wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trẻ 2 từ c159-299

Total questions: 141

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Khoảng thời gian buổi chiều tắm nắng cho trẻ tốt nhất là:

a)

Sau 17h

b)

Sau 17h30’

c)

Sau 18h

d)

Sau 18h30’

2.

Khoảng thời gian buổi sáng tắm nắng cho trẻ tốt nhất là:

a)

5h-8h

b)

5h-9h

c)

6h-8h

d)

6h-9h

3.

Trẻ bị còi xương do thiếu Vittamin D, điều dưỡng cho trẻ uống muối calci theo chỉ định với liều lượng là

a)

1 - 2 g/ngày

b)

1,5 -2 g/ngày

c)

2 - 3 g/ngày

d)

2,5 - 3 g/ngày

4.

Trẻ bị còi xương do thiếu Vittamin D, điều dưỡng cho trẻ uống Vitamin D theo chỉ định trong thời gian là

a)

30 – 50 ngày

b)

30 – 60 ngày

c)

30 – 70 ngày

d)

30 – 80 ngày

5.

Điều dưỡng nhận định trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định hỏi bệnh của trẻ là:

a)

Trẻ da xanh, niêm mạc nhợt nhạt

b)

Tiền sử sản khoa

c)

Tiền sử nuôi dưỡng

d)

Trẻ ngủ có hay giật mình, vã mồ hôi trộm không?

6.

Điều dưỡng nhận định trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định khám là:

a)

Bờ thóp mềm

b)

Sự biến dạng xương

c)

Tiền sử tắm nắng và/hoặc uống vitamin D

d)

Dấu hiệu giảm trương lực cơ

7.

Tắm nắng là một biện pháp dự phòng và điều trị ở trẻ còi xương do thiếu vitamin D, lưu ý lựa chọn địa điểm tắm nắng là

a)

Ngoài ban công

b)

Bất cứ vị trí nào trong phòng kể cả qua cửa kính

c)

Nơi có ánh nắng chiếu trực tiếp vào và không có gió lùa

d)

Bất cứ vị trí nào trong nhà

8.

Khi tắm nắng cho trẻ cần tắm theo nguyên tắc:

a)

Tắm tăng dần về thời gian

b)

Tắm bất cứ khi nào mẹ rảnh

c)

Tắm toàn bộ cơ thể

d)

Tắm từng phần trên cơ thể và tăng dần về thời gian nhưng tối đa không quá 30 phút/ngày

9.

Khi tắm nắng cho trẻ trong ngày đầu tiên nên tắm nắng trong thời gian

a)

Khoảng 5 phút

b)

Khoảng 10 phút

c)

Khoảng 15 phút

d)

Khoảng 20 phút

10.

Khi tắm nắng cho trẻ trong ngày thứ hai nên tắm nắng trong thời gian

a)

Khoảng 25 phút

b)

Khoảng 10 phút

c)

Khoảng 15 phút

d)

Khoảng 20 phút

11.

Khi tắm nắng cho trẻ trong ngày thứ ba nên tắm nắng trong thời gian

a)

Khoảng 15 phút

b)

Khoảng 20 phút

c)

Khoảng 25 phút

d)

Khoảng 30 phút

12.

Khi tắm nắng cho trẻ trong ba ngày đầu cần chú ý:

a)

Bộc lộ nửa thân dưới

b)

Bộc lộ nửa thân trên

c)

Vẫn mặc quần áo

d)

Bộc lộ toàn thân

13.

Cách tắm nắng cho trẻ từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 7 là:

a)

Tắm nắng phần thân trên và tắm không quá 30 phút mỗi ngày

b)

Tắm nắng phần thân dưới, che bộ phận sinh dục và tắm không quá 30 phút mỗi ngày

c)

Tắm nắng toàn thân và tắm không quá 30 phút mỗi ngày

d)

Tắm nắng toàn thân, che mắt, thóp, bộ phận sinh dục và không quá 30 phút mỗi ngày

14.

Cách tắm nắng cho trẻ từ ngày thứ 8 đến ngày thứ 14

a)

Tắm nắng phần thân trên và tắm không quá 30 phút mỗi ngày

b)

Tắm nắng phần thân dưới, che bộ phận sinh dục và tắm không quá 30 phút mỗi ngày

c)

Tắm nắng toàn thân và tắm không quá 30 phút mỗi ngày

d)

Tắm nắng toàn thân, che mắt, thóp, bộ phận sinh dục và không quá 30 phút mỗi ngày

15.

Sau mỗi khi tắm nắng xong cho trẻ cần:

a)

Lau mồ hôi, mặc quần áo cho trẻ, cho trẻ bú mẹ hoặc uống nước

b)

Mặc quần áo cho trẻ, cho trẻ bú mẹ

c)

Cho trẻ bú mẹ

d)

Lau mồ hôi cho trẻ

16.

KHÔNG tắm nắng cho trẻ khi:

a)

Khi trẻ đang ngủ

b)

Khi trẻ đang thức

c)

Khi thời tiết bất thường hoặc giao mùa

d)

Khi trẻ trong giai đoạn sơ sinh

17.

Trẻ nam, 12 tháng tuổi cân nặng 12 kg. Điều dưỡng nhận định trẻ có dấu hiệu “chiếu liếm”, điều dưỡng nhận định kỹ hơn thì mẹ trẻ nói mẹ rất ít sữa nên trẻ ăn sữa công thức từ lúc sinh ra, trẻ không được uống Vitamin D3. Điều dưỡng đưa ra chẩn đoán:

a)

Trẻ không được tắm nắng và uống vitamin D3 dự phòng

b)

Trẻ có nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do mẹ trẻ không có sữa

c)

Mẹ trẻ thiếu kiến thức về cách phát hiện và phòng bệnh còi xương do thiếu Vitamin D

d)

Mẹ trẻ thiếu kiến thức về nuôi

18.

Trẻ bị còi xương do thiếu Vitamin D nằm điều trị tại viện. Hiện tại trẻ mệt, ngủ không sâu giấc, hay giật mình, trẻ có những cơn co giật nhẹ và co cứng toàn thân, thể trạng trẻ gầy gia đình nói trẻ ăn ít hơn mọi ngày, bà mẹ rất lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:

a)

Trẻ co giật, co cứng do hạ Calci huyết

b)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

c)

Gia đình trẻ lo lắng về tình trạng bệnh của trẻ

d)

Trẻ ngủ không sâu giấc, hay giật mình do rối loạn thần kinh thực vật liên quan đến thiếu vitamin D

19.

Trẻ trên 1 tuổi bị suy dinh dưỡng, liều lượng uống vitamin A trong ngày thứ nhất là

a)

50 000 đv

b)

100 000 đv

c)

150 000 đv

d)

200 000 đv

20.

Trẻ dưới 1 tuổi bị suy dinh dưỡng, liều lượng uống vitamin A trong ngày thứ nhất là

a)

50 000 đv

b)

100 000 đv

c)

150 000 đv

d)

200 000 đv

21.

