NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về tỷ giá
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Tý giá giao ngay là gì?
Là ty giá mua/bán ngoại tệ được niềm yết/thóa thuận tại thời điểm hiện tại và việc thanh toán được thực hiện ngay sau đó.
Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yết/thoa thuận tại thời điểm hiện tại mà việc thanh toán được thực hiện trong vòng 01 ngày làm việc tiếp theo.
- Là ty giá mua/bán ngoại tệ được niêm yết/thoa thuận tại thời điêm hiện tại mả việc thanh toán được thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo.
Là tý giá mua/bán ngoại tệ được niêm yết/thòa thuận tại thời điêm hiện tại mà việc thanh toán được thực hiện trong vòng 03 ngày làm việc tiếp theo.
Tý giá kỳ hạn là gì?
Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yêt/thoa thuận tại thời điểm hiện tại mà việc thanh toán được thực hiện trong vòng 01 ngày làm việc tiếp theo.
Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yêt/thoa thuận tại thời điêm hiện tại mà việc thanh toán được thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo.
Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ được niêm yêt/thoa thuận tại thời điểm hiện tại t việc thanh toán được thực hiện trong vòng 03 ngày làm việc tiêp theo.
- Là tỷ giá mua/bán ngoại tệ dược niêm yêt/thoa thuận tại thời điêm hiện tại m. việc thanh toán được thực hiện tại một ngày xác định trong tương lai.
Chọn phát biểu ĐÚNG về mối quan hệ giữa ty giá giao ngay vào và tỷ giá kỳ hạn của một đồng tiền:
Tỷ giá giao ngay = Tỷ giá kỳ hạn +/- Điểm kỳ hạn.
Tỷ giá giao ngay = Tý giá kỳ hạn +/ - Điểm khẩu trừ.
Tỷ giá kỷ hạn - Ty giá giao ngay +/- Điểm gia tăng.
Tỷ giá ký hạn - Tý giá giao ngay +/- Điêm kỳ hạn.
Theo quy ước Quốc tế, 02 chữ cái đầu tiên trong ký hiệu tiền tệ của một quốc gia có ý nghĩa gi?
Là chữ viết tát tên gọi đồng tiền của quốc gia đó.
Là chữ viết tắt tên của quốc gia đó.
Là mã định danh của quốc gia đó.
Là mã vùng của quốc gia đó.
Chọn phát biểu ĐÚNG về sự tương quan giữa tý giá mua vào và tý giá bán ra của một đồng tiền:
Tý giá mua vào Tý giá bán ra.
Tỷ giá mua vào > Tỷ giá bản ra.
Ty giá mua vào < Tý giá bán ra.
Tỷ giá mua vào có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ giá bản ra.
Phát biểu khái niệm đồng tiền yết giá:
Là đồng tiền được thề hiện giá trị của nó qua một đồng tiên khác.
Là đồng tiền được sử dụng đề xác định giá trị của đồng tiền khác.
Là đồng tiền được sử dụng để niêm yết giá bán hàng hóa.
Là đồng tiền thanh toán trong giao dịch ngoại hồi.
Phát biểu khái niệm đồng tiền định giá:
Là đồng tiền được thể hiện giá trị của nó qua một đồng tiền khác.
Là đồng tiền được sử dụng đề xác dịnh giá trị của đồng tiền khác.
Là đồng tiền được giao dịch trên thị trường ngoại hối.
Là đồng tiền định giá bán hàng hóa.
Chọn phát biểu SAI về phương thức chuyển tiền?
Thủ tục đơn giản và nhanh chóng.
Ngân hàng tham gia vào quá trình chuyển tiền với vai trò trung gian thanh toán.
Ngân hàng có trách nhiệm theo đõi và nhắc nhớ bên mua thanh toán tiền cho bên bán.
Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp các bên đã có lịch sử giao dịch tốt trong thời gian dài.
Chọn phát biểu ĐÚNG về phương thức nhờ thu kèm chứng từ:
Người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ cho người nhập khẩu.
Ngân hàng chi đóng vai trò trung gian chuyển tiền và nhận phí chuyển tiền.
Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra và chỉnh sửa bộ chứng từ nếu có sai sốt.
Ngân hàng thu hộ có trách nhiệm khổng chế bộ chứng từ cho đến khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Trong phương thức nhờ thu trơn, nhà xuất khẩu phải xuất trình bộ chứng từ đến ai?
