Font size
WorksheetsPTHQ
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Cơ cấu xã hội là:
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.
Tầng lớp trong một chế độ xã hội nhất định.
Những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất.
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định.
Cơ cấu xã hội - giai cấp là:
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định.
Số liệu của bảng báo cáo kết quả kinh doanh.Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị - xã hội... giữa các giai cấp và tầng lớp đó.
Tất cả
Cơ cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi 2 giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích là:
Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân.
Giai cấp tư sản tầng lớp trí thức.
Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Giai cấp vô sản và chủ nô
Chủ nghĩa Mác - Lênin là vũ khí tư tưởng để nhận thức và cải tạo thế giới của giai cấp:
Giai cấp tư sản
Giai cấp nông dân
Giai cấp công nhân
Giai cấp tiểu thương
Cơ cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi hai giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích là:
Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân.
Giai cấp tư sản tầng lớp trí thức.
Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Giai cấp vô sản và chủ nô
Trí thức là một bộ phận xã hội đặc biệt quan trọng, họ tồn tại với tư cách là:
Giai cấp
Tầng lớp
Cộng đồng xã hội
Nhóm
Cơ cấu xã hội có vai trò quan trọng nhất là:
Cơ cấu xã hội - nghề nghiệp
Cơ cấu xã hội - dân tộc
Cơ cấu xã hội - dân cư
Cơ cấu xã hội - giai cấp
Để phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay cần phải thực hiện những phương hướng:
Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nền kinh tế đất nước
Xây dựng và từng bước hoàn chỉnh một hệ thống chính sách xã hội phù hợp.
Từng bước xây dựng và không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý của chế độ xã hội chủ nghĩa
Các phương án trên đều đúng
Trong quá trình xây dựng CNXH, liên minh giữa giai cấp CN, giai cấp ND và tầng lớp trí thức giữ vai trò quyết định trong lĩnh vực:
Chính trị
Văn hoá
Kinh tế
Tư tưởng.
Yếu tố nào có tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người?
Phát triển kinh tế - xã hội
Giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin
Giáo dục về đạo đức, lối sống
Giải quyết việc làm
Yếu tố quyết định sự liên minh giữa giai cấp CN, giai cấp ND và tầng lớp trí thức
Do giai cấp CN mong muốn
Do cùng một kẻ thù là giai cấp TS
Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau
Do mục đích về chính trị của giai cấp CN
Phân phối theo lao động là hình thức phân phối cơ bản của xã hội nào?
Xã hội tư bản chủ nghĩa
Xã hội xã hội chủ nghĩa
Xã hội cộng sản chủ nghĩa
Các phương án trên đều đúng
Xu hướng phát triển cơ cấu XH - giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu:
Do trình phát triển không đồng đều
Do nền kinh tế nhiều thành phần
Do sự mong muốn của giai cấp CN
Tất cả
Phân phối theo lao động là hình thức phân phối cơ bản của xã hội:
Xã hội tư bản chủ nghĩa
Xã hội xã hội chủ nghĩa
Xã hội cộng sản chủ nghĩa
Các phương án trên đều sai
Trong cách mạng XHCN lập trường chính trị của liên minh công, nông, trí thức được xác định bởi lập trường chính trị của giai cấp:
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Tầng lớp trí thức.
Của cả ba giai cấp trên.
Trong cơ cấu giai cấp - xã hội ở nước ta hiện nay có :
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tư sản
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, tầng lớp tư sản, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân lao động khác
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức và tăng lữ.
Để thực hiện liên minh công, nông, trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam, chúng ta cần phải:
Tổ chức tuyên truyền giác ngộ sự đoàn kết của XH.
Xác định cụ thể và công bằng lợi ích kinh tế của từng giai cấp để làm cơ sở gắn kết.
Xây dựng từng bước nền dân chủ XHCN, nhà nước dùng những cơ chế chính sách để liên minh thực hiện.
Tất cả
Trong các cơ cấu hợp thành cơ cấu xã hội thì cơ cấu nào giữ vai trò quyết định trong việc hình thành các quan hệ xã hội.