Để phòng nguy cơ nhiễm trùng cho trẻ bị suy dinh dưỡng điều dưỡng KHÔNG thực hiện biện pháp:

a)

Đảm bảo vệ sinh cá nhân, ăn uống, môi trường

b)

Cho trẻ ăn đầy đủ các chất, nhất là chất đạm

c)

Giữ ấm, không được để trẻ nhiễm lạnh

d)

Không tiêm chủng cho trẻ SDD nặng và vừa

22.

Điều dưỡng nhận định trẻ suy dinh dưỡng độ I khi cân nặng của trẻ còn:

a)

70 - 80% trọng lượng của trẻ bình thường

b)

70 - 90% trọng lượng của trẻ bình thường

c)

60 - 80% trọng lượng của trẻ bình thường

d)

80 - 90% trọng lượng của trẻ bình thường

23.

Điều dưỡng nhận định trẻ suy dinh dưỡng độ II khi cân nặng của trẻ còn:

a)

70 - 80% trọng lượng của trẻ bình thường

b)

60-70% trọng lượng của trẻ bình thường

c)

60 - 80% trọng lượng của trẻ bình thường

d)

80 - 90% trọng lượng của trẻ bình thường

24.

Điều dưỡng nhận định trẻ suy dinh dưỡng độ III khi cân nặng của trẻ còn:

a)

Dưới 60% trọng lượng của trẻ bình thường

b)

Dưới 70% trọng lượng của trẻ bình thường

c)

Dưới 80% trọng lượng của trẻ bình thường

d)

Dưới 90% trọng lượng của trẻ bình thường

25.

Cách đề phòng hạ đường huyết tốt nhất ở trẻ suy dinh dưỡng là:

a)

Cho trẻ bú mẹ thường xuyên, ắn nhiều bữa trong ngày và ăn đúng, đủ về khối lượng và thành phần dinh dưỡng

b)

Truyền dung dịch Glucose ưu trương cho trẻ

c)

Giữ ấm cho trẻ

d)

Cho trẻ uống nước thường xuyên

26.

Cách để phòng hạ thân nhiệt tốt nhất ở trẻ suy dinh dưỡng là:

a)

Thường xuyên chuẩn bị các phương tiện phù hợp để tránh hạ thân nhiệt cho trẻ, luôn luôn giữ ấm cho trẻ

b)

Cho trẻ ăn thường xuyên, thường xuyên chuẩn bị các phương tiện phù hợp để tránh hạ thân nhiệt cho trẻ

c)

Luôn luôn giữ ấm cho trẻ, Cho trẻ ăn thường xuyên

d)

Cho trẻ ăn thường xuyên, không để trẻ bỏ bữa và luôn luôn giữ ấm cho trẻ

27.

Khi khám thực thể cho trẻ bị suy dinh dưỡng, điều dưỡng nhận định những chỉ số:

a)

Cân nặng, vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay,

b)

Cân nặng, vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay, chiều cao

c)

Cân nặng, vòng đầu, răng, thóp, chiều cao

d)

Cân nặng, răng, thóp, tỷ lệ các phần cơ thể

28.

Để đánh giá vấn đề dinh dưỡng ở trẻ suy dinh dưỡng, điều dưỡng cần nhận định:

a)

Tiền sử nuôi dưỡng

b)

Tiền sử nuôi con bằng sữa mẹ

c)

Chế độ ăn hiện tại của trẻ

d)

Tiền sử nuôi dưỡng và chế độ ăn hiện tại của trẻ

29.

Trẻ 5 tháng bị suy dinh dưỡng nặng, hiện tại trẻ trông như cụ già, mất lớp mỡ dưới da toàn thân; không có sữa mẹ, ăn sữa bột từ khi mới đẻ, trẻ ỉa phân sống nhiều ngày nay. Chẩn đoán điều dưỡng là

a)

Suy dinh dưỡng do thiếu chất đạm trong chế độ ăn

b)

Trẻ gầy yếu do thiếu sữa mẹ, ăn hỗn hợp không đúng

c)

Trẻ gầy còm, da bọc xương do không có sữa mẹ, ăn nhân tạo không đúng trong thời gian dài

d)

Trẻ gầy còm, da bọc xương do không có sữa mẹ, ăn sam không đúng trong thời gian dài.

30.

Trẻ bị suy dinh dưỡng, cân nặng còn 70-80 % trọng lượng của trẻ bình thường, mẹ ít sữa, mỗi ngày trẻ chỉ được bú 1,2 lần, mẹ cho trẻ ăn thêm cháo nước và ăn bột khi trẻ từ 2 tháng tuổi. Chẩn đoán điều dưỡng là

a)

Trẻ gầy yếu do thiếu sữa mẹ, ăn hỗn hợp không đúng

b)

Trẻ gầy yếu do thiếu sữa mẹ, ăn nhân tạo không đúng

c)

Trẻ gầy yếu do thiếu sữa mẹ, ăn bổ sung không đúng

d)

Trẻ gầy yếu do thiếu sữa mẹ

31.

Trẻ < 6 tháng tuổi bị tiêu chảy cấp, cần được bổ sung kẽm với liều lượng:

a)

10mg/ ngày

b)

15mg/ ngày

c)

20mg/ ngày

d)

25mg/ ngày

32.

Trẻ ≥ 6 tháng tuổi bị tiêu chảy cấp, cần được bổ sung kẽm với liều lượng:

a)

10mg/ ngày

b)

15mg/ ngày

c)

20mg/ ngày

d)

25mg/ ngày

33.

Trẻ bị tiêu chảy cấp cần bổ sung kẽm trong thời gian bao lâu:

a)

3 – 6 ngày

b)

7 – 9 ngày

c)

10 – 14 ngày

d)

> 14 ngày

34.

Trẻ bị tiêu chảy cấp có mất nước và điện giải, liều lượng ORS trung bình cần cho trẻ uống trong 4h là bao nhiêu ml/kg:

a)

65 ml/kg

b)

70 ml/kg

c)

75 ml/kg

d)

80 ml/kg

35.

Trẻ dưới 12 tháng tuổi bị mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy cấp, liều lượng dịch truyền cho trẻ trong 1 giờ đầu là:

a)

30 ml/kg

b)

40 ml/kg

c)

50 ml/kg

d)

60 ml/kg

36.

Trẻ dưới 12 tháng tuổi bị mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy cấp, liều lượng dịch truyền cho trẻ trong 5 giờ tiếp theo là:

a)

50 ml/kg

b)

60 ml/kg

c)

70 ml/kg

d)

80 ml/kg

37.

Trẻ trên 12 tháng tuổi bị mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy cấp, liều lượng dịch truyền là 30ml/kg trong thời gian là

a)

30 phút đầu

b)

1 giờ đầu

c)

2 giờ đầu

d)

3 giờ đầu

38.

