tắm nắng xong cho trẻ cần:
Lau mồ hôi, mặc quần áo cho trẻ, cho trẻ bú mẹ hoặc uống nước
Mặc quần áo cho trẻ, cho trẻ bú mẹ
Cho trẻ bú mẹ
Lau mồ hôi cho trẻ
KHÔNG tắm nắng cho trẻ khi:
Khi trẻ đang ngủ
Khi trẻ đang thức
Khi thời tiết bất thường hoặc giao mùa
Khi trẻ trong giai đoạn sơ sinh
Trẻ nam, 12 tháng tuổi cân nặng 12 kg. Điều dưỡng nhận định trẻ có dấu hiệu “chiếu liếm”, điều dưỡng nhận định kỹ hơn thì mẹ trẻ nói mẹ rất ít sữa nên trẻ ăn sữa công thức từ lúc sinh ra, trẻ không được uống Vitamin D3. Điều dưỡng đưa ra chẩn đoán:
Trẻ không được tắm nắng và uống vitamin D3 dự phòng
Trẻ có nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do mẹ trẻ không có sữa
Mẹ trẻ thiếu kiến thức về cách phát hiện và phòng bệnh còi xương do thiếu Vitamin D
Mẹ trẻ thiếu kiến thức về nuôi
Trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D nằm điều trị tại viện. Hiện tại trẻ mệt, ngủ không sâu giấc, hay giật mình, trẻ có những cơn co giật nhẹ và co cứng toàn thân, thể trạng trẻ gầy gia đình nói trẻ ăn ít hơn mọi ngày, bà mẹ rất lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:
Trẻ co giật, co cứng do hạ Calci huyết
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Gia đình trẻ lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ
Trẻ ngủ không sâu giấc, hay giật mình do rối loạn thần kinh thực vật liên quan đến thiếu vitamin D
Trẻ trên 1 tuổi bị suy dinh dưỡng, liều lượng uống vitamin A trong ngày thứ nhất là
50 000 đv
100 000 đv
150 000 đv
200 000 đv
Trẻ dưới 1 tuổi bị suy dinh dưỡng, liều lượng uống vitamin A trong ngày thứ nhất là
50 000 đv
100 000 đv
150 000 đv
200 000 đv
Để phòng nguy cơ nhiễm trùng cho trẻ bị suy dinh dưỡng điều dưỡng KHÔNG thực hiện biện pháp:
Đảm bảo vệ sinh cá nhân, ăn uống, môi trường
Cho trẻ ăn đầy đủ các chất, nhất là chất đạm
Giữ ấm, không được để trẻ nhiễm lạnh
Không tiêm chủng cho trẻ SDD nặng và vừa
Điều dưỡng nhận định trẻ suy dinh dưỡng độ I khi cân nặng của trẻ còn:
70 - 80% trọng lượng của trẻ bình thường
70 - 90% trọng lượng của trẻ bình thường
60 - 80% trọng lượng của trẻ bình thường
80 - 90% trọng lượng của trẻ bình thường
Điều dưỡng nhận định trẻ suy dinh dưỡng độ II khi cân nặng của trẻ còn:
70 - 80% trọng lượng của trẻ bình thường
60-70% trọng lượng của trẻ bình thường
60 - 80% trọng lượng của trẻ bình thường
80 - 90% trọng lượng của trẻ bình thường
Điều dưỡng nhận định trẻ suy dinh dưỡng độ III khi cân nặng của trẻ còn:
Dưới 60% trọng lượng của trẻ bình thường
Dưới 70% trọng lượng của trẻ bình thường
Dưới 80% trọng lượng của trẻ bình thường
Dưới 90% trọng lượng của trẻ bình thường
Cách đề phòng hạ đường huyết tốt nhất ở trẻ suy dinh dưỡng là:
Cho trẻ bú mẹ thường xuyên, ắn nhiều bữa trong ngày và ăn đúng, đủ về khối lượng và thành phần dinh dưỡng
Truyền dung dịch Glucose ưu trương cho trẻ
Giữ ấm cho trẻ
Cho trẻ uống nước thường xuyên
Cách để phòng hạ thân nhiệt tốt nhất ở trẻ suy dinh dưỡng là:
Thường xuyên chuẩn bị các phương tiện phù hợp để tránh hạ thân nhiệt cho trẻ, luôn luôn giữ ấm cho trẻ
Cho trẻ ăn thường xuyên, thường xuyên chuẩn bị các phương tiện phù hợp để tránh hạ thân nhiệt cho trẻ
Luôn luôn giữ ấm cho trẻ, Cho trẻ ăn thường xuyên
Cho trẻ ăn thường xuyên, không để trẻ bỏ bữa và luôn luôn giữ ấm cho trẻ
Khi khám thực thể cho trẻ bị suy dinh dưỡng, điều dưỡng nhận định những chỉ số:
Cân nặng, vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay,
Cân nặng, vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay, chiều cao
Cân nặng, vòng đầu, răng, thóp, chiều cao
Cân nặng, răng, thóp, tỷ lệ các phần cơ thể
Để đánh giá vấn đề dinh dưỡng ở trẻ suy dinh dưỡng, điều dưỡng cần nhận định:
Tiền sử nuôi dưỡng
Tiền sử nuôi con bằng sữa mẹ
Chế độ ăn hiện tại của trẻ
Tiền sử nuôi dưỡng và chế độ ăn hiện tại của trẻ
Trẻ 5 tháng bị suy dinh dưỡng nặng, hiện tại trẻ trông như cụ già, mất lớp mỡ dưới da toàn thân; không có sữa mẹ, ăn sữa bột từ khi mới đẻ, trẻ ỉa phân sống nhiều ngày nay. Chẩn đoán điều dưỡng là
Suy dinh dưỡng do thiếu chất đạm trong chế độ ăn
Trẻ gầy yếu do thiếu sữa mẹ, ăn hỗn hợp không đúng
Trẻ gầy còm, da bọc xương do không có sữa mẹ, ăn nhân tạo không đúng trong thời gian dài
Trẻ gầy còm, da bọc xương do không có sữa mẹ, ăn sam không đúng trong thời gian dài.