Cơ cấu đảng phái
Cơ cấu nghề nghiệp
Cơ cấu giai cấp
Cơ cấu tôn giáo
Nội dung kinh tế của liên minh công, nông, trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam hiện nay:
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý
Phát triển nhiều hình thức hợp tác, giao lưu, liên kết…trong các khâu của quá trình sản xuất giữa các thành viên trong liên minh.
Từng bước hình thành quan hệ sản xuất XHCN trong quá trình thực hiện liên minh. Đồng thời tăng cường sự quản lý nhà nước đối với vịêc thực hiện liên minh.
Cả 3 đáp án trên
Sự biến đổi về cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và qui định bởi sự biến động của cơ cấu:
Cơ cấu xã hội – dân số
Cơ cấu xã hội – dân cư
Cơ cấu xã hội – kinh tế
Cơ cấu xã hội – dân tộc
Liên minh giai cấp trong cách mạng XHCN:
Được thực hiện trước và sau khi giành chính quyền.
Là liên minh trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa tư tưởng.
Được thực hiện trên cơ sở thống nhất các lợi ích căn bản của các giai cấp.
Tất cả
Trí thức được quan niệm là:
a.Một giai cấp
b.Một tầng lớp
c.Cá nhân
Cả a,b đều đúng.
Nội dung của quá trình đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước ở Việt Nam hiện nay:
a. Nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo lại cán bộ công chức theo yêu cầu mới của cải cách nhà nước.
b. Đổi mới việc quản lý cán bộ công chức; sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức.
c. Tăng thêm quyền lực cho cán bộ công chức để giúp họ có quyền tự quyết trong việc giải quyết các vấn đề của cuộc sống.
d. Gồm đáp a và b.
Điền từ còn thiếu: “Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn........lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”.
Giai cấp địa chủ
Giai cấp vô sản
Giai cấp tư sản
Giai cấp tiểu tư sản
Sự biến đổi về cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và qui định bởi sự biến động của cơ cấu:
Cơ cấu xã hội – dân số
Cơ cấu xã hội – dân cư
Cơ cấu xã hội – kinh tế
Cơ cấu xã hội – dân tộc
Trong cơ cấu giai cấp - xã hội ở nước ta hiện nay có:
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tư sản
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, tầng lớp tư sản, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân lao động khác
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức và tăng lữ.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, mâu thuẫn về lợi ích giữa những người lao động làm thuê với tầng lớp tư sản là :
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn không đối kháng
Mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn thứ yếu
Sự biến đổi về cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và quy định bởi sự biến đổi của loại hình cơ cấu:
Văn hoá
Kinh tế
Chính trị
Dân tộc
Nguyên nhân của xu hướng phát triển cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất là do:
Nền văn hóa đa dạng và thống nhất
Nền kinh tế nhiều thành phần
Đoàn kết dân tộc và đoàn kết toàn dân
Trình độ phát triển không đều giữa các giai cấp
Liên minh giai cấp về văn hoá trong chủ nghĩa xã hội giai cấp công nhân, nông dân và những người lao động khác thường xuyên:
Đoàn kết, hợp tác, tương trợ
Nâng cao tính tổ chức, kỷ luật
Nâng cao đạo đức cách mạng
Học tập nâng cao trình độ
Vốn lưu chuyển là:
Là phần nguồn vốn dài hạn dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn.
Là phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn.
Là phần tài sản ngắn hạn cần được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn.
A và B đều đúng
Theo V. I. Lênin, nội dung chủ yếu của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội phải theo nguyên tắc:
Đoàn kết, chia sẻ quyền lợi
Kết hợp đúng đắn lợi ích
Phân phối bình đẳng và công bằng
Biết chung sống và hợp tác
Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa:
Dân tộc là cộng đồng chính trị và dân tộc là quốc gia dân tộc.
Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc là tộc người.
Dân tộc là tộc người, được hình thành lâu dài trong lịch sử và dân tộc: Tày, Thái, Mường,..
Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc: Anh, Pháp, Ấn Độ,..