Trẻ trên 12 tháng tuổi bị mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy cấp, liều lượng dịch truyền là 70ml/kg trong thời gian là

a)

2 giờ tiếp theo

b)

2,5 giờ tiếp theo

c)

3 giờ tiếp theo

d)

5 giờ tiếp theo

39.

Trẻ dưới 2 tuổi, có chẩn đoán điều dưỡng “Nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy”. Số lượng dịch ORS cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài là:

a)

50 – 100 ml

b)

100 – 150 ml

c)

150 – 200 ml

d)

200 – 300 ml

40.

Trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi, có chẩn đoán điều dưỡng “Nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy”. Số lượng dung dịch ORS cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài là:

a)

50 – 100 ml

b)

100 – 200 ml

c)

200 – 300 ml

d)

300 – 400 ml

41.

Trẻ trên 5 tuổi, có chẩn đoán điều dưỡng “Nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy”. Lượng dung dịch ORS cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài là:

a)

Uống100 ml

b)

Uống 200 ml

c)

Uống 300 ml

d)

Uống theo nhu cầu

42.

Trẻ bị tiêu chảy cấp, sau khi khỏi bệnh cho trẻ ăn thêm 1 bữa/ngày trong thời gian là

a)

1 tuần

b)

10 ngày

c)

2 - 4 tuần

d)

6 - 7 tuần

43.

Trẻ bị tiêu chảy cấp không mất nước và điện giải được chăm sóc tại nhà nếu không tiến triển tốt phải đưa trẻ đến cơ sở y tế khám lại sau:

a)

2 ngày

b)

3 ngày

c)

4 ngày

d)

5 ngày

44.

Cách pha Oresol 20,5 g (ORS có nồng độ thẩm thấu thấp) là:

a)

Pha 1 gói ORS với 200ml nước đun sôi để nguội

b)

Pha 1 gói ORS với 500ml nước đun sôi để nguội

c)

Pha 1 gói ORS với 1000ml nước đun sôi để nguội

d)

Pha 1 gói ORS với 1200ml nước đun sôi để nguội

45.

Cách pha Oresol cam (ORS cam) là:

a)

Pha 1 gói ORS cam với 100 ml nước đun sôi để nguội

b)

Pha 1 gói ORS cam với 150 ml nước đun sôi để nguội

c)

Pha 1 gói ORS cam với 200 ml nước đun sôi để nguội

d)

Pha 1 gói ORS cam với 250 ml nước đun sôi để nguội

46.

Dung dịch Oresol đã pha được bảo quản trong thời gian:

a)

6 giờ

b)

12 giờ

c)

18 giờ

d)

24 giờ

47.

Trẻ tiêu chảy cấp bị chướng bụng do thiếu hụt kali máu. Liều lượng uống Kali clorid là:

a)

0,5 – 1 gam/ngày

b)

1 – 2 gam/ ngày

c)

3 gam/ngày

d)

4 gam/ngày

48.

Trẻ tiêu chảy cấp chưa có dấu hiệu mất nước được chăm sóc tại nhà. Gia đình phải đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế khi:

a)

Trẻ quấy khóc, kích thích vật vã và khát nhiều

b)

Trẻ tỉnh, khóc nhiều

c)

Trẻ đái nhiều hơn

d)

Trẻ mắt trũng và niêm mạc miệng lưỡi ướt

49.

Trẻ dưới 4 tháng tuổi bị mất nước và điện giải do tiêu chảy, liều lượng ORS cho trẻ uống trong 4 giờ là:

a)

100 – 200 ml

b)

200 – 400 ml

c)

400 – 600 ml

d)

600 – 800 ml

50.

Trẻ 4 – 11 tháng tuổi bị mất nước và điện giải do tiêu chảy, liều lượng ORS cho trẻ uống trong 4 giờ là:

a)

100 – 200 ml

b)

400 – 600 ml

c)

800 – 1000 ml

d)

1200 – 1400 ml

51.

Trẻ 12 – 23 tháng tuổi bị mất nước và điện giải do tiêu chảy, liều lượng ORS cho trẻ uống trong 4 giờ là:

a)

200 – 400 ml

b)

600 – 800 ml

c)

1000 – 1200 ml

d)

1200 – 2200 ml

52.

Trẻ bị tiêu chảy cấp có chẩn đoán điều dưỡng là trẻ nôn do tăng co bóp dạ dày, xử trí chăm sóc có hiệu quả cho trẻ là:

a)

Không cho trẻ uống tiếp

b)

Dừng cho trẻ uống trong 5 – 10 phút, sau đó uống tiếp với tốc độ chậm

c)

Truyền dịch cho trẻ

d)

Nhỏ giọt dạ dày bằng dung dịch ORS

53.

Thành phần Oresol nồng độ thẩm thấu thấp gồm:

a)

Glucose, NaCl , NaHCO3

b)

Glucose, NaCl , KCl

c)

NaCl , KCl và Glucose

d)

Glucose, NaCl , KCl và NaHCO3

54.

Trẻ bị tiêu chảy cấp có chẩn đoán điều dưỡng: Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy. Đánh giá lại mức độ mất nước để chọn phác đồ chăm sóc thích hợp sau:

a)

1 giờ

b)

2 giờ

c)

4 giờ

d)

6 giờ

55.

Trẻ bị tiêu chảy cấp, điều dưỡng cho trẻ uống ORS như thế nào hiệu quả nhất:

a)

Cho trẻ uống theo nhu cầu

b)

Cho trẻ uống liên tục, ít một bằng thìa

c)

Cho trẻ uống liên tục bằng cốc

d)

Cho trẻ uống cả cốc khi trẻ muốn

56.

KHÔNG thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh cho trẻ bị tiêu chảy khi

a)

Phân có nhày máu

b)

Phân vàng

c)

Trẻ bị tả

d)

Trẻ bị thương hàn

57.

Hướng dẫn bà mẹ cách uống kẽm cho trẻ bị tiêu chảy là

a)

Uống vào lúc no

b)

Uống vào lúc đói

c)

Uống vào trong bữa ăn

d)

Uống vào lúc no hoặc lúc đói đều dược

58.

Trẻ bị tiêu chảy mất nước và điện giải nặng, dung dịch truyền thích hợp nhất cho trẻ là:

a)

Dung dịch Glucose 5%

b)

Dung dịch NaCl 0,9%

c)

Dung dịch Ringerlactac

d)

Dug dịch Natri Bicarbonat 1,4%

59.

Chế dộ dinh dưỡng cho trẻ tiêu chảy cấp là

a)

Ăn kiêng thịt, cá

b)

Thức ăn phải nấu nhừ, dễ tiêu hóa, giàu chất dinh dưỡng

c)

Ăn như bình thường

d)

Ăn ít hơn để ruột nghỉ ngơi

60.

Trẻ bị mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy, trong thời gian truyền dịch nếu trẻ uống được thì cho trẻ uống dung dịch ORS với liều lượng là

a)

5 ml/kg/1 giờ

b)

10 ml/kg/1 giờ

c)

15 ml/kg/1 giờ

d)

20 ml/kg/1 giờ

61.

