Font size
WorksheetsQuiz về định lượng acid - base
Total questions: 50
Worksheet time: 28mins
Khi định lượng bằng phương pháp acid - base thì:
Ở điểm tương đương, pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành bước nhảy pH của phép chuẩn độ.
Ở sau điểm tương đương, pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành bước nhảy pH của phép chuẩn độ.
Ở trước điểm tương đương, pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành bước nhảy pH của phép chuẩn độ.
Ở gần điểm tương đương, pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành bước nhảy pH của phép chuẩn độ.
Định lượng dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn độ NaOH, chọn chỉ thị màu là:
Phenolphtalein
Methyl đỏ
Methyl da cam
A hoặc B hoặc C
Phép định lượng bằng kiềm mạnh được sử dụng để định lượng các dung dịch:
Acid mạnh
Acid yếu
Muối có tính acid
Có tính acid
Định lượng dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1N thì chọn chỉ thị màu là:
Phenolphtalein
Methyl đỏ, methyl da cam
Methyl da cam
Methyl đỏ
Phép định lượng bằng acid mạnh được sử dụng để định lượng các dung dịch:
Base mạnh
Base yếu
Muối có tính base
Có tính base
Định lượng dung dịch CH3COOH bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N chọn chỉ thị màu là:
Phenolphtalein
Methyl đỏ
Methyl da cam
Methyl đỏ hoặc methyl da cam
Định lượng dung dịch base mạnh bằng dung dịch chuẩn độ là acid mạnh chọn chỉ thị màu là:
Phenolphtalein
Methyl đỏ
Methyl da cam
A hoặc B hoặc C
Định lượng dung dịch base yếu hay dung dịch muối có tính base bằng acid mạnh dùng chỉ thị màu là:
Phenolphtalein
Methyl đỏ
Methyl da cam
Methyl đỏ hoặc methyl da cam
Chỉ thị vạn năng là:
Hỗn hợp gồm nhiều chỉ thị mà màu sắc của nó thay đổi theo các giá trị pH khác nhau.
Hỗn hợp gồm 2 hoặc 3 loại chỉ thị mà màu sắc của nó thay đổi theo các giá trị pH khác nhau.
Hỗn hợp gồm nhiều chỉ thị mà màu sắc của nó không thay đổi theo pH của môi trường.
Hỗn hợp gồm nhiều chỉ thị mà màu sắc của nó thay đổi theo nồng độ của dung dịch.
Các dung dịch sau có tính acid:
(a)
Các dung dịch sau có tính acid:
HCl; CH3COOH; NH4Cl; NaCl
H2SO4 ; HCl; Atropin sulfat; Na2CO3
H3PO4 ; Novocain hydroclorid; HCl; Atropin sulfat; NH4Cl
HCl; H2SO4 ; HNO3; Na3PO4
Các dung dịch sau có tính base:
KOH; NaOH; NH4Cl; CH3NH2.HCl
KOH; NaOH; NH3; Na2CO3; K3PO4
NaOH; Ca(OH)2; NH3; (NH4)2SO4
KOH; NaOH; NH3; CH3COONa; KCl
Khi định lượng dung dịch tiêm Novocain hydroclorid, chọn cặp dung dịch chuẩn độ và chỉ thị là:
Dung dịch NaOH 0,1N và phenolphtalein
Dung dịch NaOH 0,05N và methyl đỏ
Dung dịch NaOH 0,05N và phenolphtalein
Dung dịch NaOH 0,05N và methyl da cam
Khi định lượng dung dịch acid acetic, chọn cặp dung dịch chuẩn độ và chỉ thị :
Dung dịch HCl 0,1N và methyl đỏ.
Dung dịch NaOH 10% và phenolphtalein.
Dung dịch NaOH 0,1N và methyl đỏ.
Dung dịch NaOH 0,1N và phenolphtalein.
Khi định lượng Natricarbonat, chọn cặp dung dịch chuẩn độ và chỉ thị:
Dung dịch NaOH 0,5N và methyl đỏ.
Dung dịch HCl 0,1N và methyl da cam.
Dung dịch HCl 0,5N và methyl da cam.
Dung dịch NaOH 0,1N và phenolphtalein.