Trong một quốc gia có nhiều dân tộc như nước ta thì việc giải quyết các vấn đề có ý nghĩa cơ bản để các dân tộc thực sự bình đẳng:
Ưu tiên giúp đỡ tư liệu sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số
Kiên quyết chống biểu hiện kỳ thị dân tộc
Nâng cao trình độ văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số
Xóa bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại.
Xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc là:
Xu hướng phát triển nền văn hóa và tâm lý riêng của mỗi dân tộc
Xu hướng tách ra để hình thành các cộng đồng dân tộc độc lập
Xu hướng các dân tộc mong muốn xích lại gần nhau để cùng phát triển
Các phương án trên đều sai
Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì quyền nào được coi là cơ bản nhất:
Tự quyết về kinh tế
Tự quyết về chính trị
Tự quyết về văn hóa
Tự quyết về lãnh thổ
Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc là:
Các dân tộc đoàn kết; Các dân tộc được quyền tự trị; Các dân tộc có quyền bình đẳng
Các dân tộc ngang nhau về quyền và nghĩa vụ; Các dân tộc không bị kỳ thị; Các dân tộc bình đẳng trước pháp luật
Các dân tộc liên minh cách mạng; Các dân tộc được tự do mưu cầu hạnh phúc; Các dân tộc đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
Khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa:
Bộ lạc
Quốc gia
Dân tộc
Bộ tộc
Quan hệ giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa xã hội:
Là mâu thuẫn
Là thống nhất
Là thống nhất về căn bản
Đồng nhất với nhau
Trong một quốc gia đa dân tộc thì vấn đề được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị chia rẽ dân tộc.
Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào
Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại
Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là:
Là sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng.
Là sự đoàn kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất.
Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc.
Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú.
Cơ sở tồn tại của tôn giáo là:
Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan còn hạn chế
Niềm tin của con người
Sự tưởng tượng của con người
Tồn tại xã hội
Tôn giáo hình thành là do:
Chỉ số đSự yếu kém của trình độ phát triển lực lượng sản xuất, sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị, bất lực trước những bất công xã hộiảm bảo nợ.
Nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân mình còn hạn chế
Sự sợ hãi của con người trước những sức mạnh của tự nhiên và xã hội tạo cho con người một “tâm thế khuất phục”
Các phương án trên đều đúng
Chủ nghĩa Mác – Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm:
Khác nhau về thế giới quan
Khác nhau về nhân sinh quan
Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân
Các phương án trên đều đúng
Cơ sở tồn tại của tôn giáo là:
Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan còn hạn chế
Niềm tin của con người
Sự tưởng tượng của con người
Tồn tại xã hội
Chức năng chính của tôn giáo là:
Đền bù một cách hư ảo những cái con người còn thiếu trong hiện thực
Hướng con người đến cuộc sống tốt đẹp hơn
Giáo dục đạo đức chân chính cho con người
Giải phóng con người khỏi nỗi đau trong hiện thực
Chủ trương của Đảng ta đối với hoạt động tôn giáo:
Cấm mọi hình thức sinh hoạt tôn giáo
Phân biệt giữa người có tín ngưỡng và không có tín ngưỡng
Nhanh chóng thủ tiêu tôn giáo
Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng
Chủ nghĩa Mác – Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm:
Khác nhau về thế giới quan
Khác nhau về nhân sinh quan
Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân
Các phương án trên đều đúng
Tôn giáo là phạm trù lịch sử:
Vì tôn giáo ra đời phát triển cùng với con người
Vì tôn giáo chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn nhất định của lịch sử loài người
Vì tôn giáo xuất hiện rất sớm và nó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của loài người
Vì tôn giáo phản ánh khát vọng của con người
Chức năng chính của tôn giáo là:
Đền bù một cách hư ảo những cái con người còn thiếu trong hiện thực
Hướng con người đến cuộc sống tốt đẹp hơn