Các dấu hiệu chính (dấu hiệu sao) để đánh giá tình trạng mất nước và điện giải ở trẻ bị tiêu chảy:

a)

Toàn trạng, mắt trũng và khát nước

b)

Toàn trạng, nếp véo da và khát nước

c)

Khát nước, môi khô và thóp trũng

d)

Nước tiểu, nếp véo da và nước mắt

62.

Trẻ bị tiêu chảy cấp mất nước và điện giải nặng, nếu không truyền được tĩnh mạch thì nhỏ giọt dạ dày dung dịch ORS với liều lượng:

a)

5 ml/kg/giờ

b)

10 ml/kg/giờ

c)

15 ml/kg/giờ

d)

20 ml/kg/giờ

63.

Điều dưỡng nhận định trẻ bị tiêu chảy cấp có mất nước và điện giải khi trẻ có các dấu hiệu

a)

Trẻ mắt trũng và niêm mạc miệng lưỡi khô

b)

Trẻ tỉnh và uống nước háo hức

c)

Trẻ uống bình thường và mắt trũng

d)

Trẻ uống háo hức và nếp véo da mất chậm

64.

Điều dưỡng nhận định trẻ bị tiêu chảy cấp có mất nước và điện giải nặng khi trẻ có các dấu hiệu:

a)

Trẻ vật vã kích thích và mắt rất trũng

b)

Trẻ khóc không có nước mắt và uống háo hức

c)

Trẻ li bì và nếp véo da mất rất chậm

d)

Trẻ uống háo hức và môi khô

65.

Trẻ bị tiêu chảy cấp, có dấu hiệu vật vã kích thích, mắt trũng và môi khô. Xử trí chăm sóc phù hợp là:

a)

Chăm sóc theo phác đồ A

b)

Chăm sóc theo phác đồ B

c)

Chăm sóc theo phác đồ C

d)

Chăm sóc theo phác đồ D

66.

Trẻ bị tiêu chảy cấp, có dấu hiệu tỉnh, mắt trũng và uống nước bình thường. Xử trí chăm sóc phù hợp là:

a)

Chăm sóc theo phác đồ A

b)

Chăm sóc theo phác đồ B

c)

Chăm sóc theo phác đồ C

d)

Chăm sóc theo phác đồ D

67.

Trẻ bị tiêu chảy cấp, có dấu hiệu li bì, mắt rất trũng và uống kém. Xử trí chăm sóc phù hợp cho trẻ là:

a)

Chăm sóc theo phác đồ A

b)

Chăm sóc theo phác đồ B

c)

Chăm sóc theo phác đồ C

d)

Chăm sóc theo phác đồ D

68.

Nguyên tắc chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp là:

a)

Bù nước và điện giải theo phác đồ và sử dụng thuốc kháng sinh

b)

Bù nước và điện giải theo phác đồ và sử dụng men tiêu hóa

c)

Bù nước và điện giải theo phác đồ, đảm bảo dinh dưỡng và theo dõi tình trạng mất nước

d)

Sử dụng thuốc kháng sinh, men tiêu hóa và đảm bảo dinh dưỡng

69.

Các biện pháp can thiệp điều dưỡng để giảm nôn ở trẻ tiêu chảy cấp là:

a)

Bù nước điện giải và sử dụng thuốc giảm nôn

b)

Sử dụng thuốc giảm nôn và theo dõi tình trạng nôn

c)

Không cho trẻ ăn uống và sử dụng thuốc giảm nôn

d)

Bù nước điện giải và theo dõi tình trạng nôn

70.

Trẻ gái, cân nặng 12 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy” số lượng ORS cho trẻ uống trong 4 giờ là:

a)

600 ml

b)

700 ml

c)

800 ml

d)

900 ml

71.

Trẻ bị tiêu chảy cấp, điều dưỡng nhận định thấy trẻ có bụng chướng do thiếu hụt Kali, xử trí chăm sóc có hiệu quả là

a)

Xoa bụng

b)

Uống ORS

c)

Uống Kali clorid

d)

Uống ORS và Kali clorid

72.

Trẻ bị mất nước và điện giải do tiêu chảy, sau 4 giờ đánh giá lại: tình trạng mất nước và điện giải không được cải thiện thì phác đồ chăm sóc trẻ tiếp theo là

a)

Phác đồ A

b)

Phác đồ B

c)

Phác đồ C

d)

Phác đồ B và phác đồ C

73.

Trẻ 9 tháng tuổi, cân nặng 8 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch truyền cho trẻ trong 1 giờ đầu là:

a)

200ml

b)

200 ml

c)

240 ml

d)

240ml

74.

Trẻ 9 tháng tuổi, cân nặng 8 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch truyền trong 5 giờ tiếp theo là:

a)

500 ml

b)

520 ml

c)

540 ml

d)

560 ml

75.

Trẻ 10 tháng tuổi, cân nặng 9 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch truyền cho trẻ trong 1 giờ đầu là 270ml, điều dưỡng sẽ truyền dịch với tốc độ:

a)

70 giọt/phút

b)

80 giọt/phút

c)

90 giọt/phút

d)

100 giọt/phút

76.

Trẻ 11 tháng tuổi, cân nặng 10 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch truyền cho trẻ trong 5 giờ tiếp theo là 700ml, điều dưỡng sẽ truyền dịch với tốc độ:

a)

37 giọt/phút

b)

47 giọt/phút

c)

57 giọt/phút

d)

67 giọt/phút

77.

Trẻ 15 tháng tuổi, cân nặng 10 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch truyền trong 30 phút đầu là:

a)

200ml

b)

300ml

c)

200ml

d)

300ml

78.

Trẻ 16 tháng tuổi, cân nặng 11 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch trẻ cần truyền trong 2,5 giờ tiếp theo là:

a)

700ml

b)

750ml

c)

770ml

d)

800ml

79.

Trẻ 15 tháng tuổi, cân nặng 10 kg, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy”. Số lượng dịch trẻ cần truyền trong trong 30 phút đầu là 300 ml, điều dưỡng sẽ truyền dịch cho trẻ với tốc độ:

a)

100 giọt/phút

b)

150 giọt/phút

c)

200 giọt/phút

d)

250 giọt/phút

80.

Trẻ 8 tháng tuổi, bị tiêu chảy cấp. Hiện tại, trẻ tỉnh, uống nước háo hức, môi khô, thân nhiệt 38 0 C, ăn kém và gia đình lo lắng đến tỉnh trạng bệnh của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Gia đình lo lắng liên quan về tình trạng bệnh của trẻ

b)

Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy

c)

Trẻ sốt do mất nước

d)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

81.