Nhà nhập khẩu.
Ngân hàng xác nhận (Confirming bank).
Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank).
Ngân hàng chuyến tiền (Remitting Bank).
Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, nhà xuất khẩu phải xuất trình bộ chứng từ đến ai?
Nhà nhập khẩu.
Ngân hàng xác nhận (Confirming bank).
Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank).
Ngân hàng chuyên tiên (Remitting Bank).
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), ai là người yêu cầu mở L/C?
Người mua/nhà nhập khấu.
Người bán/nhà xuất khẩu.
Ngân hàng phục vụ nhà nhập khấu.
Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), ai là người chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng?
Người mua/nhà nhập khẩu.
Ngân hàng thông báo L/C.
Ngân hàng phát hành L/C.
Ngân hàng bảo lãnh.
Tài khoản NOSTRO là gì?
Là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của ngân hàng trong nước mở tại ngân hàng ở nước ngoài.
Là tải khoản thanh toán bằng nội tệ của ngân hàng trong nước mở tại ngân hàng ở nước ngoài.
Là tài khoản thanh toán bằng nội tệ của ngân hàng ở nước ngoài mở tại ngân hàng trong nước,
Là tải khoản thanh toán bảng ngoại tệ của ngân hàng ở nước ngoài mở tại ngân hàng trong nước.
Tài khoán VOSTRO là gi?
Lả tải khoản thành toàn bảng ngoại tệ của ngân hàng trong nước mở tại ngăn hàng ở nước ngoài.
Là tải khoản thanh toàn bàng nội tệ của ngẫn hàng trong nước mở tại ngân hàng nước ngoài,
Là tái khoán thành toàn bàng nội tệ của ngàn hảng ở nước ngoài mở tại ngân hàng trong nước.
Là tải khoản thanh toán bằng ngoại tệ của ngân hàng ở nước ngoài mở tại ngắn hàng trong nước.
Theo UCP 600, khi L/C không quy định thời hạn xuất trình chứng tử thì thời hạn này được hiểu là?
14 ngày sau ngày mở L/C nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C.
14 ngày sau ngày giao hàng nhưng phải nắm trong thời hạn hiệu lực của L/C.
21 ngày sau ngày mở L/C nhưng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C.
21 ngày sau ngày giao hàng nhưng phai nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C.
Theo UCP 600, khi quy định số tiền, số lượng hay đơn giá, các thuật ngữ "about" hoặc "approximately" được hiểu rằng chấp nhận mức dung sai là bao nhiêu?
+/- 2%.
+/- 5%.
+/- 8%.
+/- 10%.
Theo UCP 600, nếu trong L/C không có quy định cụ thể về số lượng bản gốc chứng từ phải xuất trình thì người xuất khẩu phải xuất trình:
Ít nhất 1 bàn gốc.
Ít nhất 2 bản gốc.
Không cần bản gốc.
Tất cà đều đúng
Ai là người ký quỹ L/C nhập khẩu?
Nhà xuất khẩu.
Nhà nhập khẩu.
Ngân hàng thông báo L/C,
Ngân hàng phát hành L/C.
Chọn phát biểu ĐÚNG về quan hệ ngân hàng đại lý:
Là quan hệ giữa giữa các chỉ nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống với nhau.
Là quan hệ thương mại song phương giữa 2 ngân hàng ở các quốc gia, vùng lành thổ khác nhau, trong đó ngân hàng nây mở tải khoán và duy trì sở đư ở ngân hàng kía.
Là quan hệ ủy thác giữa 2 ngân hàng, trong đó bên ủy thác phải trả phí ủy thác cho bên nhận ủy thác,
Quan hệ ngân hàng đại lý chỉ được thiết lập giữa các ngắn hàng trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHÁI là đặc điểm của hồi phiếu?
Thẻ hiện rõ quan hệ kinh tế giữa các hên.
Tinh trưu tượng
Tính bài huộc.
Có thể chuyên nhượng.
Hồi phiểu thương mại được ký phát bởi ai?
Người vận tài.
Ngân hàng thương mại.
Người mua/nhà nhập khẩu.
Người bán/ nhà xuất khẩu
Nghiệp vụ ký hậu hồi phiểu là gi?