Giáo dục đạo đức chân chính cho con người
Giải phóng con người khỏi nỗi đau trong hiện thực
Chủ trương của Đảng ta đối với hoạt động tôn giáo:
Cấm mọi hình thức sinh hoạt tôn giáo
Phân biệt giữa người có tín ngưỡng và không có tín ngưỡng
Nhanh chóng thủ tiêu tôn giáo
Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng
Tôn giáo mang tính chính trị:
Do sự kém hiểu biết của con người
Vì tôn giáo hướng con người đến thế giới không có thực
Vì tôn giáo có vai trò tích cực về mặt đạo đức
Vì các giai cấp bóc lột thống trị thường lợi dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình
Những hình thức thể hiện sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các dân tộc
Chiến tranh
Trao đổi hàng hoá
Trao đổi văn hoá, khoa học
Các phương án trên đều đúng
Xóa bỏ mặt chính trị của tôn giáo:
Là xoá bỏ mặt hư ảo của tôn giáo
Là xoá bỏ sự tồn tại của các tôn giáo
Là xoá bỏ kẻ lợi dụng tôn giáo
Là xoá bỏ mọi quan hệ quốc tế của tôn giáo
Phải có quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo:
Vì ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trò, tác động của từng tôn giáo với đời sống xã hội không giống nhau
Vì sự ra đời của tôn giáo không giống nhau
Vì tôn giáo tồn tại ở nhiều nước khác nhau
Vì sự hình thành và phát triển của tôn giáo gắn liền với sự hình thành, phát triển của loài người
Sự tồn tại tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội là bởỉ các nguyên nhân về:
Nhận thức; kinh tế; tâm lý; chính trị-xã hội; văn hóa
Tập quán; mê tín dị đoan; kinh tế; văn hóa; giao lưu quốc tế
Dân trí; truyền thống; tư tưởng; lợi ích; thói quen
Chính trị - xã hội; nghèo khổ; tập tục; lễ giáo
Trong một quốc gia có nhiều dân tộc như nước ta thì việc giải quyết các vấn đề được coi là có ý nghĩa cơ bản để các dân tộc thực sự bình đẳng:
Ưu tiên giúp đỡ tư liệu sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số
Kiên quyết chống biểu hiện kỳ thị dân tộc
Nâng cao trình độ văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số
Xóa bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại.
Để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay thì chính sách cụ thể được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng:
Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo cán bộ dân tộc ít người
Phát huy truyền thống đoàn kết
Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quá của các dân tộc
Phát triển kinh tế hàng hóa ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Câu nói “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” là của:
Hêghen
Phơbách
C. Mác
Lênin
Sự khác nhau cơ bản giữa cộng đồng dân tộc và cộng đồng bộ tộc là ở điểm:
Khác nhau ở nơi cư trú
Khác nhau về văn hóa, tâm lý
Khác nhau ở mối quan hệ gắn bó về kinh tế giữa các thành viên
Khác nhau ở tiếng nói và phong tục, tập quán, tín ngưỡng
CNXH nghiên cứu vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo dưới góc độ:
Góc độ chính trị - XH
Tâm linh - XH
Hình thái ý thức XH
Tất cả
Xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc là:
Xu hướng phát triển nền văn hóa và tâm lý riêng của mỗi dân tộc
Xu hướng tách ra để hình thành các cộng đồng dân tộc độc lập
Xu hướng các dân tộc mong muốn xích lại gần nhau để cùng phát triển
Các phương án trên đều sai
Đặc trưng chủ yếu của ý thức Tôn giáo:
Sự phản kháng đối với bất công xã hội.
Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh.
Khát vọng được giải thoát.
Phản ánh không đúng hiện thực khách quan
Một trong những khuynh hướng tích cực của hoạt động tôn giáo ở nước ta hiện nay:
Truyền bá chủ trương chính sách của đảng và nhà nước ta.
Tốt đời đẹp đạo
Tổ chức các nghi lễ tôn giáo rất hoành tráng
Cả ba đáp án trên đều đúng
Sự khác nhau cơ bản giữa cộng đồng dân tộc và cộng đồng bộ tộc là ở:
Khác nhau ở nơi cư trú
Khác nhau về văn hóa, tâm lý
Khác nhau ở mối quan hệ gắn bó về kinh tế giữa các thành viên
Khác nhau ở tiếng nói và phong tục, tập quán, tín ngưỡng
Tôn giáo chỉ có ở Việt Nam:
Phật giáo
Cao đài
Hindu
Thiên chúa giáo
Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc là:
Các dân tộc đoàn kết; Các dân tộc được quyền tự trị; Các dân tộc có quyền bình đẳng.