Trẻ 12 tháng tuổi, bị tiêu chảy cấp. Hiện tại, trẻ li bì, mệt lả, uống kém, môi khô, thân nhiệt 39 0 C, bụng chướng, ăn kém. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy

b)

Trẻ chướng bụng do thiếu hụt Kali

c)

Trẻ sốt cao do mất nước

d)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

82.

Trẻ 4 tháng tuổi, bị tiêu chảy 2 ngày nay, ngày đi ngoài 6 lần. Hiện tại, trẻ tỉnh, uống nước bình thường, thân nhiệt 39,20C, trẻ ăn kém hơn mọi ngày. Trẻ đi phân có nhày máu. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Trẻ đi phân nhày máu do tổn thương ruột

b)

Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy

c)

Trẻ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

d)

Trẻ sốt cao do nhiễm khuẩn

83.

Trẻ 9 tháng tuổi, bị tiêu chảy 3 ngày. Hiện tại, trẻ tỉnh, quấy khóc, trẻ không khát uống nước bình thường, mắt trẻ trũng và khóc có nước mắt. Chẩn đoán điều dưỡng là:

a)

Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy

b)

Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy

c)

Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy

d)

Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy

84.

Trẻ 15 tháng tuổi, bị tiêu chảy 4 ngày. Hiện tại, trẻ tỉnh, uống nước háo hức, nếp véo da mất chậm và niêm mạc miệng lưỡi khô. Chẩn đoán điều dưỡng là:

a)

Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy

b)

Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy

c)

Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy

d)

Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy

85.

Trẻ 7 tháng tuổi, bị tiêu chảy 1 ngày. Hiện tại, trẻ li bì, uống nước kém, nếp véo da mất rất chậm, mắt trũng. Chẩn đoán điều dưỡng là:

a)

Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải do tiêu chảy

b)

Trẻ mất nước và điện giải do tiêu chảy

c)

Trẻ có nguy cơ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy

d)

Trẻ mất nước và điện giải nặng do tiêu chảy

86.

Trẻ bị tiêu chảy cấp, điều dưỡng nhận định trẻ có: kích thích vật vã, mắt trũng, nếp véo da mất chậm và niêm mạc miệng khô. Phân loại tình trạng mất nước ở trẻ là:

a)

Không mất nước và điện giải

b)

Mất nước và điện giải

c)

Mất nước và điện giải nặng

d)

Mất nước và điện giải rất nặng

87.

Trẻ bị tiêu chảy cấp, điều dưỡng nhận định trẻ chưa mất nước và điện giải khi trẻ có các dấu hiệu:

a)

Tỉnh táo và mắt trũng

b)

Mắt trũng và khát, uống háo hức

c)

Nếp véo da mất chậm và mắt trũng

d)

Trẻ vật vã kích thích và môi khô

88.

Điều dưỡng nhận định trẻ bị tiêu chảy cấp có mất nước và điện giải nặng khi trẻ có các dấu hiệu:

a)

Trẻ tỉnh và uống nước háo hức

b)

Trẻ mắt trũng và môi khô

c)

Trẻ li bì và nếp véo da mất nhanh

d)

Trẻ uống kém và khóc không có nước mắt

89.

Nội dung KHÔNG thuộc nhận định tiền sử trẻ bị thấp tim:

a)

Tiền sử viêm họng, viêm amydal

b)

Tiền sử nuôi dưỡng

c)

Tiền sử viêm khớp, đau khớp di chuyển

d)

Tiền sử múa giật

90.

Để phát hiện triệu chứng ở trẻ thấp tim, Điều dưỡng cần nhận định:

a)

Viêm khớp, viêm tim, múa giật, các biểu hiện khác ở da

b)

Viêm khớp, viêm tim, múa giật, tiền sử viêm da

c)

Viêm khớp, viêm tim, tiền sử viêm họng, tiền sử viêm da

d)

Viêm khớp, viêm tim, tiền sử múa giật

91.

Đối với trẻ thấp tim, can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán: Đau tức ngực do viêm tim là:

a)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường ở tư thế Fowler, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, ăn nhạt tương đối, hạn chế uống nước, thực hiện y lệnh thuốc Digitoxin, thuốc lợi tiểu theo y lệnh

b)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, thực hiện y lệnh thuốc aspirin, prednisolon

c)

Hướng dẫn để bệnh nhi nằm nghỉ ngơi ở tư thế chùng cơ, giảm căng bao khớp, hạn chế vận động khớp ở mức thấp nhất, thực hiện y lệnh thuốc aspirin

d)

Hướng dẫn để trẻ thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đầy đủ các chất, thực hiện y lệnh thuốc penicilin, thuốc hạ sốt khi thân nhiệt trên 38,5 độ C

92.

Đối với trẻ thấp tim, can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán: Đau mỏi khớp, vận động khó khăn do viêm khớp là:

a)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường ở tư thế Fowler, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, ăn nhạt tương đối, hạn chế uống nước, thực hiện y lệnh thuốc Digitoxin, thuốc lợi tiểu theo y lệnh

b)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt dối tại giường, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, thực hiện y lệnh thuốc aspirin, prednisolon

c)

Hướng dẫn để bệnh nhi nằm nghỉ ngơi ở tư thế chùng cơ, giảm căng bao khớp, hạn chế vận động khớp ở mức thấp nhất, thực hiện y lệnh thuốc aspirin

d)

Hướng dẫn để bệnh nhi thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đầy đủ các chất, thực hiện y lệnh thuốc penicilin, thuốc hạ sốt khi thân nhiệt trên 38,5

93.

Đối với trẻ thấp tim, can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán: Gia đình và bệnh nhi hiểu biết chưa đầy đủ về tầm quan trọng của bệnh là:

a)

Động viên, giải thích để bệnh nhi không lo sợ, thực hiện y lệnh prednisolon, aspirin, vitamin B1, B6, B12 và seduxen, dimedron

b)

Hướng dẫn bệnh nhi thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đầy đủ các chất, thực hiện y lệnh dùng penicilin, thuốc hạ sốt.

c)

Giải thích cho bệnh nhi và người nhà hiểu về tình trạng hiện tại của bệnh nhi để có sự tham gia tích cực trong điều trị, nêu các di chứng van tim có thể xảy ra và hậu quả của chúng nếu điều trị không kịp thời, không tích cực, không đủ thời gian

d)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, thực hiện y lệnh về các thuốc prednisolon, aspirin

94.

Đối với trẻ thấp tim, can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán: sốt, đau họng do viêm nhiễm ở họng hoặc amydal là:

a)

Động viên, giải thích để bệnh nhi không lo sợ, thực hiện y lệnh prednisolon, aspirin, vitamin B1, B6, B12 và seduxen, dimedron

b)

Hướng dẫn bệnh nhi thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đầy đủ các chất, thực hiện y lệnh dùng penicilin, thuốc hạ sốt.

c)

Giải thích cho bệnh nhi và người nhà hiểu về tình trạng hiện tại của bệnh nhi để có sự tham gia tích cực trong điều trị, nêu các di chứng van tim có thể xảy ra và hậu quả của chúng nếu điều trị không kịp thời, không tích cực, không đủ thời gian

d)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, thực hiện y lệnh về các thuốc prednisolon, aspirin

95.