Chấp nhận thành tôán hồi phiẩu
Cam kết thanh toán hôi phiều.
chuyển nhượng hối phiếu từ người này sang người khách
Từ chối thanh toán hỗỏi phiêu
Loại hồi phiều nào sau đây không thể được chuyến nhượng?
Hồi phiếu theo lệnh.
Hồi phiếu đích đanh.
Hồi phiếu vô danh.
Hôi phiếu trà chậm.
Theo thông lệ Quốc tế, hối phiếu được lập thành mấy bản?
Duy nhất 1 bản.
02 bàn.
03 bản.
Tùy người phát hành.
Chọn phát biểu ĐÚNG về nghiệp vụ bảo lãnh hối phiếu
Bên bảo lãnh hối phiếu cam kết sẽ đòi tiền người trả tiền thay cho người hướng lợi của hồi phiếu.
Bên bảo lãnh cam kết với người hướng lợi của hối phiếu về khả năng thanh toán của người trả tiền hối phiếu khi đến hạn thanh toán.
Bên bảo lãnh hồi phiếu phục vụ cho người hưởng lợi hồi phiếu.
Bên bảo lãnh hối phiếu đảm bảo rằng người hưởng lợi hối phiếu sẽ được thanh toán đúng hạn.
Chọn phát biểu ĐỨNG về nghiệp vụ chiết khẩu hồi phiếu thương mại
Được thực hiện bởi người bán/nhà xuất khẩu bằng cách giảm giá bán sản phẩm.
Là nghiệp vụ mua/bán hồi phiếu có kỳ hạn giữa những người hưởng lợi trước khi đến hạn thanh toán.
Là nghiệp vụ ủy thác quyền đổi tiền hồi phiều của người hướng lợi cho ngân hàng.
Là nghiệp vụ cho vay của ngân hảng thương mại bằng cách mua lại các hồi phiếu có kỳ hạn trước khi đến hạn thanh toán.
Trong trường hợp số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ trên hồi phiều thương mại có sự khác nhau thì
Số tiền bằng số sẽ có giá trị thanh toán.
Số tiền bằng chữ sẽ có giá trị thanh toán.
Thanh toán theo số tiền nhỏ hơn.
Trả lại cho người ký phát hối phiếu.
Chọn phát biểu KHÔNG ĐỨNG về Séc
Sec là giấy đề nghị của người chủ tài khoản đề yêu cầu ngân hàng trích từ tải khoản của mình đê trả cho người hưởng lợi của tờ sec.
Người ký phát Sec phải có tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhận lệnh tra tiền cho Sec.
Sec có thể được chuyển nhượng qua nhiều người bằng hình thức ký hậu.
Ngân hàng thanh toán được chi định trên tờ Sec bắt buộc phải trà tiền đầy đ theo đúng yêu cầu của người phát hành Sec.
Séc thương mại quốc tế được ký phát bởi:
Ngân hàng phục vụ bên nhập khẩu.
Ngân hàng phục vụ bên xuất khẩu.
Người mua/nhà nhập khấu.
Người bán/nhà sản xuất.
Theo Công ước Geneve 1931, thôi hạn hiệu lực của Séc thuơng mại quốc tế lru thông ngoài nước khác Châu Lục là bao nhiều ngày?
08 ngày làm việc.
20 ngày làm việc.
70 ngày làm việc.
Tùy người phát hành quy định
Câu nào sau đây không phải là trách nhiệm của ngăn hàng thông hảo L/C:
Tiếp nhận và kiểm tra L/C, thông báo L/C đến người xuất khẩu.
Tu chinh nội dung L/. theo yêu cầu câa bến xuất khẩu thểu có)
Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hộ chứng từ.
Chuyền bộ chứng từ hợp lệ cho ngân hàng mở L/C đề thanh toán.
Ai là người thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh hối phiếu?
Người ký phát.
Người trả tiên.
Công ty bảo hiêm.
Các ngân hàng/ Tô chức tài chinh.
Chọn phát biểu ĐỨNG về nghiệp vụ chấp nhận hối phiếu:
Người trã tiền cam kết thanh toán số tiền trên hối phiếu cho người hướng lợi khi đên hạn.
Người hướng lợi chuyển nhượng hối phiếu cho người khác.