Yêu cầu đối với chất chỉ thị acid base là:
Tan được trong nước hoặc cồn.
Bền vững trong điều kiện thông thường (ít chịu tác động của oxy, khí carbonic, nhiệt độ... của môi trường).
Màu phải chuyển nhanh, rõ trong một khoảng pH hẹp.
Khoảng pH chuyển màu của chất chỉ thị phải gần hoặc chứa giá trị pH ở điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ, ít nhất nó phải nằm trong bước nhảy pH của phép chuẩn độ.
Tất cả các phương án trên
Các loại sai số thường gặp trong phương pháp chuẩn độ acid – base là:
Sai số hydro
Sai số hydroxyl
Sai số base
Sai số acid
Tất cả các phương án trên
Dung dịch H2SO4 0,05M có pH bằng:
1,30
1,00
0,50
0,65
Dung dịch Ba(OH)2 0,05 M có pH bằng:
13,0
12,7
1,3
1,0
Dung dịch H2SO4 0,05M có pH bằng:
1,30
1,00
0,50
0,65
Dung dịch Ba(OH)2 0,05 M có pH bằng:
13,0
12,7
1,3
1,0
Dung dịch đệm CH3COOH 0,1M/CH3COONa 0,1M (Ka =1,8.10-5) có pH bằng:
4,74
2,37
1,8.10-5
5,00
Dung dịch gồm NaOH 0,05M và KOH 0,05M có pH bằng:
12,7
13,0
1,3
1,0
Dung dịch NH3 0,1M (pKb = 4,8) có pH bằng:
13,0
11,1
4,8
1,0
Dung dịch HCOOH 0,1M (pKa = 4) có pH bằng:
1,0
4,0
2,5
5,0
Phương trình phản ứng xảy ra khi định lượng acid acetic bằng dung dịch chuẩn độ NaOH là:
H+ + OH-→ H2O
CH3COOH + NaOH →CH3COONa + H2O
CH3COO- + Na+→CH3COONa
CH3COO- + H+→CH3COOH
Phản ứng xảy ra khi định lượng NaOH bằng dung dịch chuẩn độ HCl là:
H+ + OH-→H2O
HCl + NaOH→ NaCl + H2O
Na+ + Cl-→ NaCl
Cả A và B đều đúng
Phản ứng xảy ra khi định lượng dung dịch NH3 bằng dung dịch chuẩn độ HCl là:
H+ + OH-→ H2O
HCl + NH3→ NH4Cl
Cl + NH4+→ NH4Cl
Cả A và B đều đúng.
Phản ứng xảy ra khi định lượng NaOH bằng dung dịch chuẩn độ acid oxalic là:
H+ + OH-→ H2O
(COOH)2 + 2NaOH → (COONa)2 + 2H2O
HOOC-COO- + Na+ → HOOC-COONa
(COOH)2 + NaOH →NaOOC-COOH + H2O
Định lượng dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch chuẩn độ HCl với hỗn hợp chỉ thị methyl da cam, tại điểm tương đương:
Dung dịch từ màu vàng chuyển màu đỏ.
Dung dịch từ màu lục sang màu tím.
Dung dịch từ không màu chuyển màu hồng nhạt.
Dung dịch từ màu xanh chuyển màu đỏ.
Khi chuẩn độ HCl bằng dung dịch NaOH 0,1N dùng chỉ thị phenolphthalein, tại điểm tương đương:
Dung dịch từ màu vàng chuyển màu đỏ.
Dung dịch từ màu đỏ chuyển không màu.
Dung dịch từ không màu chuyển màu hồng nhạt.
Dung dịch từ màu đỏ chuyển màu vàng.
Định lượng dung dịch acid oxalic bằng dung dịch chuẩn độ NaOH dùng chỉ thị phenolphthalein, tại điểm tương đương:
Dung dịch từ màu vàng chuyển màu đỏ.
Dung dịch từ màu đỏ chuyển
Định lượng dung dịch acid oxalic bằng dung dịch chuẩn độ NaOH dùng chỉ thị phenolphthalein, tại điểm tương đương:
Dung dịch từ màu vàng chuyển màu đỏ.