Trẻ bị suy dinh dưỡng, cân nặng còn 70-80 % trọng lượng của trẻ bình thường, mẹ ít sữa, mỗi ngày trẻ chỉ được bú 1,2 lần, mẹ cho trẻ ăn thêm cháo nước và ăn bột khi trẻ từ 2 tháng tuổi. Chẩn đoán điều dưỡng là
Trẻ gầy yếu do thiếu sữa mẹ, ăn hỗn hợp không đúng
Trẻ gầy yếu do thiếu sữa mẹ, ăn nhân tạo không đúng
Trẻ gầy yếu do thiếu sữa mẹ, ăn bổ sung không đúng
Trẻ gầy yếu do thiếu sữa mẹ
Trẻ < 6 tháng tuổi bị tiêu chảy cấp, cần được bổ sung kẽm với liều lượng:
10mg/ ngày
15mg/ ngày
20mg/ ngày
25mg/ ngày
Trẻ ≥ 6 tháng tuổi bị tiêu chảy cấp, cần được bổ sung kẽm với liều lượng:
10mg/ ngày
15mg/ ngày
20mg/ ngày
25mg/ ngày
Trẻ bị tiêu chảy cấp cần bổ sung kẽm trong thời gian bao lâu:
3 – 6 ngày
7 – 9 ngày
10 – 14 ngày
> 14 ngày
Trẻ bị tiêu chảy cấp có mất nước và điện giải, liều lượng ORS trung bình cần cho trẻ uống trong 4h là bao nhiêu ml/kg:
65 ml/kg
70 ml/kg
75 ml/kg
80 ml/kg
Trẻ dưới 12 tháng tuổi bị mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy cấp, liều lượng dịch truyền cho trẻ trong 1 giờ đầu là:
30 ml/kg
40 ml/kg
50 ml/kg
60 ml/kg
Trẻ dưới 12 tháng tuổi bị mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy cấp, liều lượng dịch truyền cho trẻ trong 5 giờ tiếp theo là:
50 ml/kg
60 ml/kg
70 ml/kg
80 ml/kg
Trẻ trên 12 tháng tuổi bị mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy cấp, liều lượng dịch truyền là 30ml/kg trong thời gian là
30 phút đầu
1 giờ đầu
2 giờ đầu
3 giờ đầu
Trẻ trên 12 tháng tuổi bị mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy cấp, liều lượng dịch truyền là 70ml/kg trong thời gian là
2 giờ tiếp theo
2,5 giờ tiếp theo
3 giờ tiếp theo
5 giờ tiếp theo
Trẻ dưới 2 tuổi, có chẩn đoán điều dưỡng “Nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy”. Số lượng dịch ORS cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài là:
50 – 100 ml
100 – 150 ml
150 – 200 ml
200 – 300 ml
Trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi, có chẩn đoán điều dưỡng “Nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy”. Số lượng dung dịch ORS cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài là:
50 – 100 ml
100 – 200 ml
200 – 300 ml
300 – 400 ml
Trẻ trên 5 tuổi, có chẩn đoán điều dưỡng “Nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy”. Lượng dung dịch ORS cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài là:
Uống100 ml
Uống 200 ml
Uống 300 ml
Uống theo nhu cầu
Trẻ bị tiêu chảy cấp, sau khi khỏi bệnh cho trẻ ăn thêm 1 bữa/ngày trong thời gian là
1 tuần
10 ngày
2 - 4 tuần
6 - 7 tuần
Trẻ bị tiêu chảy cấp không mất nước và điện giải được chăm sóc tại nhà nếu không tiến triển tốt phải đưa trẻ đến cơ sở y tế khám lại sau:
2 ngày
3 ngày
4 ngày
5 ngày
Cách pha Oresol 20,5 g (ORS có nồng độ thẩm thấu thấp) là:
Pha 1 gói ORS với 200ml nước đun sôi để nguội
Pha 1 gói ORS với 500ml nước đun sôi để nguội
Pha 1 gói ORS với 1000ml nước đun sôi để nguội
Pha 1 gói ORS với 1200ml nước đun sôi để nguội
Cách pha Oresol cam (ORS cam) là:
Pha 1 gói ORS cam với 100 ml nước đun sôi để nguội
Pha 1 gói ORS cam với 150 ml nước đun sôi để nguội
Pha 1 gói ORS cam với 200 ml nước đun sôi để nguội
Pha 1 gói ORS cam với 250 ml nước đun sôi để nguội
Dung dịch Oresol đã pha được bảo quản trong thời gian:
6 giờ
12 giờ
18 giờ
24 giờ
Trẻ tiêu chảy cấp bị chướng bụng do thiếu hụt kali máu. Liều lượng uống Kali clorid là:
0,5 – 1 gam/ngày
1 – 2 gam/ ngày
3 gam/ngày
4 gam/ngày
Trẻ tiêu chảy cấp chưa có dấu hiệu mất nước được chăm sóc tại nhà. Gia đình phải đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế khi:
Trẻ quấy khóc, kích thích vật vã và khát nhiều
Trẻ tỉnh, khóc nhiều
Trẻ đái nhiều hơn
Trẻ mắt trũng và niêm mạc miệng lưỡi ướt
Trẻ dưới 4 tháng tuổi bị mất nước và điện giải do tiêu chảy, liều lượng ORS cho trẻ uống trong 4 giờ là:
100 – 200 ml
200 – 400 ml
400 – 600 ml
600 – 800 ml
Trẻ 4 – 11 tháng tuổi bị mất nước và điện giải do tiêu chảy, liều lượng ORS cho trẻ uống trong 4 giờ là:
100 – 200 ml
400 – 600 ml
800 – 1000 ml
1200 – 1400 ml
Trẻ 12 – 23 tháng tuổi bị mất nước và điện giải do tiêu chảy, liều lượng ORS cho trẻ uống trong 4 giờ là:
200 – 400 ml
600 – 800 ml
1000 – 1200 ml
1200 – 2200 ml
Trẻ bị tiêu chảy cấp có chẩn đoán điều dưỡng là trẻ nôn do tăng co bóp dạ dày, xử trí chăm sóc có hiệu quả cho trẻ là:
Không cho trẻ uống tiếp
Dừng cho trẻ uống trong 5 – 10 phút, sau đó uống tiếp với tốc độ chậm
