wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PTHQ

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Cơ cấu xã hội là:

a)

Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.

b)

Tầng lớp trong một chế độ xã hội nhất định.

c)

Những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất.

d)

Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định.

2.

Cơ cấu xã hội - giai cấp là:

a)

Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.

b)

Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định.

c)

Số liệu của bảng báo cáo kết quả kinh doanh.Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị - xã hội... giữa các giai cấp và tầng lớp đó.

d)

Tất cả

3.

Cơ cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi 2 giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích là:

a)

Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp tư sản tầng lớp trí thức.

c)

Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

d)

Giai cấp vô sản và chủ nô

4.

Chủ nghĩa Mác - Lênin là vũ khí tư tưởng để nhận thức và cải tạo thế giới của giai cấp:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp tiểu thương

5.

Cơ cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi hai giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích là:

a)

Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp tư sản tầng lớp trí thức.

c)

Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

d)

Giai cấp vô sản và chủ nô

6.

Trí thức là một bộ phận xã hội đặc biệt quan trọng, họ tồn tại với tư cách là:

a)

Giai cấp

b)

Tầng lớp

c)

Cộng đồng xã hội

d)

Nhóm

7.

Cơ cấu xã hội có vai trò quan trọng nhất là:

a)

Cơ cấu xã hội - nghề nghiệp      

b)

Cơ cấu xã hội - dân tộc

c)

Cơ cấu xã hội - dân cư               

d)

Cơ cấu xã hội - giai cấp

8.

Để phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay cần phải thực hiện những phương hướng:

a)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nền kinh tế đất nước

b)

Xây dựng và từng bước hoàn chỉnh một hệ thống chính sách xã hội phù hợp.

c)

Từng bước xây dựng và không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý của chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Các phương án trên đều đúng

9.

Trong quá trình xây dựng CNXH, liên minh giữa giai cấp CN, giai cấp ND và tầng lớp trí thức giữ vai trò quyết định trong lĩnh vực:

a)

Chính trị              

b)

Văn hoá 

c)

Kinh tế                    

d)

Tư tưởng.

10.

Yếu tố nào có tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người?

a)

Phát triển kinh tế - xã hội

b)

Giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin

c)

Giáo dục về đạo đức, lối sống

d)

Giải quyết việc làm

11.

Yếu tố quyết định sự liên minh giữa giai cấp CN, giai cấp ND và tầng lớp trí thức

a)

Do giai cấp CN mong muốn 

b)

Do cùng một kẻ thù là giai cấp TS  

c)

Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau 

d)

Do mục đích về chính trị của giai cấp CN

12.

Phân phối theo lao động là hình thức phân phối cơ bản của xã hội nào?

a)

Xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

c)

Xã hội cộng sản chủ nghĩa

d)

Các phương án trên đều đúng

13.

Xu hướng phát triển cơ cấu XH - giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu:

a)

Do trình phát triển không đồng đều

b)

Do nền kinh tế nhiều thành phần  

c)

Do sự mong muốn của giai cấp CN 

d)

Tất cả

14.

Phân phối theo lao động là hình thức phân phối cơ bản của xã hội:

a)

Xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

c)

Xã hội cộng sản chủ nghĩa

d)

Các phương án trên đều sai

15.

Trong cách mạng XHCN lập trường chính trị của liên minh công, nông, trí thức được xác định bởi lập trường chính trị của giai cấp:

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp nông dân. 

c)

Tầng lớp trí thức. 

d)

Của cả ba giai cấp trên.

16.

Trong cơ cấu giai cấp - xã hội ở nước ta hiện nay có :

a)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tư sản

b)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, tầng lớp tư sản, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân lao động khác

c)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.

d)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức và tăng lữ.

17.

Để thực hiện liên minh công, nông, trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam, chúng ta cần phải:

a)

Tổ chức tuyên truyền giác ngộ sự đoàn kết của XH. 

b)

Xác định cụ thể và công bằng lợi ích kinh tế của từng giai cấp để làm cơ sở gắn kết. 

c)

Xây dựng từng bước nền dân chủ XHCN, nhà nước dùng những cơ chế chính sách để liên minh thực hiện. 

d)

Tất cả

18.