Người trà tiền đồng ý với nội dung của hối phiếu.
Người hướng lợi đồng ý cho người trà tiền thanh toán trẻ hạn.
Chứng từ thương mại nào sau đây thể hiện quyền sở hữu hàng hóa trong xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế?
Hóa đơn (Commercial invoice).
Phiếu đồng gói (Packing list).
Vận đơn (Bill of Lading).
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O).
Vận đơn hoàn hào (CLEAN B/L) được hiếu là:
Là vận đơn không có bất kỳ sự tây xóa, hay chinh sửa trong nội dung.
Là vận đơn ghi nhận số lượng hàng hóa đã giao đủ.
Là vận đơn ghi nhận hàng hóa đã được giao đúng thời hạn quy định.
Là vận đơn mà trên đó không có bất kỳ ghi chú xấu về bao bì, cách thức đông gói của hàng hoa.
Chứng từ nào nào sau đây là căn cứ để áp dụng các quy định về miễn, giảm thuế xuất/nhập khẩu (nếu có):
Hóa đơn thương mại.
Giấy chứng nhận chất lượng.
Vận đơn.
Giấy chứng nhận xuất xử.
Theo VCP 600, chứng từ nào sau đây có thể được sử dụng để thay thế hồi phiếu trong trường hợp Bộ chứng từ không có hồi phiếu?
Hóa đơn thương mại.
Phiếu đóng gói.
Vận đơn.
Giấy chứng nhận số lượng.
Theo VCP 600, ngân hàng phát hành L/C có quyền từ chối thanh toán cho người hướng lợi L/C khi nào?
Bộ chứng từ không phù hợp với hợp đồng ngoại thương.
Bộ chứng từ không phù hợp với L/C.
Hàng hóa thực nhận tại cảng nhập không đúng yêu cầu.
Hàng hóa đến trễ do tàu trú bão trên biển.
Trong các chứng từ sau đây, chứng từ nào được sử dụng làm căn cứ để xác định ngày giao hàng?
Hóa đơn thương mại.
Phiếu đóng gói.
Vận dơn.
Giấy chứng nhận xuất xứ.
Chọn phát biểu SAI về vai trò và chức năng của vận đơn:
Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những hàng hóa đã ghi trong vận đơn của người nắm giữ vận đơn.
Là bằng chứng của giao dịch mua bán đê làm cơ sở giám sát, quản lý và tính tiền thuế.
Xác nhận quan hệ pháp lý giữa người vận chuyển và người gửi hàng.
Làm căn cứ để xác định lượng hàng đã gửi đi, dựa vào đó theo dõi việc thực hiện hợp đồng.
Chọn phát biểu SAI về báo hiểm đơn (Insurance Policy):
Là hợp đồng bảo hiểm giữa người mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm.
Có giá trị thanh toán cho từng chuyến hàng phát sinh
Có ghi tất cà những điều kiện thoả thuận chung và riêng giữa người mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm.
Chi có giá trị xuất trình, không có giá trị pháp lý đề làm cơ sở tranh chấp giữa người mua bảo hiểm và công ty bảo hiêm.
Chọn phát biểu ĐÚNG về giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate):
Là giấy chứng nhận đo công ty bảo hiểm cắp dựa trên một hợp đồng bảo hiểm đã ký kết trước đó giữa người mua bao hiêm và công ty bảo hiểm.
Có giá trị thành toán cho từng chuyển hàng phát sinh.
Có ghi tất cà những điều kiện thóa thuận chung và riêng giữa người mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm.
Có giá trị xuất trình và giá trị pháp lý trong việc giải quyết các tranh chấp giữa người mua bảo hiểm và công ty báo hiểm.
Những loại chứng từ nào sau đây KHÔNG PHÁI do người bán/người xuất khaiu?
Phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại, hồi phiếu.
Giấy chứng nhận chất lượng, hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận bảo hiểm.
Hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận bảo hiêm.
Giây chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận bảo hiêm.
Trong phương thức thanh toán CAD,Cần phải thực hiện thủ tục gì trước khi bên bán giao hàng?
Yêu cầu ngân hàng của mình chuyển tiền thanh toán cho bên bán.
Mở tài khoản ký thác tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng cho bên bán.
Đê nghị ngân hàng mở thư tin dụng.