Truyền dịch cho trẻ
Nhỏ giọt dạ dày bằng dung dịch ORS
Thành phần Oresol nồng độ thẩm thấu thấp gồm:
Glucose, NaCl , NaHCO3
Glucose, NaCl , KCl
NaCl , KCl và Glucose
Glucose, NaCl , KCl và NaHCO3
Trẻ bị tiêu chảy cấp có chẩn đoán điều dưỡng: Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy. Đánh giá lại mức độ mất nước để chọn phác đồ chăm sóc thích hợp sau:
1 giờ
2 giờ
4 giờ
6 giờ
Trẻ bị tiêu chảy cấp, điều dưỡng cho trẻ uống ORS như thế nào hiệu quả nhất:
Cho trẻ uống theo nhu cầu
Cho trẻ uống liên tục, ít một bằng thìa
Cho trẻ uống liên tục bằng cốc
Cho trẻ uống cả cốc khi trẻ muốn
KHÔNG thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh cho trẻ bị tiêu chảy khi
Phân có nhày máu
Phân vàng
Trẻ bị tả
Trẻ bị thương hàn
Hướng dẫn bà mẹ cách uống kẽm cho trẻ bị tiêu chảy là
Uống vào lúc no
Uống vào lúc đói
Uống vào trong bữa ăn
Uống vào lúc no hoặc lúc đói đều dược
Trẻ bị tiêu chảy mất nước và điện giải nặng, dung dịch truyền thích hợp nhất cho trẻ là:
Dung dịch Glucose 5%
Dung dịch NaCl 0,9%
Dung dịch Ringerlactac
Dug dịch Natri Bicarbonat 1,4%
Chế dộ dinh dưỡng cho trẻ tiêu chảy cấp là
Ăn kiêng thịt, cá
Thức ăn phải nấu nhừ, dễ tiêu hóa, giàu chất dinh dưỡng
Ăn như bình thường
Ăn ít hơn để ruột nghỉ ngơi
Trẻ bị mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy, trong thời gian truyền dịch nếu trẻ uống được thì cho trẻ uống dung dịch ORS với liều lượng là
5 ml/kg/1 giờ
10 ml/kg/1 giờ
15 ml/kg/1 giờ
20 ml/kg/1 giờ
Các dấu hiệu chính (dấu hiệu sao) để đánh giá tình trạng mất nước và điện giải ở trẻ bị tiêu chảy:
Toàn trạng, mắt trũng và khát nước
Toàn trạng, nếp véo da và khát nước
Khát nước, môi khô và thóp trũng
Nước tiểu, nếp véo da và nước mắt
Trẻ bị tiêu chảy cấp mất nước và điện giải nặng, nếu không truyền được tĩnh mạch thì nhỏ giọt dạ dày dung dịch ORS với liều lượng:
5 ml/kg/giờ
10 ml/kg/giờ
15 ml/kg/giờ
20 ml/kg/giờ
Điều dưỡng nhận định trẻ bị tiêu chảy cấp có mất nước và điện giải khi trẻ có các dấu hiệu
Trẻ mắt trũng và niêm mạc miệng lưỡi khô
Trẻ tỉnh và uống nước háo hức
Trẻ uống bình thường và mắt trũng
Trẻ uống háo hức và nếp véo da mất chậm
Điều dưỡng nhận định trẻ bị tiêu chảy cấp có mất nước và điện giải nặng khi trẻ có các dấu hiệu:
Trẻ vật vã kích thích và mắt rất trũng
Trẻ khóc không có nước mắt và uống háo hức
Trẻ li bì và nếp véo da mất rất chậm
Trẻ uống háo hức và môi khô
Trẻ bị tiêu chảy cấp, có dấu hiệu vật vã kích thích, mắt trũng và môi khô. Xử trí chăm sóc phù hợp là:
Chăm sóc theo phác đồ A
Chăm sóc theo phác đồ B
Chăm sóc theo phác đồ C
Chăm sóc theo phác đồ D
Trẻ bị tiêu chảy cấp, có dấu hiệu tỉnh, mắt trũng và uống nước bình thường. Xử trí chăm sóc phù hợp là:
Chăm sóc theo phác đồ A
Chăm sóc theo phác đồ B
Chăm sóc theo phác đồ C
Chăm sóc theo phác đồ D
Trẻ bị tiêu chảy cấp, có dấu hiệu li bì, mắt rất trũng và uống kém. Xử trí chăm sóc phù hợp cho trẻ là:
Chăm sóc theo phác đồ A
Chăm sóc theo phác đồ B
Chăm sóc theo phác đồ C
Chăm sóc theo phác đồ D
Nguyên tắc chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp là:
Bù nước và điện giải theo phác đồ và sử dụng thuốc kháng sinh
Bù nước và điện giải theo phác đồ và sử dụng men tiêu hóa
Bù nước và điện giải theo phác đồ, đảm bảo dinh dưỡng và theo dõi tình trạng mất nước
Sử dụng thuốc kháng sinh, men tiêu hóa và đảm bảo dinh dưỡng
Các biện pháp can thiệp điều dưỡng để giảm nôn ở trẻ tiêu chảy cấp là:
Bù nước điện giải và sử dụng thuốc giảm nôn
Sử dụng thuốc giảm nôn và theo dõi tình trạng nôn
Không cho trẻ ăn uống và sử dụng thuốc giảm nôn
Bù nước điện giải và theo dõi tình trạng nôn
Trẻ gái, cân nặng 12 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy” số lượng ORS cho trẻ uống trong 4 giờ là:
600 ml
700 ml
800 ml
900 ml
Trẻ bị tiêu chảy cấp, điều dưỡng nhận định thấy trẻ có bụng chướng do thiếu hụt Kali, xử trí chăm sóc có hiệu quả là
Xoa bụng
Uống ORS
Uống Kali clorid
Uống ORS và Kali clorid
Trẻ bị mất nước và điện giải do tiêu chảy, sau 4 giờ đánh giá lại: tình trạng mất nước và điện giải không được cải thiện thì phác đồ chăm sóc trẻ tiếp theo là
Phác đồ A
Phác đồ B
Phác đồ C
Phác đồ B và phác đồ C
Trẻ 9 tháng tuổi, cân nặng 8 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch truyền cho trẻ trong 1 giờ đầu là:
200ml
200 ml
240 ml
240ml
Trẻ 9 tháng tuổi, cân nặng 8 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch truyền trong 5 giờ tiếp theo là:
500 ml
520 ml
540 ml
560 ml
Trẻ 10 tháng tuổi, cân nặng 9 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch truyền cho trẻ trong 1 giờ đầu là 270ml, điều dưỡng sẽ truyền dịch với tốc độ:
70 giọt/phút
80 giọt/phút
90 giọt/phút
100 giọt/phút
Trẻ 11 tháng tuổi, cân nặng 10 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch truyền cho trẻ trong 5 giờ tiếp theo là 700ml, điều dưỡng sẽ truyền dịch với tốc độ:
37 giọt/phút
47 giọt/phút
57 giọt/phút
67 giọt/phút
Trẻ 15 tháng tuổi, cân nặng 10 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch truyền trong 30 phút đầu là:
200ml
300ml
200ml
300ml
Trẻ 16 tháng tuổi, cân nặng 11 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch trẻ cần truyền trong 2,5 giờ tiếp theo là:
700ml
750ml
770ml
800ml
Trẻ 15 tháng tuổi, cân nặng 10 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch trẻ cần truyền trong trong 30 phút đầu là 300 ml, điều dưỡng sẽ truyền dịch cho trẻ với tốc độ:
100 giọt/phút
150 giọt/phút
200 giọt/phút
250 giọt/phút
Trẻ 8 tháng tuổi, bị tiêu chảy cấp. Hiện tại, trẻ tỉnh, uống nước háo hức, môi khô, thân nhiệt 38 0 C, ăn kém và gia đình lo lắng đến tỉnh trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Gia đình lo lắng liên quan về tình trạng bệnh của trẻ
Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy
Trẻ sốt do mất nước
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Trẻ 12 tháng tuổi, bị tiêu chảy cấp. Hiện tại, trẻ li bì, mệt lả, uống kém, môi khô, thân nhiệt 39 0 C, bụng chướng, ăn kém. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy
Trẻ chướng bụng do thiếu hụt Kali
Trẻ sốt cao do mất nước
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Trẻ 4 tháng tuổi, bị tiêu chảy 2 ngày nay, ngày đi ngoài 6 lần. Hiện tại, trẻ tỉnh, uống nước bình thường, thân nhiệt 39,20C, trẻ ăn kém hơn mọi ngày. Trẻ đi phân có nhày máu. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Trẻ đi phân nhày máu do tổn thương ruột
Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy
Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Trẻ sốt cao do nhiễm khuẩn
Trẻ 9 tháng tuổi, bị tiêu chảy 3 ngày. Hiện tại, trẻ tỉnh, quấy khóc, trẻ không khát uống nước bình thường, mắt trẻ trũng và khóc có nước mắt. Chẩn đoán điều dưỡng là:
Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy
Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy
Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy
Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy
Trẻ 15 tháng tuổi, bị tiêu chảy 4 ngày. Hiện tại, trẻ tỉnh, uống nước háo hức, nếp véo da mất chậm và niêm mạc miệng lưỡi khô. Chẩn đoán điều dưỡng là:
Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy
Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy
Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy
Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy
Trẻ 7 tháng tuổi, bị tiêu chảy 1 ngày. Hiện tại, trẻ li bì, uống nước kém, nếp véo da mất rất chậm, mắt trũng. Chẩn đoán điều dưỡng là:
Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy
Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy
Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy
Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy
Trẻ bị tiêu chảy cấp, điều dưỡng nhận định trẻ có: kích thích vật vã, mắt trũng, nếp véo da mất chậm và niêm mạc miệng khô. Phân loại tình trạng mất nước ở trẻ là:
Không mất nước và điện giải
Mất nước và điện giải
Mất nước và điện giải nặng
Mất nước và điện giải rất nặng
Trẻ bị tiêu chảy cấp, điều dưỡng nhận định trẻ chưa mất nước và điện giải khi trẻ có các dấu hiệu:
Tỉnh táo và mắt trũng
Mắt trũng và khát, uống háo hức
Nếp véo da mất chậm và mắt trũng
Trẻ vật vã kích thích và môi khô
Điều dưỡng nhận định trẻ bị tiêu chảy cấp có mất nước và điện giải nặng khi trẻ có các dấu hiệu:
Trẻ tỉnh và uống nước háo hức
Trẻ mắt trũng và môi khô
Trẻ li bì và nếp véo da mất nhanh
Trẻ uống kém và khóc không có nước mắt
Nội dung KHÔNG thuộc nhận định tiền sử trẻ bị thấp tim:
Tiền sử viêm họng, viêm amydal
Tiền sử nuôi dưỡng
Tiền sử viêm khớp, đau khớp di chuyển
Tiền sử múa giật
Để phát hiện triệu chứng ở trẻ thấp tim, Điều dưỡng cần nhận định:
Viêm khớp, viêm tim, múa giật, các biểu hiện khác ở da
Viêm khớp, viêm tim, múa giật, tiền sử viêm da
Viêm khớp, viêm tim, tiền sử viêm họng, tiền sử viêm da