Trong các cơ cấu hợp thành cơ cấu xã hội thì cơ cấu nào giữ vai trò quyết định trong việc hình thành các quan hệ xã hội.

a)

Cơ cấu đảng phái

b)

Cơ cấu nghề nghiệp

c)

Cơ cấu giai cấp

d)

Cơ cấu tôn giáo

19.

Nội dung kinh tế của liên minh công, nông, trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam hiện nay:

a)

Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý

b)

Phát triển nhiều hình thức hợp tác, giao lưu, liên kết…trong các khâu của quá trình sản xuất  giữa các thành viên trong liên minh. 

c)

Từng bước hình thành quan hệ sản xuất XHCN trong quá trình thực hiện liên minh. Đồng thời tăng cường sự quản lý nhà nước đối với vịêc thực hiện liên minh. 

d)

Cả 3 đáp án trên

20.

Sự biến đổi về cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và qui định bởi sự biến động của cơ cấu:

a)

Cơ cấu xã hội – dân số

b)

Cơ cấu xã hội – dân cư

c)

Cơ cấu xã hội – kinh tế

d)

Cơ cấu xã hội – dân tộc

21.

Liên minh giai cấp trong cách mạng XHCN: 

a)

Được thực hiện trước và sau khi giành chính quyền.

b)

Là liên minh trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa tư tưởng. 

c)

Được thực hiện trên cơ sở thống nhất các lợi ích căn bản của các giai cấp.

d)

Tất cả

22.

Trí thức được quan niệm là:

a)

a.Một giai cấp

b)

b.Một tầng lớp

c)

c.Cá nhân

d)

Cả a,b đều đúng.

23.

Nội dung của quá trình đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước ở Việt Nam hiện nay:

a)

a. Nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo lại cán bộ công chức theo yêu cầu mới của cải cách nhà nước.  

b)

b. Đổi mới việc quản lý cán bộ công chức; sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức.

c)

c. Tăng thêm quyền lực cho cán bộ công chức để giúp họ có quyền tự quyết trong việc giải quyết các vấn đề của cuộc sống.

d)

d. Gồm đáp a và b.

24.

Điền từ còn thiếu: “Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn........lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”.

a)

Giai cấp địa chủ

b)

Giai cấp vô sản

c)

Giai cấp tư sản

d)

Giai cấp tiểu tư sản

25.

Sự biến đổi về cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và qui định bởi sự biến động của cơ cấu:

a)

Cơ cấu xã hội – dân số

b)

Cơ cấu xã hội – dân cư

c)

Cơ cấu xã hội – kinh tế

d)

Cơ cấu xã hội – dân tộc

26.

Trong cơ cấu giai cấp - xã hội ở nước ta hiện nay có:

a)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tư sản

b)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, tầng lớp tư sản, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân lao động khác

c)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.

d)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức và tăng lữ.

27.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, mâu thuẫn về lợi ích giữa những người lao động làm thuê với tầng lớp tư sản là :

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn không đối kháng

c)

Mâu thuẫn không cơ bản

d)

Mâu thuẫn thứ yếu

28.

Sự biến đổi về cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và quy định bởi sự biến đổi của loại hình cơ cấu:

a)

Văn hoá

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Dân tộc

29.

Nguyên nhân của xu hướng phát triển cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất là do:

a)

Nền văn hóa đa dạng và thống nhất

b)

Nền kinh tế nhiều thành phần

c)

Đoàn kết dân tộc và đoàn kết toàn dân

d)

Trình độ phát triển không đều giữa các giai cấp

30.

Liên minh giai cấp về văn hoá trong chủ nghĩa xã hội giai cấp công nhân, nông dân và những người lao động khác thường xuyên:

a)

Đoàn kết, hợp tác, tương trợ

 

b)

Nâng cao tính tổ chức, kỷ luật

c)

Nâng cao đạo đức cách mạng

d)

Học tập nâng cao trình độ

31.

