NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về Dân số
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Quy mô dân số của một quốc gia là
tổng số dân của quốc gia.
số người trên diện tích đất.
mật độ trung bình dân số.
số dân quốc gia ở các nước.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm.
vào giữa năm.
cùng thời điểm.
vào cuối năm.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình ở
cùng thời điểm.
vào cuối năm.
vào đầu năm.
lúc giữa năm.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Tỉ suất gia tăng dân số cơ học là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
hiệu số giữa tỉ suất xuất cư và nhập cư.
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Gia tăng dân số được tính bằng tổng số của tỉ suất
gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
sinh thô và số lượng gia tăng cơ học.
tử thô và số lượng người nhập cư.
gia tăng tự nhiên và người xuất cư.
Nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm?
Sự phát triển kinh tế.
Thu nhập được cải thiện.
Tiến bộ về y tế và khoa học kĩ thuật.
Hòa bình trên thế giới được đảm bảo.
Các quốc gia có dân số đông nhất trên thế giới hiện nay theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là
Trung Quốc, Ấn Độ, Nga.
Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì.
Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin.
Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.
Tỉ suất sinh thô 24 0/00 có nghĩa là
trung bình 1000 dân có 24 trẻ em được sinh ra.
trung bình 1000 dân có 24 trẻ em dưới 5 tuổi.
trung bình 1000 dân có 24 phụ nữ trong
Câu 9: Tỉ suất sinh thô 24 0/00 có nghĩa là
trung bình 1000 dân có 24 trẻ em được sinh ra.
trung bình 1000 dân có 24 trẻ em dưới 5 tuổi.
trung bình 1000 dân có 24 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
trung bình 1000 dân có 24 phụ nữ mang thai.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng với tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên?
Quyết định đến sự biến động dân số của một quốc gia.
Tác động lớn đến cơ cấu dân số theo tuổi của quốc gia.
Ảnh hưởng mạnh đến sự phân bố dân cư của quốc gia.
Là động lực phát triển dân số của quốc gia, thế giới.
Câu 11: Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động và theo tuổi.
tuổi và theo giới tính.
tuổi và trình độ văn hoá.
Câu 12: Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
giới tính và theo lao động.
lao động và theo tuổi.
trình độ văn hoá và theo giới tính.
lao động và trình độ văn hoá.
Câu 13: Tỉ số giới tính được tính bằng
số nam trên tổng dân.
số nữ trên tổng dân.
số nam trên số nữ.
số nữ trên số nam.
Câu 14: Tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số
nam hoặc nữ so với tổng số dân.
nam và nữ so với tổng dân số nam.
nữ và nam so với tổng dân số nữ.
của cả quốc gia so với dân số nam.
Câu 15: Nhóm 0 - 14 tuổi là nhóm tuổi
trong tuổi lao động.
dưới tuổi lao động.
trên tuổi lao động.
hoạt động kinh tế.
Câu 16: Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ cấu theo giới tính?
Kinh tế.
Thiên tai.
Tuổi thọ.
Chuyển cư.
Câu 17: Các tiêu chí nào sau đây thể hiện được trong cơ cấu dân số theo lao động?
Nguồn lao động, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Tỉ suất sinh, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Tỉ số giới, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Dân số
Loại cơ cấu dân số nào thể hiện được tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia?
Cơ cấu dân số theo lao động.
Cơ cấu dân số theo giới.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước vì nó cho biết
đặc điểm nguồn lao động, khả năng phát triển dân số.
số người không tham gia hoạt động kinh tế, tỉ lệ dân số phụ thuộc.
tình hình sinh, tử, tuổi thọ trung bình, khả năng phát triển dân số, nguồn lao động.
sự phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, hoạch định chiến lược phát triển.
Kiểu tháp tuổi mở rộng thể hiện
Gia tăng dân số giảm dần.
Gia tăng dân số nhanh.
Gia tăng dân số ổn định.
Gia tăng cơ học.
Mật độ dân số được tính bằng
số lao động tính trên đơn vị diện tích.
số dân trên một đơn vị diện tích.
số người sinh ra trên một quốc gia.
dân số trên một diện tích đất canh tác.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
Trình độ phát triển sản xuất.