Viêm khớp, viêm tim, tiền sử múa giật
Đối với trẻ thấp tim, can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán: Đau tức ngực do viêm tim là:
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường ở tư thế Fowler, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, ăn nhạt tương đối, hạn chế uống nước, thực hiện y lệnh thuốc Digitoxin, thuốc lợi tiểu theo y lệnh
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, thực hiện y lệnh thuốc aspirin, prednisolon
Hướng dẫn để bệnh nhi nằm nghỉ ngơi ở tư thế chùng cơ, giảm căng bao khớp, hạn chế vận động khớp ở mức thấp nhất, thực hiện y lệnh thuốc aspirin
Hướng dẫn để trẻ thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đầy đủ các chất, thực hiện y lệnh thuốc penicilin, thuốc hạ sốt khi thân nhiệt trên 38,5 độ C
Đối với trẻ thấp tim, can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán: Đau mỏi khớp, vận động khó khăn do viêm khớp là:
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường ở tư thế Fowler, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, ăn nhạt tương đối, hạn chế uống nước, thực hiện y lệnh thuốc Digitoxin, thuốc lợi tiểu theo y lệnh
Nằm nghỉ ngơi tuyệt dối tại giường, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, thực hiện y lệnh thuốc aspirin, prednisolon
Hướng dẫn để bệnh nhi nằm nghỉ ngơi ở tư thế chùng cơ, giảm căng bao khớp, hạn chế vận động khớp ở mức thấp nhất, thực hiện y lệnh thuốc aspirin
Hướng dẫn để bệnh nhi thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đầy đủ các chất, thực hiện y lệnh thuốc penicilin, thuốc hạ sốt khi thân nhiệt trên 38,5
Đối với trẻ thấp tim, can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán: Gia đình và bệnh nhi hiểu biết chưa đầy đủ về tầm quan trọng của bệnh là:
Động viên, giải thích để bệnh nhi không lo sợ, thực hiện y lệnh prednisolon, aspirin, vitamin B1, B6, B12 và seduxen, dimedron
Hướng dẫn bệnh nhi thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đầy đủ các chất, thực hiện y lệnh dùng penicilin, thuốc hạ sốt.
Giải thích cho bệnh nhi và người nhà hiểu về tình trạng hiện tại của bệnh nhi để có sự tham gia tích cực trong điều trị, nêu các di chứng van tim có thể xảy ra và hậu quả của chúng nếu điều trị không kịp thời, không tích cực, không đủ thời gian
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, thực hiện y lệnh về các thuốc prednisolon, aspirin
Đối với trẻ thấp tim, can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán: sốt, đau họng do viêm nhiễm ở họng hoặc amydal là:
Động viên, giải thích để bệnh nhi không lo sợ, thực hiện y lệnh prednisolon, aspirin, vitamin B1, B6, B12 và seduxen, dimedron
Hướng dẫn bệnh nhi thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đầy đủ các chất, thực hiện y lệnh dùng penicilin, thuốc hạ sốt.
Giải thích cho bệnh nhi và người nhà hiểu về tình trạng hiện tại của bệnh nhi để có sự tham gia tích cực trong điều trị, nêu các di chứng van tim có thể xảy ra và hậu quả của chúng nếu điều trị không kịp thời, không tích cực, không đủ thời gian
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, thực hiện y lệnh về các thuốc prednisolon, aspirin
Đối với trẻ thấp tim, can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán: Trẻ không thoải mái do những vận động bất thường, thiếu định hướng liên quan đến tổn thương viêm ở hệ thần kinh là:
Động viên, giải thích để bệnh nhi không lo sợ, thực hiện y lệnh prednisolon, aspirin, vitamin B1, B6, B12 và seduxen, dimedron
Hướng dẫn bệnh nhi thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đầy đủ các chất, thực hiện y lệnh dùng penicilin, thuốc hạ sốt.
Giải thích cho bệnh nhi và người nhà hiểu về tình trạng hiện tại của bệnh nhi để có sự tham gia tích cực trong điều trị, nêu các di chứng van tim có thể xảy ra và hậu quả của chúng nếu điều trị không kịp thời, không tích cực, không đủ thời gian
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, thực hiện y lệnh về các thuốc prednisolon, aspirin
Can thiệp điều dưỡng làm giảm khó thở, tím tái cho trẻ bị thấp tim là:
Vệ sinh răng miệng thường xuyên
Giảm gánh nặng cho tim
Chế độ ăn tăng cường protein cao năng lượng
Tập thể dục nhẹ nhàng
Chế độ ăn cho trẻ bị thấp tim có khó thở, tím tái là:
Ăn tăng cường đạm
Hạn chế muối và nước
Bệnh nhi ăn được càng nhiều càng tốt
Trẻ còn bú mẹ, tăng cường cho trẻ bú.