Vốn lưu chuyển là:

a)

Là phần nguồn vốn dài hạn dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn.

b)

Là phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn.

c)

Là phần tài sản ngắn hạn cần được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn.

d)

A và B đều đúng

32.

Theo V. I. Lênin, nội dung chủ yếu của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội phải theo nguyên tắc:

a)

Đoàn kết, chia sẻ quyền lợi

b)

Kết hợp đúng đắn lợi ích

c)

Phân phối bình đẳng và công bằng

d)

Biết chung sống và hợp tác

33.

Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa:

a)

Dân tộc là cộng đồng chính trị và dân tộc là quốc gia dân tộc.

b)

Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc là tộc người.

c)

Dân tộc là tộc người, được hình thành lâu dài trong lịch sử và dân tộc: Tày, Thái, Mường,..

d)

Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc: Anh, Pháp, Ấn Độ,..

34.

Trong một quốc gia có nhiều dân tộc như nước ta thì việc giải quyết các vấn đề có ý nghĩa cơ bản để các dân tộc thực sự bình đẳng:

a)

Ưu tiên giúp đỡ tư liệu sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số

b)

Kiên quyết chống biểu hiện kỳ thị dân tộc

c)

Nâng cao trình độ văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số

d)

Xóa bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại.

35.

Xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc là:

a)

Xu hướng phát triển nền văn hóa và tâm lý riêng của mỗi dân tộc

b)

Xu hướng tách ra để hình thành các cộng đồng dân tộc độc lập

c)

Xu hướng các dân tộc mong muốn xích lại gần nhau để cùng phát triển

d)

Các phương án trên đều sai

36.

Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì quyền nào được coi là cơ bản nhất:

a)

Tự quyết về kinh tế

b)

Tự quyết về chính trị

c)

Tự quyết về văn hóa

d)

Tự quyết về lãnh thổ

37.

Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc là:

a)

Các dân tộc đoàn kết; Các dân tộc được quyền tự trị; Các dân tộc có quyền bình đẳng

b)

Các dân tộc ngang nhau về quyền và nghĩa vụ; Các dân tộc không bị kỳ thị; Các dân tộc bình đẳng trước pháp luật

c)

Các dân tộc liên minh cách mạng; Các dân tộc được tự do mưu cầu hạnh phúc; Các dân tộc đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

38.

Khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa:

a)

Bộ lạc            

b)

Quốc gia

c)

Dân tộc                  

 

d)

Bộ tộc

39.

Quan hệ giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa xã hội:

a)

Là mâu thuẫn

b)

Là thống nhất

c)

Là thống nhất về căn bản

d)

Đồng nhất với nhau

40.

Trong một quốc gia đa dân tộc thì vấn đề được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc:

a)

Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị chia rẽ dân tộc.

c)

Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào

 

d)

Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại

41.

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là:

a)

Là sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng.

b)

Là sự đoàn kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất.

c)

Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc.

 

d)

Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú.

42.

Cơ sở tồn tại của tôn giáo là:

a)

Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan còn hạn chế

b)

Niềm tin của con người

 

c)

Sự tưởng tượng của con người

d)

Tồn tại xã hội

43.

Tôn giáo hình thành là do:

a)

Chỉ số đSự yếu kém của trình độ phát triển lực lượng sản xuất, sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị, bất lực trước những bất công xã hộiảm bảo nợ.

b)

Nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân mình còn hạn chế

c)

Sự sợ hãi của con người trước những sức mạnh của tự nhiên và xã hội tạo cho con người một “tâm thế khuất phục”

d)

Các phương án trên đều đúng

44.

Chủ nghĩa Mác – Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm:

a)

Khác nhau về thế giới quan

b)

Khác nhau về nhân sinh quan

c)

Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân

d)

Các phương án trên đều đúng

45.

Cơ sở tồn tại của tôn giáo là:

a)

Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan còn hạn chế

b)

Niềm tin của con người

c)

Sự tưởng tượng của con người

d)

Tồn tại xã hội

46.

Chức năng chính của tôn giáo là:

a)

Đền bù một cách hư ảo những cái con người còn thiếu trong hiện thực

b)

Hướng con người đến cuộc sống tốt đẹp hơn

c)

Giáo dục đạo đức chân chính cho con người

d)

Giải phóng con người khỏi nỗi đau trong hiện thực

47.