Tính chất của ngành sản xuất.
Các điều kiện của tự nhiên.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô dân số
Mật độ dân số.
Cơ cấu dân số
Loại quần cư.
Phân bố dân cư phải
phù hợp với điều kiện sống.
phù hợp với giới tính.
phù hợp với tuổi.
phù hợp với trình độ văn hóa.
Câu 25: Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa?
Kinh tế tăng trưởng nhanh.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch.
Thay đổi quá trình sinh, tử.
Giảm nguồn lao động nông thôn.
Câu 26: Nhận định nào sau đây không phải ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa?
Kinh tế tăng trưởng nhanh.
Vấn đề xã hội phức tạp hơn.
Giải quyết việc làm.
Môi trường ô nhiễm.
Câu 27: Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các nơi là địa hình núi cao.
Các bồn địa và cao nguyên.
Thượng nguồn các sông lớn.
Câu 28: Hiện nay lối sống đô thị ngày càng được phổ biến rộng rãi vì
kinh tế nông thôn ngày càng phát triển mạnh hơn.
giao thông vận tải và thông tin liên lạc phát triển.
dân thành thị di cư về nông thôn.
dân nông thôn di cư về thành thị.
Câu 29: Các nước ở khu vực Tây Âu có mật độ dân số cao do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tỷ lệ nhập cư cao.
Vị trí địa lí thuận lợi.
Nền kinh tế phát triển.
Khí hậu ôn hoà, ấm áp.
Câu 30: Năm 2017, diện tích nước ta là 331 212 km2, dân số 93 671 nghìn người (Tổng cục thống kê). Mật độ dân số trung bình của nước ta là
254 người/km2.
260 người/km2.
278 người/km2.
283 người/km2.
Câu 31: Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Các căn cứ nào sau đây dùng để phân loại nguồn lực?
Vai trò và thuộc tính.
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
Mức độ ảnh hưởng.
Thời gian và công dụng.
Căn cứ nào sau đây để phân chia thành nguồn lực trong nước và ngoài nước?
Nguồn gốc.
Phạm vi lãnh thổ.
Mức độ ảnh hưởng.
Thời gian.
Vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ các nước khác ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước, được gọi là
nguồn lực tự nhiên.
nguồn lực tự nhiên - xã hội.
nguồn lực từ bên trong.
nguồn lực từ bên ngoài.
Những nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số.
Dân số, nước, sinh vật.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Khí hậu, thị trường, vốn.
Nguồn lực kinh tế - xã hội quan trọng nhất có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước là
công nghệ.
nguồn vốn.
thị trường.
con người.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của nguồn lực tự nhiên?
Là cơ sở tự nhiên và yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phát triển kinh tế.
Quyết định sự phát triển của nền kinh tế và xã hội loài người.
Tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển.
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lãnh thổ có thể chia theo
toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
toàn cầu và khu vực, vùng, dịch vụ.
công nghiệp - xây dựng, quốc gia.
nông - lâm - ngư nghiệp, toàn cầu.
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
Toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
Ngành kinh tế, thành phần kinh tế, cấu lãnh thổ.
Khu vực kinh tế trong nước, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của một quốc gia không bao gồm
vùng kinh tế.
khu chế xuất.
điểm sản xuất.
ngành sản xuất.
Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu nền kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là
cơ cấu ngành kinh tế.
cơ cấu thành phần kinh tế.
cơ cấu lãnh thổ.
cơ cấu lao động.
Cơ cấu kinh tế nào sau đây được hình thành dựa trên chế độ sở hữu?
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu lao động.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ.
công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm
trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản.
nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
trồng trọt, lâm nghiệp, thuỷ sản.
chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Hoạt động nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội người?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Thương mại.
Thủ công nghiệp.
Về cơ bản, sản xuất nông nghiệp không thể diễn ra khi không có?
nguồn nước.
địa hình.
đất đai.
sinh vật.
Trong sản xuất nông nghiệp, đất trồng được coi là
cơ sở vật chất.
công cụ lao động.
tư liệu sản xuất.