Can thiệp điều dưỡng làm giảm và hết đau tức ngực cho trẻ bị thấp tim là:
Vận động nhẹ nhàng, tránh căng thẳng tâm lý
Ăn nhạt tuyệt đối, ăn tăng cường vitamin
Cho trẻ uống tăng cường nước và hoa quả
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Can thiệp điều dưỡng tốt nhất làm giảm và hết đau mỏi khớp, vận động khó khăn do viêm khớp ở trẻ bị thấp tim là:
Chế độ ăn nhạt, hạn chế nước
Nằm nghỉ ngơi ở tư thế chùng cơ
Phòng của bệnh nhi đảm bảo yên tĩnh
Chườm ấm khớp
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG có ở trẻ bị thấp tim là
Tăng huyết áp liên quan đến giảm tưới máu thận
Đau ngực liên quan đến tình trạng viêm ở tim
Đau mỏi khớp, vận động khó khăn do viêm khớp
Sốt, đau họng do viêm nhiễm ở họng, amydal
Can thiệp điều dưỡng nào sau đây KHÔNG đúng với chẩn đoán “trẻ sốt, đau họng do viêm nhiễm ở họng hoặc amydal” ở bệnh nhi thấp tim?
Thực hiện y lệnh về việc dùng penicilin
Dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt từ 38,5°C
Thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đủ chất.
Thực hiện y lệnh thuốc chống viêm
Các lưu ý khi hỏi bà mẹ về tiền sử sản khoa của trẻ bị tim bẩm sinh là
Bé là con thứ mấy trong gia đình, sinh thường hay sinh mổ, cân nặng lúc sinh?
Trong 3 tháng đầu chị có bị mắc bệnh nhiễm khuẩn hay sử dụng thuốc gì không?
Chị có đi khám thai định kỳ không?
Những lần mang thai trước đây chị có khám thai định kỳ không?
Để phát hiện dấu hiệu thở nhanh ở trẻ bị tim bẩm sinh, điều dưỡng cần:
Quan sát sự di động của lồng ngực
Hỏi bà mẹ xem trẻ có thở nhanh không
Đếm nhịp thở của trẻ trong 1 phút
Nghe tiếng thở của trẻ
Đối với trẻ tim bẩm sinh quan sát ngón tay, ngón chân trẻ điều dưỡng nhận định thấy:
Ngón tay, ngón chân hình trống
Ngón tay, ngón chân hình hạt vòng
Ngón tay, ngón chân hình dùi trống
Ngón tay, ngón chân bị sùi ổ khớp
Điều dưỡng nhận định trẻ tim bẩm sinh những dấu hiệu cho thấy trẻ thiếu oxy não là:
Trẻ mất ý thức
Trẻ nhược cơ toàn thân
Trẻ tím tái, khó thở
Trẻ mất ý thức, nhược cơ toàn thân, tím tái, khó thở hoặc ngừng thở tạm thời
Sự phát triển về thể chất của trẻ bị tim bẩm sinh là
Cân nặng và chiều cao phát triển như bình thường
Cân nặng và chiều cao phát triển chậm hơn bình thường
Trẻ mệt mỏi hơn
Trẻ ít linh hoạt hơn
Chăm sóc điều dưỡng đối với trẻ bị khuyết tật tim bẩm sinh bắt đầu từ khi:
Gia đình đưa trẻ đến khám
Thấy trẻ có biểu hiện tím tái
Thấy trẻ có các biểu hiện khó thở
Trẻ có chẩn đoán nghi ngờ từ trong bào thai
Điều dưỡng nhận định trẻ tim bẩm sinh, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định hỏi bệnh là:
Chế độ ăn của trẻ
Đo nhiệt độ cho trẻ
Tiền sử mang thai
Trẻ có sốt kéo dài trong nhiều tuần, nhiệt độ thất thường
Điều dưỡng nhận định trẻ tim bẩm sinh, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định quan sát là:
Ngón tay, ngón chân hình dùi trống
Trẻ tím tái, nhược cơ
Trẻ thở nhanh nông
Tiếng tim bất thường
Điều dưỡng nhận định trẻ tim bẩm sinh, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định khám là:
Dấu hiệu rút lõm lồng ngực
Tiếng tim bất thường
Đo chiều cao, cân nặng của trẻ
Biểu hiện của thiếu oxy não: trẻ mất ý thức, nhược cơ toàn thân
Đối với trẻ tim bẩm sinh điều dưỡng nhận định dấu hiệu tinh thần của trẻ thấy:
Trẻ mệt mỏi, ít linh hoạt hơn
Trẻ hoạt động bình thường
Trẻ quấy khóc, vật vã kích thích
Trẻ tím tái thường xuyên
Trẻ tim bẩm sinh có biểu hiện da, niêm mạc tím thường xuyên, khó thở thường xuyên hoặc khi gắng sức, ngón tay hình dùi trống. Chẩn đoán điều dưỡng là:
Trẻ khó thở do tăng xuất tiết đường hô hấp
Trẻ tím tái thường xuyên do thiếu máu
Ngón tay hình dùi trống do thiếu máu mãn tính
Trẻ tím thường xuyên do thiếu dưỡng khí vì máu đi nuôi cơ thể bị pha trộn
Các biện pháp giúp gia đình trẻ kiểm soát bệnh tim bẩm sinh của trẻ tại nhà là:
Theo dõi các dấu hiệu, sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và cho trẻ đi khám lại đúng thời điểm
Theo dõi dấu hiệu, sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế và cho trẻ đi khám lại
Theo dõi mạch, huyết áp của trẻ, cho trẻ uống thuốc và đi khám lại ngay khi có dấu hiệu bất thường
Các nội dung chăm sóc trẻ sau phẫu thuật tim bẩm sinh bao gồm:
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, duy trì tình trạng hô hấp, theo dõi dịch và hướng dẫn nghỉ ngơi, vận động.
Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, nước tiểu 24h
Hướng dẫn gia đình chế độ ăn cho trẻ
Hưỡng dẫn gia đình chế độ nghỉ ngơi, vận động cho trẻ
Để duy trì tình trạng hô hấp cho trẻ sau phẫu thuật tim bẩm sinh cần sử dụng biện pháp:
Thở oxy gọng kính
Thở oxy qua mask
Thở máy
Nếu trẻ có khó thở mới cho trẻ thở oxy
Để đánh giá lượng dịch ra ở trẻ sau phẫu thuật tim bẩm sinh điều dưỡng nhận định số lượng nước tiểu:
Hàng giờ
3 giờ/lần
8 giờ/lần
24 giờ/lần
Trẻ nam 8 tháng tuổi, cân nặng 6kg, được chẩn đoán hẹp hở van 2 lá. Trẻ có biểu hiện choáng ngất, chân tay mềm nhũn. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
Trẻ khó thở do tim phải làm việc gắng sức trong thời gian dài
Trẻ tím tái do thiếu dưỡng khí
Trẻ choáng ngất, tay chân mềm nhũn do thiếu oxy não
Trẻ chậm phát triển về thể chất do bị bệnh mạn tính
Trẻ nam 8 tháng tuổi, cân nặng 6kg, trẻ được chẩn đoán hẹp hở van 2 lá. Trẻ có biểu hiện khó thở, tím quanh môi, chân tay mềm nhũn. Can thiệp điều dưỡng đầu tiên là:
Cho thở oxy theo y lệnh
Đặt trẻ ở tư thế nằm ngửa kê gối dưới vai nghiêng đầu qua một bên
Để trẻ ở tư thế nửa nằm nửa ngồi
Hạn chế vận động cho trẻ
Trẻ nữ được chẩn đoán bị bệnh tim bẩm sinh (tam chứng Fallot), hiện tại trẻ có biểu hiện da và niêm mạc tím thường xuyên, ngón tay ngón chân hình dùi trống, khó thở thường xuyên hoặc khi gắng sức. Chẩn đoán điều dưỡng:
Trẻ khó khăn trong hoạt động do ngón tay ngón chân bị biến dạng
Tím thường xuyên do thiếu dưỡng khí vì máu đi nuôi cơ thể bị pha trộn
Trẻ khó thở do hoạt động gắng sức
Gia đình trẻ thiếu kiến thức về các triệu chứng của bệnh tim bẩm sinh
Trẻ bị tim bẩm sinh, sau khi ra viện điều dưỡng cần hướng dẫn vận động phù hợp là
Tuyệt đối không tập luyện thể dục thể thao
Tập luyện thể dục thể thao như bình thường
Có thể tham gia thi đấu một số môn thể thao không đòi hỏi gắng sức
Tăng cường thể lực bằng các liệu pháp thể dục
Chế độ ăn của trẻ bị tim bẩm sinh cần chú ý:
Ăn nhạt, hạn chế nước, tăng Kali
Ăn nhạt tuyệt đối, hạn chế nước, tăng Kali
Ăn nhạt, hạn chế nước, giảm Kali
Ăn nhạt tuyệt đối, hạn chế nước, giảm Kali
Biện pháp can thiệp đầu tiên của điều dưỡng khi trẻ tim bẩm sinh có biểu hiện choáng ngất do thiếu dưỡng khí cấp tính là:
Nằm ngửa kê gối dưới vai, đầu nghiêng sang 1 bên, thở oxy
Cho nằm tư thế Follow, thở oxy
Cho nằm đầu thấp, thở oxy
Cho nằm đầu cao, thở oxy
Trẻ bị tim bẩm sinh đang nằm điều trị tại viện, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ khó thở, tím tái do thiếu dưỡng khí liên quan đến tăng lưu lượng máu lên phổi”. Các can thiệp điều dưỡng là:
Thở oxy, thực hiện y lệnh thuốc
Tư thế fowler, thở oxy, thực hiên y lệnh thuốc, bổ sung kali, động viên trẻ
Thở oxy, thực hiện y lệnh truyền dịch, trợ tim
Hướng dẫn chế độ ăn giàu Kali
Trẻ bị tim bẩm sinh, có chẩn đoán điều dưỡng “Tím thường xuyên do thiếu dưỡng khí vì máu đi nuôi cơ thể bị pha trộn” can thiệp điều dưỡng hướng dẫn vận động đúng là:
Cho trẻ nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Cho trẻ nằm nghỉ tại giường
Trẻ có thể đi lại nhẹ nhàng, tránh chạy nhảy
Trẻ có thể tham gia các hoạt động vui chơi, thể dục, thể thao
Trẻ bị tim bẩm sinh, có chẩn đoán điều dưỡng “Choáng ngất do thiếu oxi não cấp tính” can thiệp điều dưỡng cần làm ngay là
Để trẻ nằm nghỉ, tư thế Fowler
Để trẻ nằm nghỉ, đầu bằng
Để trẻ nằm nghỉ, đầu cao
Để trẻ nằm nghỉ, đầu thấp
Trẻ nam 14 tuổi bị tim bẩm sinh nằm. Trẻ có chẩn đoán điều dưỡng “Khó thở, tím tái do thiếu dưỡng khí liên quan đến tăng lưu lượng máu lên phổi”. Can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp với tình trạng của trẻ là
Để trẻ nằm ở tư thế nửa nằm ngồi (Fowler)
Cho thở oxi khi có chỉ định
Thực hiện y lệnh thuốc làm giảm nhịp tim
Thực hiện y lệnh thuốc làm tăng nhịp tim
Khi chăm sóc trẻ thiếu máu, trẻ hạn chế vận động liên quan đến mất cân bằng giữa cung cấp oxy và nhu cầu, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp là
