wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cách mạng tư sản và kết quả

Total questions: 46

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Cách mạng tư sản nổ ra (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) bao gồm những nhiệm vụ cơ bản nào?

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

chính trị và xã hội.

c)

giàu mạnh và văn minh.

d)

tài chính và quyền lực.

2.

Động lực nào đưa đến sự thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản diễn ra từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa.

b)

Lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

c)

Quý tộc phong kiến và tăng lữ Giáo hội.

d)

Quần chúng nhân dân và quý tộc phong kiến.

3.

Kết quả chung nhất của các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế.

c)

Giành được nền độc lập dân tộc.

d)

Thống nhất lãnh thổ thành một quốc gia.

4.

Một trong những kết quả mà các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

5.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

phong kiến.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

chiếm hữu nô lệ.

6.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường dân tộc.

7.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?

a)

Tự do cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

d)

Đế quốc chủ nghĩa.

8.

Cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là gì?

a)

Sự phát triển của các công ty vừa và nhỏ.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Tình hình chính trị- xã hội ở các nước ổn định.

d)

Tình hình chính trị- xã hội ở các nước bất ổn.

9.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

a)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

b)

nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

10.

“Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước” là biểu hiện chính của

a)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

kinh tế tư bản tư nhân.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

11.

Sức sản xuất phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên cơ sở là

a)

sự phát triển của kĩ thuật trong sản xuất hàng hóa.

b)

những thành tựu của cách mạng khoa học– công nghệ.

c)

quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản.

d)

sự phong phú và đa dạng của nguồn nguyên nhiên liệu.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.

b)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.

c)

Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản.

d)

Chỉ hình thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.

13.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

d)

có khả năng tự điều chỉnh, thích nghi để tồn tại và phát triển.

14.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

15.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

hai chính quyền song song tồn tại.

b)

Nhân dân lên nắm chính quyền.

c)

ba chính quyền tồn tại đồng thời.

d)

giai cấp tư sản nắm chính quyền.

16.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

17.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng đều gắn với sự lãnh đạo của

a)

giai cấp tư sản.

b)

giai cấp vô sản.

c)

tiểu tư sản trí thức.

d)

địa chủ phong kiến.

18.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

a)

lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.

b)

lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới.

d)

giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.

19.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

20.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

đồng hóa về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.

22.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự.

23.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á.

b)

Bắc Phi.

c)

Tây Âu.

d)

Nam Phi.

24.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào có vị trí kinh tế lớn thứ hai thế giới (đứng sau Mĩ)?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

25.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Inđônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

26.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán và truyền giáo.

b)

đầu tư phát triển kinh tế.

c)

mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

27.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.

28.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

vơ vét tài nguyên khoáng sản.

b)

đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo.

29.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

có tình hình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

chế độ phong kiến phát triển.

d)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

30.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma- lắc- ca (Ma- lai-xi- a).

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi- lip- pin.

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Hà Lan xâm lược In- đô- nê- xi- a.

31.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua

a)

Rama V.

b)

Nô-rô- đôm.

c)

Minh Trị.

d)

Quang Tự.

32.

Nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại.

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học.

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất.

d)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình.

33.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI- XIX) là các quốc gia phong kiến

a)

giàu tài nguyên.

b)

suy yếu, khủng hoảng.

c)

có vị trí chiến lược.

d)

vừa mới hình thành.

34.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.                       

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.                    

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.                        

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.     

35.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

Duy trì thế lực phong kiến địa phương

b)

Thiết lập chế độ độc tài quân sự

c)

Xây dựng chế độ quân chủ lập hiến

d)

Đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

36.

Trong chính sách cai trị về văn hóa - giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỷ XIX,thực dân phương Tây đã

a)

Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

Phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

Chú trọng Xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

Xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn

37.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lý, tư bản phương tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa

b)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp

c)

chỉ tập trung và truyền bá thiên chúa giáo

d)

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp

38.

"Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết". Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào

a)

Văn hóa

b)

Tôn giáo

c)

kinh tế

d)

chính trị

39.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỷ XVI - thế kỷ XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây

a)

giàu tài nguyên

b)

suy yếu, khủng hoảng

c)

có vị trí chiến lược

d)

vừa mới hình thành

40.

Hầu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đều mù chữ. Ở Mã Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1926 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ. Thực trạng trên là hệ quả trực tiếp của chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Ngu dân

b)

Tăng thuế

c)

Độc chiếm thị trường

d)

Chia để trị

41.

“Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tỉnh trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục,... Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển".

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.21)

a)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều

b)

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

c)

Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển

d)

Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới do Lê - nin khởi xướng

42.

“Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức - Ý - Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít".

(Hồ Chí Minh, Cách mạng tháng Mười vĩ đại mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.388-389)

a)

Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới.

b)

Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít.

c)

Việc Liên Xô đánh thẳng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng.

d)

Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

43.

"Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu- ba... vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh"

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Cánh diều, tr. 26)

a)

Từ năm 1991 đến nay, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn tồn tại nữa.

b)

Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ

c)

Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy những hạn chế, sai lầm trong học thuyết Mác - Lênin

44.

“Hội nghị Trung ương 3 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc

(12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lối này dược nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII

(1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biển Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Cánh diều, tr. 27)

a)

Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước.

b)

Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại.

c)

Nội dung đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc được xây dựng và hoàn thiện trong khoảng thời gian từ 1978 đến 1987

d)

Trong nội dung đường lối cải cách, mở cửa, Trung Quốc xác định sẽ xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa mang đặc sắc riêng của đất nước mình.

45.

“Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km dường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của TrungQuốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nghìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới"

(Theo Tạp chỉ Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?)

a)

Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới dường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới.

b)

Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ cộng lại.

c)

Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học - kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay

d)

Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ.

46.

“Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu – ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyển sang học tại một trường tiểu học. Phổ cập giáo dục áp dụng với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai cơ bản (thường là 15 tuổi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cuba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu – ba là từ mẫu giáo đến lớp 9.... Cu – ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu – ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mì Ltinh, bất chấp việc Cu – ba là một trong những quốc gia kém phát triên nhất khu vực".

(Theo Tạp chí Mặt trận, Cu – ba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc top đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018)

a)

Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cu- ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.

b)

Cu- ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản.

c)

Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ La-tinh nên Cu- ba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục.

d)

Giáo dục Cu- ba được cộng đồng quốc tế dánh giá cao về chất lượng dào tạo.