Đối với trẻ thấp tim, can thiệp điều dưỡng cho chẩn đoán: Trẻ không thoải mái do những vận động bất thường, thiếu định hướng liên quan đến tổn thương viêm ở hệ thần kinh là:

a)

Động viên, giải thích để bệnh nhi không lo sợ, thực hiện y lệnh prednisolon, aspirin, vitamin B1, B6, B12 và seduxen, dimedron

b)

Hướng dẫn bệnh nhi thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đầy đủ các chất, thực hiện y lệnh dùng penicilin, thuốc hạ sốt.

c)

Giải thích cho bệnh nhi và người nhà hiểu về tình trạng hiện tại của bệnh nhi để có sự tham gia tích cực trong điều trị, nêu các di chứng van tim có thể xảy ra và hậu quả của chúng nếu điều trị không kịp thời, không tích cực, không đủ thời gian

d)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn các loại thức ăn dễ tiêu, thực hiện y lệnh về các thuốc prednisolon, aspirin

96.

Can thiệp điều dưỡng làm giảm khó thở, tím tái cho trẻ bị thấp tim là:

a)

Vệ sinh răng miệng thường xuyên

b)

Giảm gánh nặng cho tim

c)

Chế độ ăn tăng cường protein cao năng lượng

d)

Tập thể dục nhẹ nhàng

97.

Chế độ ăn cho trẻ bị thấp tim có khó thở, tím tái là:

a)

Ăn tăng cường đạm

b)

Hạn chế muối và nước

c)

Bệnh nhi ăn được càng nhiều càng tốt

d)

Trẻ còn bú mẹ, tăng cường cho trẻ bú.

98.

Can thiệp điều dưỡng làm giảm và hết đau tức ngực cho trẻ bị thấp tim là:

a)

Vận động nhẹ nhàng, tránh căng thẳng tâm lý

b)

Ăn nhạt tuyệt đối, ăn tăng cường vitamin

c)

Cho trẻ uống tăng cường nước và hoa quả

d)

Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

99.

Can thiệp điều dưỡng tốt nhất làm giảm và hết đau mỏi khớp, vận động khó khăn do viêm khớp ở trẻ bị thấp tim là:

a)

Chế độ ăn nhạt, hạn chế nước

b)

Nằm nghỉ ngơi ở tư thế chùng cơ

c)

Phòng của bệnh nhi đảm bảo yên tĩnh

d)

Chườm ấm khớp

100.

Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG có ở trẻ bị thấp tim là

a)

Tăng huyết áp liên quan đến giảm tưới máu thận

b)

Đau ngực liên quan đến tình trạng viêm ở tim

c)

Đau mỏi khớp, vận động khó khăn do viêm khớp

d)

Sốt, đau họng do viêm nhiễm ở họng, amydal

101.

Can thiệp điều dưỡng nào sau đây KHÔNG đúng với chẩn đoán “trẻ sốt, đau họng do viêm nhiễm ở họng hoặc amydal” ở bệnh nhi thấp tim?

a)

Thực hiện y lệnh về việc dùng penicilin

b)

Dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt từ 38,5°C

c)

Thường xuyên vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh, ăn uống đủ chất.

d)

Thực hiện y lệnh thuốc chống viêm

102.

Các lưu ý khi hỏi bà mẹ về tiền sử sản khoa của trẻ bị tim bẩm sinh là

a)

Bé là con thứ mấy trong gia đình, sinh thường hay sinh mổ, cân nặng lúc sinh?

b)

Trong 3 tháng đầu chị có bị mắc bệnh nhiễm khuẩn hay sử dụng thuốc gì không?

c)

Chị có đi khám thai định kỳ không?

d)

Những lần mang thai trước đây chị có khám thai định kỳ không?

103.

Để phát hiện dấu hiệu thở nhanh ở trẻ bị tim bẩm sinh, điều dưỡng cần:

a)

Quan sát sự di động của lồng ngực

b)

Hỏi bà mẹ xem trẻ có thở nhanh không

c)

Đếm nhịp thở của trẻ trong 1 phút

d)

Nghe tiếng thở của trẻ

104.

Đối với trẻ tim bẩm sinh quan sát ngón tay, ngón chân trẻ điều dưỡng nhận định thấy:

a)

Ngón tay, ngón chân hình trống

b)

Ngón tay, ngón chân hình hạt vòng

c)

Ngón tay, ngón chân hình dùi trống

d)

Ngón tay, ngón chân bị sùi ổ khớp

105.

Điều dưỡng nhận định trẻ tim bẩm sinh những dấu hiệu cho thấy trẻ thiếu oxy não là:

a)

Trẻ mất ý thức

b)

Trẻ nhược cơ toàn thân

c)

Trẻ tím tái, khó thở

d)

Trẻ mất ý thức, nhược cơ toàn thân, tím tái, khó thở hoặc ngừng thở tạm thời

106.

Sự phát triển về thể chất của trẻ bị tim bẩm sinh là

a)

Cân nặng và chiều cao phát triển như bình thường

b)

Cân nặng và chiều cao phát triển chậm hơn bình thường

c)

Trẻ mệt mỏi hơn

d)

Trẻ ít linh hoạt hơn

107.

Chăm sóc điều dưỡng đối với trẻ bị khuyết tật tim bẩm sinh bắt đầu từ khi:

a)

Gia đình đưa trẻ đến khám

b)

Thấy trẻ có biểu hiện tím tái

c)

Thấy trẻ có các biểu hiện khó thở

d)

Trẻ có chẩn đoán nghi ngờ từ trong bào thai

108.

Điều dưỡng nhận định trẻ tim bẩm sinh, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định hỏi bệnh là:

a)

Chế độ ăn của trẻ

b)

Đo nhiệt độ cho trẻ

c)

Tiền sử mang thai

d)

Trẻ có sốt kéo dài trong nhiều tuần, nhiệt độ thất thường

109.

Điều dưỡng nhận định trẻ tim bẩm sinh, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định quan sát là:

a)

Ngón tay, ngón chân hình dùi trống

b)

Trẻ tím tái, nhược cơ

c)

Trẻ thở nhanh nông

d)

Tiếng tim bất thường

110.

Điều dưỡng nhận định trẻ tim bẩm sinh, dấu hiệu KHÔNG thuộc nhận định khám là:

a)

Dấu hiệu rút lõm lồng ngực

b)

Tiếng tim bất thường

c)

Đo chiều cao, cân nặng của trẻ

d)

Biểu hiện của thiếu oxy não: trẻ mất ý thức, nhược cơ toàn thân

111.

Đối với trẻ tim bẩm sinh điều dưỡng nhận định dấu hiệu tinh thần của trẻ thấy:

a)

Trẻ mệt mỏi, ít linh hoạt hơn

b)

Trẻ hoạt động bình thường

c)

Trẻ quấy khóc, vật vã kích thích

d)

Trẻ tím tái thường xuyên

112.

