wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Điện Từ

Total questions: 42

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và

a)

tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.

b)

tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.

c)

truyền lực cho các điện tích.

d)

truyền tương tác giữa các điện tích.

2.

Đơn vị của cường độ điện trường là:

a)

V/m; C/N

b)

V.m; N/C

c)

V/m; N/C

d)

V.m; C/N

3.

Chọn phát biểu đúng về đặc điểm các đường sức điện

a)

Véctơ cường độ điện trường dọc theo một đường sức có độ lớn bằng nhau

b)

Các đường sức trong điện trường của hai điện tích bằng nhau nhưng trái dấu và đặt cô lập xa nhau thì giống hệt nhau, đều là những nửa đường thẳng xuyên tâm đi qua điểm đặt điện tích

c)

Trong điện trường, ở những chỗ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa

d)

Tại mỗi điểm trong điện trường không có nhiều hơn hai đường sức đi qua vì chỉ cần hai đường sức cắt nhau là đủ xác định một điểm

4.

Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là

a)

U = Ed

b)

U = A/q

c)

E = A/qd

d)

E = F/q

5.

Thế năng điện của một điện tích 푞 trong điện trường đặc trưng cho:

a)

Khả năng sinh công của điện trường

b)

Khả năng tác dụng lực mạnh yếu của điện trường.

c)

Điện thế tại một điểm trong điện trường.

d)

Hiệu điện thế giữa hai điểm mà điện tích đi qua.

6.

Một tụ điện gồm hai bản mỏng song song với nhau, một bảng có diện tích bằng hai lần bảng kia. Nối hai bản tụ với hai cực của một bộ pin. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

bản lớn có diện tích lớn hơn bản nhỏ

b)

bản lớn có ít điện tích hơn bản nhỏ

c)

các bản có điện tích bằng nhau nhưng ngược dấu

d)

bản lớn có diện tích bằng hai lần bản nhỏ

7.

Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là ε, nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ:

a)

Tăng 2 lần

b)

giảm 2 lần

c)

tăng 4 lần

d)

giảm 4 lần

8.

Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tính điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6N?

a)

0,06 cm

b)

6 cm

c)

36 cm

d)

6 m

9.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C khi các vật A và B được đưa lại gần nhau chúng hút nhau, khi các vật B và C được đưa lại gần nhau chúng đẩy nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng?

a)

Học sinh 1: vật A và C mang điện tích cùng dấu

b)

Học sinh 2: vật A và C mang điện tích trái dấu

c)

Học sinh 3: cả ba vật đều mang điện cùng dấu

d)

Học sinh 4: vật A có thể mang điện hoặc trung hòa

10.

g điện tích 2Q và -Q được đặt cách nhau một khoảng r, lực điện tác dụng lên nhau có độ lớn là F. Nối chúng lại với nhau bằng một dây dẫn điện sau đó bỏ dây dẫn đi. Sau khi bỏ dây nối hai quả cầu tác dụng lên nhau một lực điện có độ lớn là:

a)

F

b)

F/2

c)

F/4

d)

F/8

11.

Cho hai điện tích điểm q1 = 16μC và q2 = -64μC lần lượt đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau AB = 100cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q0 = 4μC đặt tại điểm M: AM = 60cm, BM = 40cm.

a)

16N

b)

1,6N

c)

14,4N

d)

12,8N

12.

Hai điện tích điểm +2Q và -Q được đặt cố định tại hai điểm như hình 11.1. Phải đặt điện tích q0 ở vị trí nào thì lực điện do +2Q và -Q tác dụng lên điện tích q0 có thể bằng nhau?

a)

Vị trí (1)

b)

Vị trí (2)

c)

Vị trí (3)

d)

Vị trí (4)

13.

Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/s2). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:

a)

U = 255,0 (V)

b)

U = 127,5 (V)

c)

U = 63,75 (V)

d)

U = 734,4 (V)

14.

Tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a người ta đặt ba điện tích giống nhau q1 = q2 = q3 = 6.10-7C. Phải đặt điện tích q0 tại đâu và có điện tích bằng bao nhiêu để hệ cân bằng?

a)

Trọng tâm tam giác

b)

Chân 1 đường cao

c)

Chân 1 đường phân giác

d)

Chân 1 đường trung tuyến.

15.