Chủ trương của Đảng ta đối với hoạt động tôn giáo:

a)

Cấm mọi hình thức sinh hoạt tôn giáo

b)

Phân biệt giữa người có tín ngưỡng và không có tín ngưỡng

c)

Nhanh chóng thủ tiêu tôn giáo

d)

Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng

48.

Chủ nghĩa Mác – Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm:

a)

Khác nhau về thế giới quan

b)

Khác nhau về nhân sinh quan

c)

Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân

d)

Các phương án trên đều đúng

49.

Tôn giáo là phạm trù lịch sử:

a)

Vì tôn giáo ra đời phát triển cùng với con người

b)

Vì tôn giáo chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn nhất định của lịch sử loài người

c)

Vì tôn giáo xuất hiện rất sớm và nó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của loài người

d)

Vì tôn giáo phản ánh khát vọng của con người

50.

Chức năng chính của tôn giáo là:

a)

Đền bù một cách hư ảo những cái con người còn thiếu trong hiện thực

b)

Hướng con người đến cuộc sống tốt đẹp hơn

c)

Giáo dục đạo đức chân chính cho con người

d)

Giải phóng con người khỏi nỗi đau trong hiện thực

51.

Chủ trương của Đảng ta đối với hoạt động tôn giáo:

a)

Cấm mọi hình thức sinh hoạt tôn giáo

b)

Phân biệt giữa người có tín ngưỡng và không có tín ngưỡng

c)

Nhanh chóng thủ tiêu tôn giáo

d)

Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng

52.

Tôn giáo mang tính chính trị:

a)

Do sự kém hiểu biết của con người

b)

Vì tôn giáo hướng con người đến thế giới không có thực

c)

Vì tôn giáo có vai trò tích cực về mặt đạo đức

d)

Vì các giai cấp bóc lột thống trị thường lợi dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình

53.

Những hình thức thể hiện sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các dân tộc

a)

Chiến tranh

b)

Trao đổi hàng hoá

c)

Trao đổi văn hoá, khoa học

d)

Các phương án trên đều đúng

54.

Xóa bỏ mặt chính trị của tôn giáo:

a)

Là xoá bỏ mặt hư ảo của tôn giáo

b)

Là xoá bỏ sự tồn tại của các tôn giáo

c)

Là xoá bỏ kẻ lợi dụng tôn giáo

d)

Là xoá bỏ mọi quan hệ quốc tế của tôn giáo

55.

Phải có quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo:

a)

Vì ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trò, tác động của từng tôn giáo với đời sống xã hội không giống nhau

b)

Vì sự ra đời của tôn giáo không giống nhau

c)

Vì tôn giáo tồn tại ở nhiều nước khác nhau

d)

Vì sự hình thành và phát triển của tôn giáo gắn liền với sự hình thành, phát triển của loài người

56.

Sự tồn tại tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội là bởỉ các nguyên nhân về:

a)

Nhận thức; kinh tế; tâm lý; chính trị-xã hội; văn hóa

b)

Tập quán; mê tín dị đoan; kinh tế; văn hóa; giao lưu quốc tế

c)

Dân trí; truyền thống; tư tưởng; lợi ích; thói quen

d)

Chính trị - xã hội; nghèo khổ; tập tục; lễ giáo

57.

Trong một quốc gia có nhiều dân tộc như nước ta thì việc giải quyết các vấn đề được coi là có ý nghĩa cơ bản để các dân tộc thực sự bình đẳng:

a)

Ưu tiên giúp đỡ tư liệu sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số

b)

Kiên quyết chống biểu hiện kỳ thị dân tộc

c)

Nâng cao trình độ văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số

d)

Xóa bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại.

58.

Để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay thì chính sách cụ thể được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng:

a)

Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo cán bộ dân tộc ít người

b)

Phát huy truyền thống đoàn kết

c)

Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quá của các dân tộc

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số

59.