đối tượng lao động.
Ngành nông nghiệp có vai trò
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
cung cấp thiết bị, máy móc cho con người.
cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
vận chuyển người và hàng hóa.
Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sản xuất nông nghiệp?
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên và chế biến.
Sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước.
Đặc điểm nào sâu đây không đúng với ngành nông nghiệp?
Cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động.
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Sản xuất có tính thời vụ.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
Máy móc và cây trồng.
Hàng tiêu dùng và vật nuôi.
Cây trồng và vật nuôi.
Cây trồng và hàng tiêu dùng.
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.
đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiên.
Loại vật nuôi nào sau đây thuộc gia súc lớn?
Trâu.
Lợn.
Cừu.
Dê.
Các vật nuôi nào sau đây thuộc gia súc nhỏ?
Bò, lợn, dê.
Trâu, dê, cừu.
Lợn, cừu, dê.
Gà, lợn, cừu.
Vai trò nào dưới đây không phải là của ngành trồng trọt?
Là cơ sở để phát triển chăn nuôi.
Cung cấp sức kéo và phân bón.
Đảm bảo lương thực cho con người.
Là nguyên liệu cho công nghiệp.
Phát biểu nào sau không đúng về vai trò của cây công nghiệp?
Là các mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Cung cấp lương thực cho con người.
Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của ngành chăn nuôi?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cung cấp các mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
Cung cấp nguồn lương thực cho con người.
Đảm bảo dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày.
Theo giá trị sử dụng, cây trồng được phân thành các nhóm
cây cận nhiệt, cây nhiệt đới.
cây ôn đới, cây cận nhiệt.
cây lương thực, cây công nghiệp.
cây ôn đới, cây nhiệt đới.
Vai trò nào sau đây không hoàn toàn đúng với ngành trồng trọt?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu.
Cơ sở để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế.
Lúa gạo phân bố tập trung ở miền
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Lúa mì phân bố tập trung ở miền
ôn đới và cận nhiệt.
cận nhiệt và nhiệt đới.
ôn đới và hàn đới.
nhiệt đới và ôn đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?
Cung cấp cho người các thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hàng tiêu dùng.
Cung cấp lương thực nhằm đảm bảo đời sống nhân dân.
Cung cấp nguồn phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt.
Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển với tốc độ nhanh hơn ngành khai thác là do
đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và công nghiệp chế biến.
nguồn lợi thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt do khai thác bừa bãi.
biến đổi khí hậu nghiêm trọng gây suy giảm nguồn thủy sản.
chậm đổi mới về các phương tiện tàu thuyền để khai thác.
Hình thức nào là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
Trang trại.
Vùng nông nghiệp.
Hợp tác xã.
Nông trường quốc doanh.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm, mục đích của hình thức trang trại trong nông nghiệp?
Mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa.
Mục đích chủ yếu là tự cung và tự cấp.
Không thuê lao động.
Quy mô sản xuất nhỏ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại?
Đối mặt với nguy cơ suy giảm tài nguyên đất.
Chịu tác động lớn của vấn đề biến đổi khí hậu.
Nhu cầu lương thực của thế giới ngày càng giảm.
Nông nghiệp luôn tác động xấu tới môi trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai?
Phát triển nông nghiệp gắn với thị trường.
Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
Phát triển thích ứng với biến đổi khí hậu.
Hạn chế phát triển nền nông nghiệp hữu cơ.
Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là
đảm bảo lương thực, thực phẩm cho mỗi gia đình.
tự cung, tự cấp các sản phẩm nông nghiệp trong vùng.
Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện.
Loại bỏ được tính bấp bênh của sản xuất nông nghiệp.
Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất hàng hóa với cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên
Tập quán canh tác cổ truyền.
Chuyên môn hóa và thâm canh.
Công cụ thủ công và sức người.
Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tại chỗ.
Cần tăng cường thâm canh trong sản xuất nông nghiệp nhằm
hạn chế ảnh hưởng của tự nhiên.
xây dựng cơ cấu mùa vụ hợp lí.
mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
nâng cao năng suất cây trồng.