Dung dịch từ màu đỏ chuyển không màu.
Dung dịch từ không màu chuyển màu hồng nhạt.
Dung dịch từ màu đỏ chuyển màu vàng.
Định lượng dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch HCl 0,1N có hai điểm tương đương, chọn chỉ thị phù hợp là:
pHtđ1 = 8,4 chọn phenolphthalein; pHtđ2 = 3,7 chọn methyl da cam
pHtđ1 = 8,4 chọn phenolphthalein; pHtđ2 = 3,7 chọn methyl đỏ
pHtđ1 = 8,4 chọn methyl da cam; pHtđ2 = 3,7 chọn phenolphthalein
pHtđ1 = 8,4 chọn methyl đỏ; pHtđ2 = 3,7 chọn phenolphthalein
Định lượng dung dịch NaOH bằng dung dịch chuẩn độ HCl, tại điểm tương đương:
pH<7
7
pH = 7
pH = 14
Trị số pH điểm tương đương của phép định lượng acid - base phụ thuộc vào:
Bản chất của acid
Nồng độ của acid, base
Bản chất của base
Cả A, B,C
Khoảng pH đổi màu của phenolphtalein:
0 pH 7
8 pH 10
7 pH 9
6 pH 8
Khoảng pH đổi màu của methyl da cam là:
4,4 pH 6,2
8 pH 10
3,1 pH 4,4
1,4 pH 3,2
Định lượng dung dịch muối Na2CO3 bằng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1N, để xác định điểm tương đương chọn chỉ thị là:
Methyl đỏ
Methyl da cam
Phenolphtalein
Phèn sắt amoni
Cho dãy chất sau, dãy chất nào được định lượng bằng phương pháp acid – base:
NH3, CH3COOH, MgCl2, KOH
Na2CO3, K2SO4, HCl, NaOH
MgSO4, NH3, H2SO4, HCl
CH3COOH, NH3, Na2CO3, HCl
Định lượng 10ml dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N hết 9,25ml. Nồng độ đương lượng của dung dịch HCl là:
0,1000 N
0,0925 N
0,9250 N
0,0410 N
Đọc trích dẫn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “Cân chính xác khoảng 0,200g chế phẩm acid benzoic, hòa tan trong 20ml ethanol 96%, thêm 0,1ml dung dịch đỏ phenol, chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1N cho đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ tím”
Hãy cho biết: Tên cách chuẩn độ được dùng để định lượng acid benzoic:
A. Thế
B. Thừa trừ
C. Trực tiếp
D. Gián tiếp
Hãy cho biết: Phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ:
A. C6H5COO- + Na+ → C6H5COONa
B. C6H5COOH + NaOH → C6H5COONa + H2O
C. H+ + OH- → H2O
D. C6H5COOH + 2NaOH → C6H5COONa + 2H2O
Hãy cho biết: Phép chuẩn độ dựa trên tính chất hóa học gì của acid benzoic:
A. Tính acid
B. Tính base
C. Tính oxy hóa
D. Tính khử
Hãy cho biết: Tên cách chuẩn độ được dùng để định lượng acid nicotinic:
A. Thế
B. Thừa trừ
C. Trực tiếp
D. Gián tiếp
Hãy cho biết: Phép chuẩn độ dựa trên tính chất hóa học gì của acid nicotinic:
A. Tính base
B. Tính acid
C. Tính oxy hóa
D. Tính khử
Hãy cho biết: Tên cách chuẩn độ được dùng để định lượng acid salicylic:
A. Thế
B. Thừa trừ
C. Gián tiếp
D. Trực tiếp
Hãy cho biết: Phép chuẩn độ dựa trên tính chất hóa học gì của acid salicylic:
A. Tính acid
B. Tính base
C. Tính oxy hóa
D. Tính khử
Hãy cho biết: Phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ:
A. H+ + OH- →H2O
B. C6H4(OH)(COOH) + NaOH → C6H4(OH)(COONa)+H2O
C. C6H4(OH)(COOH) + 2NaOH → C6H4(ONa)(COONa) +2H2O
D. C6H4(OH)(COOH) + NaOH → C6H4(ONa)(COOH)+H2O