Tiến hành các bài tập vận động thụ động và chủ động 4 giờ/lần
Đo dấu hiệu sinh tồn 4 giờ /lần
Để trẻ nằm nghỉ ngơi tại giường, thay đổi tư thế 2 giờ/lần
Theo dõi mức độ tỉnh táo và hành vi của trẻ 4 giờ/lần
Trẻ được chẩn đoán thiếu máu nặng có nguy cơ nhiễm trùng, dấu hiệu cần theo dõi sát để báo cáo bác sỹ là
Trẻ nôn nhiều
Kết quả xét nghiệm công thức bạch cầu
Trẻ đau đầu chóng mặt
Kết quả xét nghiệm sinh hóa nước tiểu
Trẻ 4 tuổi bị bệnh thiếu máu, nhận định KHÔNG liên quan là
Mẹ trẻ nói trẻ hay bị chảy máu chân răng
Trẻ chưa bao giờ tẩy giun
Trẻ có anh sinh đôi
Trẻ bị sâu răng
Trẻ 4 tuổi bị bệnh thiếu máu, dấu hiệu cần chú ý khi nhận định là
Trẻ vận động tốt
Da xanh, niêm mạc nhợt
Trẻ đi tiểu nhiều
Trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
Điều dưỡng thực hiện đánh giá lại kế hoạch chăm sóc cho trẻ bị thiếu máu, những đánh giá KHÔNG cần thiết là
Trẻ có bị hạn chế vận động do mất cân bằng giữa cung cấp ô xi và nhu cầu không
Kết quả xét nghiệm máu của trẻ có được cải thiện không
Trẻ có tránh được chấn thương không
Trẻ có phòng được nhiễm trùng không
Trẻ được chẩn đoán thiếu máu nặng có nguy cơ nhiễm trùng, nội dung cần chú ý là
Tránh để trẻ tiếp xúc với những người bị cảm và nhiễm trù
Động viên thành viên trong gia đình vào thăm trẻ thường xuyên để trẻ vui vẻ
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn ngày 2 lần
Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời
Trẻ bị thiếu máu có nguy cơ chấn thương cao do giảm oxy ở não và sự yêú mệt liên quan đến thiếu máu, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện ngay là
Để giường thấp và kéo cao tay vịn để phòng chấn thương
Yêu cầu trẻ duỗi chân từ từ ở trên giường trước khi ra đứng dậy
Trợ giúp trẻ lúc trẻ đi lại, theo dõi chóng mặt, hạ huyết áp
Sử dụng các dây buộc để phòng trẻ chấn thương
Tư vấn chế độ ăn cho trẻ bị thiếu máu là
Cho trẻ ăn theo sở thích của trẻ
Cho trẻ ăn thức ăn giàu sắt và axit folic như thức ăn chế biến từ các tạng, dạng hạt, rau xanh
Cho trẻ ăn càng nhiều càng tốt
Cho trẻ ăn bổ sung thêm nhiều vitamin A
Trẻ nam được chẩn đoán thiếu máu, nội dung giáo dục sức khỏe cho bà mẹ là TRÁNH:
Cho trẻ hoạt động gắng sức
Ăn bổ sung nhiều vitamin C, acid folic
Thực hành vệ sinh tốt
Trợ giúp trẻ một số hoạt động sống hàng ngày
Trẻ nam 4 tuổi bị bệnh thiếu máu, mẹ của trẻ lo lắng về tình trạng của trẻ. Điều dưỡng giáo dục sức khỏe cho bà mẹ KHÔNG nên làm:
Hướng dẫn chế độ ăn giàu sắt, axit foric
Hướng dẫn sử dụng thuốc và các tác dụng phụ của thuốc
Hướng dẫn chế độ vận động tránh chấn thương
Hướng dẫn cho trẻ vận động theo nhu cầu của trẻ
Trẻ nam 8 tháng tuổi nhập viện trong tình trạng mệt mỏi, xét nghiệm Hb máu là 100g/l. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên là:
Thực hiện truyền máu cho trẻ
Cho trẻ thở oxy
Cho trẻ nằm tại giường, đầu thấp
Cho trẻ nằm tại giường, đầu cao
Trẻ nam được chẩn đoán thiếu máu, trẻ có dấu hiệu hạn chế vận động. Can thiệp điều dưỡng cần ưu tiên là:
Cho trẻ nằm thoải mái, nghỉ ngơi tại giường
Đo dấu hiệu sinh tồn
Tập các bài tập nhẹ nhàng cho trẻ
Trợ giúp trẻ các hoạt động hằng ngày
Trẻ 2 tuổi được chẩn đoán bệnh thiếu máu thiếu sắt nặng, tư thế đặt trẻ phù hợp nhất là
Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế nằm đầu thấp
Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế nằm đầu cao
Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế nửa nằm nừa ngồI
Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế nằm ngửa, kê cao gối dưới vai
Trẻ bị thiếu máu do thiếu sắt liên quan đến sử dụng chất bổ sung sắt dạng lỏng. Điều dưỡng cần hướng dẫn gia đình trẻ:
Trộn thuốc sắt với ngũ cốc để sử dụng
Trộn thuốc sắt với sữa công thức để sử dụng
Cho trẻ uống thêm nhiều nước cam sau khi uống thuốc
Dùng thuốc trong bữa ăn của trẻ
Thực phẩn KHÔNG nên sử dụng cho trẻ bị thiếu máu thiếu sắt là
Thịt có màu đỏ
Đường và bánh kẹo ngọt
Cam và các loại rau màu xanh
Các hạt họ đỗ, hạt dinh dưỡng