Các dân tộc ngang nhau về quyền và nghĩa vụ; Các dân tộc không bị kỳ thị; Các dân tộc bình đẳng trước pháp luật.
Các dân tộc liên minh cách mạng; Các dân tộc được tự do mưu cầu hạnh phức; Các dân tộc đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ.
Các dân tộc hoàn toàn bính đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Điền vào chỗ trống: Về bản chất, tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh …. của con người trước tự nhiên và xã hội
Hoàn toàn phụ thuộc
Hoàn toàn bất lực
Lo lắng, sợ hãi
Bế tắc, bất lực
Mặt tư tưởng của tôn giáo thể hiện sự tín ngưỡng tôn giáo. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, khắc phục mặt này là việc làm:
Lâu dài
Thường xuyên
Khẩn trương
Cấp bách
Tôn giáo có sức hút đối với một bộ phận nhân dân, vì:
Chính trị, xã hội
Niềm tin
Văn hoá
Đạo đức
Chủ nghĩa Mác – Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau cơ bản về:
Nhân sinh quan
Thế giới quan
Con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân
Tất cả các phương án trên
Nguyên nhân của sự tồn tại tôn giáo đóng vai trò là yếu tố bền vững nhất trong đời sống tinh thần là do:
Trình độ hiểu biết
Trình độ văn hoá
Nhận thức
Tâm lý
Cơ sở tồn tại của tôn giáo là:
Niềm tin của con người
Nhận thức của con người về thế giới khách quan
Tồn tại xã hội
Sự tưởng tượng của con người
Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
Là việc hoàn thiện các chính sách văn hóa – xã hội
Là việc phát triển giáo dục, đào tạo
Là việc phát triển khoa học – công nghệ hiện đại
Là việc thủ tiêu chế độ người bóc lột người
Gia đình là:
Là một trong những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người;
Một thiết chế văn hóa-xã hội đặc thù;
Được hình thành, tồn tại và phát triển trên quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục … giữa các thành viên.
Tất cả
Hôn nhân tiến bộ dựa trên cơ sở:
Tình yêu
Hôn nhân 1 vợ 1 chồng
Tự nguyện
Tất cả
Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong CNXH là:
Xóa bỏ chế tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Phát triển kinh tế - XH
Nhà nước XHCN ban hành và thực hiện luật hôn nhân và nâng cao trình độ văn hóa và dân trí cho mọi người dân
Tất cả
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở:
Quyền tự do kết hôn và ly hôn
Tình yêu chân chính
Tình cảm nam nữ
Kinh tế XHCN
Để thực hiện các quan hệ cơ bản nhất trong gia đình mới XHCN ở Việt Nam cần phải tuân thủ nguyên tắc:
Đạo lý làm người.
Cùng có lợi.
Thỏa mãn những nhu cầu tâm sinh lý.
Bình đẳng, thương yêu và chia sẻ.
Chức năng cơ bản của gia đình:
Chức năng tái sản xuất ra con người, nuôi dưỡng giáo dục;
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng;
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.
Tất cả
Vị trí của gia đình trong xã hội:
Gia đình là tế bào của xã hội;
Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên;
Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.
Tất cả
Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:
Phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng nâng cao nhận thức của xã hội về xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế, hộ gia đình.
Kế thừa, những giá trị của gia đình truyền thống và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa.
Tất cả
Là một trong những khuynh hướng tiêu cực trong quan hệ tình yêu trong lứa tuổi thanh niên ở nước ta hiện nay
Ly hôn
Sống thử
Bạo hành gia đình
Đa thê
Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
Phát triển khoa học – công nghệ hiện đại
Xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Phát triển giáo dục, đào tạo
Hoàn thiện các chính sách văn hoá – xã hội thê
Trong gia đình, mối quan hệ tự nhiên, là yếu tố mạnh mẽ nhất gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau thể hiện quan hệ:
Quan hệ huyết thống
Quan hệ quần tụ trong một không gian sinh tồn
Quan hệ hôn nhân
Quan hệ nuôi dưỡng