Xét các tụ điện giống nhau, có điện dung C = 20 pF. Ghép các tụ điện thành bộ tụ như hình 15.1 và nối 2 điểm M, N với nguồn điện có hiệu điện thế U = 12 V. Điện tích của bộ tụ là:

a)

720 pC

b)

360 pC

c)

160 pC

d)

240 pC.

16.

Nếu truyền cho một quả cầu trung hoà điện 105 điện tử thì quả cầu sẽ mang một điện tích là ...x10-14 Coulomb. Giá trị ở dấu « ... » là bao nhiêu?

4 lines
17.

Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ tăng lên mấy lần?

4 lines
18.

Cho hai điểm M và N cùng nằm trên một đường sức điện của điện trường do điện tích q gây ra. Độ lớn cường độ điện trường tại M là 45 V/m và tại N là 5 V/m. Độ lớn cường độ điện trường tại trung điểm I bằng bao nhiêu V/m? (Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa)

4 lines
19.

Biết khoảng cách từ electron đến hạt nhân của nguyên tử helium là 2,94.10-11 m, điện tích của electron là -1.6-10-19C. Lực tĩnh điện tương tác giữa hạt nhân nguyên tử helium với electron nằm trong lớp vỏ của nguyên tử này là ...x10-7 (N). Giá trị ở dấu « ... » là bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa)

4 lines
20.

Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại đặt trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường song song với .Cho góc ; BC = 10cm và UBC = 400V. Xác định hiệu điện thế UAC.

4 lines
21.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về

a)

phương của vectơ cường độ điện trường.

b)

chiều của vectơ cường độ điện trường.

c)

phương diện tác dụng lực.

d)

độ lớn của lực điện.

22.

Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì?

a)

F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

b)

F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

c)

F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.

d)

F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.

23.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Đường sức điện là những đường cong không khép kín

b)

Các đường sức điện không cắt nhau

c)

Qua một điểm trong điện trường, ta chỉ vẽ được một đường sức điện

d)

Trong trường hợp giới hạn, hai đường sức có thể tiếp xúc với nhau tại một điểm mà không cắt nhau

24.

Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U = Ed

a)

Điện trường của điện tích dương

b)

Điện trường của điện tích âm

c)

Điện trường đều

d)

Điện trường không đều

25.

Đơn vị của điện thế là:

a)

vôn (V).

b)

jun (J).

c)

vôn trên mét (V/m).

d)

oát (W).

26.

Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là:

a)

hai vật không nhiễm điện.

b)

hai vật nhiễm điện cùng loại.

c)

hai vật nhiễm điện khác loại.

d)

một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.

27.

Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là

a)

8 V

b)

10 V

c)

15 V

d)

22,5 V

28.

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm 푄=2.10−13C. Cường độ điện trường tại một điểm M cách 푄 một khoảng 2 cm có giá trị bằng

a)

2,25 V/m

b)

4,5 V/m

c)

2,25.10−4 V/m

d)

4,5.10−4 V/m

29.

Xét ba điện tích q0, q1 và q2 đặt tại 3 điểm khác nhau trong không gian. Biết lực do q1 và q2 tác dụng lên q0 lần lượt là 퐹10 và 퐹20. Biểu thức nào sau đây xác định lực tính điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0?

a)

F0 = F10 + F20.

b)

퐹0 =퐹10 +퐹20

c)

F0 = F10 - F20.

d)

퐹0 =퐹20 −퐹10

30.

Mỗi hạt bụi li ti trong không khí mang điện tích q = -9,6.10-13C. Hỏi mỗi hạt bụi ấy thừa hay thiếu bao nhiêu electron? Biết điện tích electron có độ lớn là 1,6.10-19C.

a)

Thừa 6.106 hạt.

b)

Thừa 6.105 hạt.

c)

Thiếu 6.106 hạt.

d)

Thiếu 6.105 hạt.

31.

Một điện tích q đặt tại điểm chính giữa đoạn thẳng nối hai điện tích Q bằng nhau. Hệ ba điện tích sẽ cân bằng nếu q có giá trị là:

a)

-Q/2

b)

-Q/4

c)

Q/2

d)

Q/4

32.

Có hai điện tích q1 = 5.10-9 C ,q2 = - 5.10-9 C đặt cách nhau 10cm. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm

a)

4500 V/m

b)

36000 V/m

c)

18000 V/m

d)

16000 V/m

33.