Trẻ tim bẩm sinh có biểu hiện da, niêm mạc tím thường xuyên, khó thở thường xuyên hoặc khi gắng sức, ngón tay hình dùi trống. Chẩn đoán điều dưỡng là:

a)

Trẻ khó thở do tăng xuất tiết đường hô hấp

b)

Trẻ tím tái thường xuyên do thiếu máu

c)

Ngón tay hình dùi trống do thiếu máu mãn tính

d)

Trẻ tím thường xuyên do thiếu dưỡng khí vì máu đi nuôi cơ thể bị pha trộn

113.

Các biện pháp giúp gia đình trẻ kiểm soát bệnh tim bẩm sinh của trẻ tại nhà là:

a)

Theo dõi các dấu hiệu, sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế

b)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và cho trẻ đi khám lại đúng thời điểm

c)

Theo dõi dấu hiệu, sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế và cho trẻ đi khám lại

d)

Theo dõi mạch, huyết áp của trẻ, cho trẻ uống thuốc và đi khám lại ngay khi có dấu hiệu bất thường

114.

Các nội dung chăm sóc trẻ sau phẫu thuật tim bẩm sinh bao gồm:

a)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, duy trì tình trạng hô hấp, theo dõi dịch và hướng dẫn nghỉ ngơi, vận động.

b)

Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, nước tiểu 24h

c)

Hướng dẫn gia đình chế độ ăn cho trẻ

d)

Hưỡng dẫn gia đình chế độ nghỉ ngơi, vận động cho trẻ

115.

Để duy trì tình trạng hô hấp cho trẻ sau phẫu thuật tim bẩm sinh cần sử dụng biện pháp:

a)

Thở oxy gọng kính

b)

Thở oxy qua mask

c)

Thở máy

d)

Nếu trẻ có khó thở mới cho trẻ thở oxy

116.

Để đánh giá lượng dịch ra ở trẻ sau phẫu thuật tim bẩm sinh điều dưỡng nhận định số lượng nước tiểu:

a)

Hàng giờ

b)

3 giờ/lần

c)

8 giờ/lần

d)

24 giờ/lần

117.

Trẻ nam 8 tháng tuổi, cân nặng 6kg, được chẩn đoán hẹp hở van 2 lá. Trẻ có biểu hiện choáng ngất, chân tay mềm nhũn. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Trẻ khó thở do tim phải làm việc gắng sức trong thời gian dài

b)

Trẻ tím tái do thiếu dưỡng khí

c)

Trẻ choáng ngất, tay chân mềm nhũn do thiếu oxy não

d)

Trẻ chậm phát triển về thể chất do bị bệnh mạn tính

118.

Trẻ nam 8 tháng tuổi, cân nặng 6kg, trẻ được chẩn đoán hẹp hở van 2 lá. Trẻ có biểu hiện khó thở, tím quanh môi, chân tay mềm nhũn. Can thiệp điều dưỡng đầu tiên là:

a)

Cho thở oxy theo y lệnh

b)

Đặt trẻ ở tư thế nằm ngửa kê gối dưới vai nghiêng đầu qua một bên

c)

Để trẻ ở tư thế nửa nằm nửa ngồi

d)

Hạn chế vận động cho trẻ

119.

Trẻ nữ được chẩn đoán bị bệnh tim bẩm sinh (tam chứng Fallot), hiện tại trẻ có biểu hiện da và niêm mạc tím thường xuyên, ngón tay ngón chân hình dùi trống, khó thở thường xuyên hoặc khi gắng sức. Chẩn đoán điều dưỡng:

a)

Trẻ khó khăn trong hoạt động do ngón tay ngón chân bị biến dạng

b)

Tím thường xuyên do thiếu dưỡng khí vì máu đi nuôi cơ thể bị pha trộn

c)

Trẻ khó thở do hoạt động gắng sức

d)

Gia đình trẻ thiếu kiến thức về các triệu chứng của bệnh tim bẩm sinh

120.

Trẻ bị tim bẩm sinh, sau khi ra viện điều dưỡng cần hướng dẫn vận động phù hợp là

a)

Tuyệt đối không tập luyện thể dục thể thao

b)

Tập luyện thể dục thể thao như bình thường

c)

Có thể tham gia thi đấu một số môn thể thao không đòi hỏi gắng sức

d)

Tăng cường thể lực bằng các liệu pháp thể dục

121.

Chế độ ăn của trẻ bị tim bẩm sinh cần chú ý:

a)

Ăn nhạt, hạn chế nước, tăng Kali

b)

Ăn nhạt tuyệt đối, hạn chế nước, tăng Kali

c)

Ăn nhạt, hạn chế nước, giảm Kali

d)

Ăn nhạt tuyệt đối, hạn chế nước, giảm Kali

122.

Biện pháp can thiệp đầu tiên của điều dưỡng khi trẻ tim bẩm sinh có biểu hiện choáng ngất do thiếu dưỡng khí cấp tính là:

a)

Nằm ngửa kê gối dưới vai, đầu nghiêng sang 1 bên, thở oxy

b)

Cho nằm tư thế Follow, thở oxy

c)

Cho nằm đầu thấp, thở oxy

d)

Cho nằm đầu cao, thở oxy

123.

Trẻ bị tim bẩm sinh đang nằm điều trị tại viện, có chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ khó thở, tím tái do thiếu dưỡng khí liên quan đến tăng lưu lượng máu lên phổi”. Các can thiệp điều dưỡng là:

a)

Thở oxy, thực hiện y lệnh thuốc

b)

Tư thế fowler, thở oxy, thực hiên y lệnh thuốc, bổ sung kali, động viên trẻ

c)

Thở oxy, thực hiện y lệnh truyền dịch, trợ tim

d)

Hướng dẫn chế độ ăn giàu Kali

124.

Trẻ bị tim bẩm sinh, có chẩn đoán điều dưỡng “Tím thường xuyên do thiếu dưỡng khí vì máu đi nuôi cơ thể bị pha trộn” can thiệp điều dưỡng hướng dẫn vận động đúng là:

a)

Cho trẻ nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

b)

Cho trẻ nằm nghỉ tại giường

c)

Trẻ có thể đi lại nhẹ nhàng, tránh chạy nhảy

d)

Trẻ có thể tham gia các hoạt động vui chơi, thể dục, thể thao

125.

Trẻ bị tim bẩm sinh, có chẩn đoán điều dưỡng “Choáng ngất do thiếu oxi não cấp tính” can thiệp điều dưỡng cần làm ngay là

a)

Để trẻ nằm nghỉ, tư thế Fowler

b)

Để trẻ nằm nghỉ, đầu bằng

c)

Để trẻ nằm nghỉ, đầu cao

d)

Để trẻ nằm nghỉ, đầu thấp

126.

Trẻ nam 14 tuổi bị tim bẩm sinh nằm. Trẻ có chẩn đoán điều dưỡng “Khó thở, tím tái do thiếu dưỡng khí liên quan đến tăng lưu lượng máu lên phổi”. Can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp với tình trạng của trẻ là

a)

Để trẻ nằm ở tư thế nửa nằm ngồi (Fowler)

b)

Cho thở oxi khi có chỉ định

c)

Thực hiện y lệnh thuốc làm giảm nhịp tim

d)

Thực hiện y lệnh thuốc làm tăng nhịp tim

127.

Khi chăm sóc trẻ thiếu máu, trẻ hạn chế vận động liên quan đến mất cân bằng giữa cung cấp oxy và nhu cầu, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp là

a)

Tiến hành các bài tập vận động thụ động và chủ động 4 giờ/lần

b)

Đo dấu hiệu sinh tồn 4 giờ /lần

c)

Để trẻ nằm nghỉ ngơi tại giường, thay đổi tư thế 2 giờ/lần

d)

Theo dõi mức độ tỉnh táo và hành vi của trẻ 4 giờ/lần

128.

Trẻ được chẩn đoán thiếu máu nặng có nguy cơ nhiễm trùng, dấu hiệu cần theo dõi sát để báo cáo bác sỹ là

a)

Trẻ nôn nhiều

b)

Kết quả xét nghiệm công thức bạch cầu

c)

Trẻ đau đầu chóng mặt

d)

Kết quả xét nghiệm sinh hóa nước tiểu

129.

Trẻ 4 tuổi bị bệnh thiếu máu, nhận định KHÔNG liên quan là

a)

Mẹ trẻ nói trẻ hay bị chảy máu chân răng

b)

Trẻ chưa bao giờ tẩy giun

c)

Trẻ có anh sinh đôi

d)

Trẻ bị sâu răng

130.

Trẻ 4 tuổi bị bệnh thiếu máu, dấu hiệu cần chú ý khi nhận định là

a)

Trẻ vận động tốt

b)

Da xanh, niêm mạc nhợt

c)

Trẻ đi tiểu nhiều

d)

Trẻ chậm phát triển ngôn ngữ

131.

Điều dưỡng thực hiện đánh giá lại kế hoạch chăm sóc cho trẻ bị thiếu máu, những đánh giá KHÔNG cần thiết là

a)

Trẻ có bị hạn chế vận động do mất cân bằng giữa cung cấp ô xi và nhu cầu không

b)

Kết quả xét nghiệm máu của trẻ có được cải thiện không

c)

Trẻ có tránh được chấn thương không

d)

Trẻ có phòng được nhiễm trùng không

132.

Trẻ được chẩn đoán thiếu máu nặng có nguy cơ nhiễm trùng, nội dung cần chú ý là

a)

Tránh để trẻ tiếp xúc với những người bị cảm và nhiễm trù

b)

Động viên thành viên trong gia đình vào thăm trẻ thường xuyên để trẻ vui vẻ

c)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn ngày 2 lần

d)

Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời

133.

Trẻ bị thiếu máu có nguy cơ chấn thương cao do giảm oxy ở não và sự yêú mệt liên quan đến thiếu máu, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện ngay là

a)

Để giường thấp và kéo cao tay vịn để phòng chấn thương

b)

Yêu cầu trẻ duỗi chân từ từ ở trên giường trước khi ra đứng dậy

c)

Trợ giúp trẻ lúc trẻ đi lại, theo dõi chóng mặt, hạ huyết áp

d)

Sử dụng các dây buộc để phòng trẻ chấn thương

134.

Tư vấn chế độ ăn cho trẻ bị thiếu máu là

a)

Cho trẻ ăn theo sở thích của trẻ

b)

Cho trẻ ăn thức ăn giàu sắt và axit folic như thức ăn chế biến từ các tạng, dạng hạt, rau xanh

c)

Cho trẻ ăn càng nhiều càng tốt

d)

Cho trẻ ăn bổ sung thêm nhiều vitamin A

135.

Trẻ nam được chẩn đoán thiếu máu, nội dung giáo dục sức khỏe cho bà mẹ là TRÁNH:

a)

Cho trẻ hoạt động gắng sức

b)

Ăn bổ sung nhiều vitamin C, acid folic

c)

Thực hành vệ sinh tốt

d)

Trợ giúp trẻ một số hoạt động sống hàng ngày

136.

Trẻ nam 4 tuổi bị bệnh thiếu máu, mẹ của trẻ lo lắng về tình trạng của trẻ. Điều dưỡng giáo dục sức khỏe cho bà mẹ KHÔNG nên làm:

a)

Hướng dẫn chế độ ăn giàu sắt, axit foric

b)

Hướng dẫn sử dụng thuốc và các tác dụng phụ của thuốc

c)

Hướng dẫn chế độ vận động tránh chấn thương

d)

Hướng dẫn cho trẻ vận động theo nhu cầu của trẻ

137.

Trẻ nam 8 tháng tuổi nhập viện trong tình trạng mệt mỏi, xét nghiệm Hb máu là 100g/l. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Thực hiện truyền máu cho trẻ

b)

Cho trẻ thở oxy

c)

Cho trẻ nằm tại giường, đầu thấp

d)

Cho trẻ nằm tại giường, đầu cao

138.

Trẻ nam được chẩn đoán thiếu máu, trẻ có dấu hiệu hạn chế vận động. Can thiệp điều dưỡng cần ưu tiên là:

a)

Cho trẻ nằm thoải mái, nghỉ ngơi tại giường

b)

Đo dấu hiệu sinh tồn

c)

Tập các bài tập nhẹ nhàng cho trẻ

d)

Trợ giúp trẻ các hoạt động hằng ngày

139.

Trẻ 2 tuổi được chẩn đoán bệnh thiếu máu thiếu sắt nặng, tư thế đặt trẻ phù hợp nhất là

a)

Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế nằm đầu thấp

b)

Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế nằm đầu cao

c)

Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế nửa nằm nừa ngồI

d)

Nằm nghỉ ngơi tại giường, tư thế nằm ngửa, kê cao gối dưới vai

140.

Trẻ bị thiếu máu do thiếu sắt liên quan đến sử dụng chất bổ sung sắt dạng lỏng. Điều dưỡng cần hướng dẫn gia đình trẻ:

a)

Trộn thuốc sắt với ngũ cốc để sử dụng

b)

Trộn thuốc sắt với sữa công thức để sử dụng

c)

Cho trẻ uống thêm nhiều nước cam sau khi uống thuốc

d)

Dùng thuốc trong bữa ăn của trẻ

141.

Thực phẩn KHÔNG nên sử dụng cho trẻ bị thiếu máu thiếu sắt là

a)

Thịt có màu đỏ

b)

Đường và bánh kẹo ngọt

c)

Cam và các loại rau màu xanh

d)

Các hạt họ đỗ, hạt dinh dưỡng