Quả cầu nhỏ m = 0,5g, mang điện tích q1 = 5 nC treo trên một sợi dây mảnh trong điện trường đều có phương nằm ngang. Cường độ điện trường E = 106 V/m. (g = 10m/s2). Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng là:

a)

15o

b)

30o

c)

45o

d)

60o

34.

Bộ tụ điện trong chiếc đèn chụp ảnh có điện dung 750 μF được tích điện đến hiệu điện thế 330V. Mỗi lần đèn lóe sáng tụ điện phóng điện trong thời gian 5ms. Tính công suất phóng điện của tụ điện:

a)

5,17kW

b)

6,17kW

c)

8,17kW

d)

8,17kW

35.

Có bốn chiếc tụ điện như Hình , hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần về năng lượng khi chúng được tích điện tới mức tối đa cho phép.

a)

b, d, a,c.

b)

b, c, d,a.

c)

c, a, b,d.

d)

c, b, a,d.

36.

Theo mô hình nguyên tử của nhà vật lí Ernest Rutherford (1871- 1937), nguyên tử gồm hạt nhân (tập trung hầu hết khối lượng của nguyên tử và có kích thước rất nhỏ so với bán kính nguyên tử) mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn xung quanh hạt nhân. Xét mô hình nguyên tử Rutherford cho nguyên tử hydrogen (Hình vẽ).

a)

Lực giữ cho electron chuyển động tròn quanh hạt nhân là lực tương tác tĩnh điện.

b)

Phương của lực trùng với đường thẳng nối hai điện tích lại với nhau và chiều của lực tương tác giữa proton và electron hướng vào hai điện tích đó.

c)

Khi electron bay khỏi nguyên tử, lực Coulomb trở thành lực đẩy.

d)

Cho độ lớn điện tích của proton và electron đều bằng 1,6.10-19C. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là: 2,56.10-19 (N).

37.

Cho Hai điện tích điểm q1 = 6 C và q2 = 54 C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 6 cm. Sau đó người ta đặt một điện tích q3 tại điểm C.

a)

Điện tích q3 có thể nằm cân bằng khi q3 đặt tại C nằm trên đường thẳng AB, trong đoạn AB.

b)

Khi q3 cân bằng, q3 nằm ở gần điểm B hơn.

c)

Để cả hệ cân bằng thì q3 phải mang dấu âm.

d)

Để cả hệ cân bằng thì q3 có giá trị -30 C.

38.

Biết khoảng cách từ electron trong nguyên tử hydrogen đến hạt nhân nguyên tử này là 5.10-11 m; điện tích của electron và của proton có độ lớn bằng nhau 1,6.10-19 C. Lấy ε0=8,85.10−12 C2N.m2. Lực điện tương tác giữa electron và proton của nguyên tử hydrogen là ...x10-8 (N).Giá trị dấu ((..)) là bao nhiêu (kết quả đến 2 chữ số có nghĩa)

4 lines
39.

Bốn quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích +2,3μC, -264.10-7C, - 5,9μC, +3,6.10-5C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu là bao nhiêu micro Coulomb?

4 lines
40.

Một electron ở trong một điện trường đều thu gia tốc a = 1012m/s2. Độ lớn của cường độ điện trường có giá trị bao nhiêu V/m?

4 lines
41.

Tụ điện thứ nhất được tích điện với hiệu điện thế U= 48 V rồi bỏ ra khỏi nguồn. Sau đó ghép song song tụ điện thứ nhất với tụ thứ hai chưa được tích điện. Khi bỏ qua các sai số, hãy xác định hiệu điện thế đo được giữa hai cực của bộ tụ điện theo đơn vị Vôn?

4 lines
42.

Cho ba bản kim loại phẳng A, B, C mang điện. Với bảng A và C tích điện âmcòn bảng B tích điện dương. Các bảng được đặt song song nhau.Xem gần đúng điện trường giữa bảng kim loạilà đều biết rằng khoảng cách giữa hai bảng Avà B là d1 = 3 cm, còn khoảng cách giữa hai bản B và C là d2 = 5 cm như hình 13.4.Nếu cường độ điện trường giữa hai bảng A vàB, B và C có độ lớn lần lượt là E1 = 200 V/m;E2 = 600 V/m. Chọn gốc điện thế tại bảng B.Điện thế tại bảng C bằng bao nhiêu Vôn

4 lines