Câu nói “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” là của:

a)

Hêghen

b)

Phơbách

c)

C. Mác

d)

Lênin

60.

Sự khác nhau cơ bản giữa cộng đồng dân tộc và cộng đồng bộ tộc là ở điểm:

a)

Khác nhau ở nơi cư trú

b)

Khác nhau về văn hóa, tâm lý

c)

Khác nhau ở mối quan hệ gắn bó về kinh tế giữa các thành viên

d)

Khác nhau ở tiếng nói và phong tục, tập quán, tín ngưỡng

61.

CNXH nghiên cứu vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo dưới góc độ:

a)

Góc độ chính trị - XH      

b)

Tâm linh - XH

c)

Hình thái ý thức XH             

d)

Tất cả

62.

Xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc là:

a)

Xu hướng phát triển nền văn hóa và tâm lý riêng của mỗi dân tộc

b)

Xu hướng tách ra để hình thành các cộng đồng dân tộc độc lập

c)

Xu hướng các dân tộc mong muốn xích lại gần nhau để cùng phát triển

d)

Các phương án trên đều sai

63.

Đặc trưng chủ yếu của ý thức Tôn giáo:

a)

Sự phản kháng đối với bất công xã hội.

b)

Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh.

c)

Khát vọng được giải thoát.

d)

Phản ánh không đúng hiện thực khách quan

64.

Một trong những khuynh hướng tích cực của hoạt động tôn giáo ở nước ta hiện nay:

a)

Truyền bá chủ trương chính sách của đảng và nhà nước ta.

b)

Tốt đời đẹp đạo

c)

Tổ chức các nghi lễ tôn giáo rất hoành tráng

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

65.

Sự khác nhau cơ bản giữa cộng đồng dân tộc và cộng đồng bộ tộc là ở:

a)

Khác nhau ở nơi cư trú

b)

Khác nhau về văn hóa, tâm lý

c)

Khác nhau ở mối quan hệ gắn bó về kinh tế giữa các thành viên

d)

Khác nhau ở tiếng nói và phong tục, tập quán, tín ngưỡng

66.

Tôn giáo chỉ có ở Việt Nam:

a)

Phật giáo

b)

Cao đài

c)

Hindu

d)

Thiên chúa giáo

67.

Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc là:

a)

Các dân tộc đoàn kết; Các dân tộc được quyền tự trị; Các dân tộc có quyền bình đẳng.

b)

Các dân tộc ngang nhau về quyền và nghĩa vụ; Các dân tộc không bị kỳ thị; Các dân tộc bình đẳng trước pháp luật.

c)

Các dân tộc liên minh cách mạng; Các dân tộc được tự do mưu cầu hạnh phức; Các dân tộc đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ.

d)

Các dân tộc hoàn toàn bính đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

68.

Điền vào chỗ trống: Về bản chất, tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh …. của con người trước tự nhiên và xã hội

a)

Hoàn toàn phụ thuộc

b)

Hoàn toàn bất lực

c)

Lo lắng, sợ hãi

d)

Bế tắc, bất lực

69.

Mặt tư tưởng của tôn giáo thể hiện sự tín ngưỡng tôn giáo. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, khắc phục mặt này là việc làm:

a)

Lâu dài

b)

Thường xuyên

c)

Khẩn trương

d)

Cấp bách

70.

Tôn giáo có sức hút đối với một bộ phận nhân dân, vì:

a)

Chính trị, xã hội

b)

Niềm tin

c)

  Văn hoá

d)

Đạo đức

71.

Chủ nghĩa Mác – Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau cơ bản về:

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân

d)

Tất cả các phương án trên

72.

Nguyên nhân của sự tồn tại tôn giáo đóng vai trò là yếu tố bền vững nhất trong đời sống tinh thần là do:

a)

Trình độ hiểu biết

b)

Trình độ văn hoá

c)

Nhận thức

d)

Tâm lý

73.

Cơ sở tồn tại của tôn giáo là:

a)

Niềm tin của con người

b)

Nhận thức của con người về thế giới khách quan

c)

Tồn tại xã hội

d)

Sự tưởng tượng của con người

74.

Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:

a)

Là việc hoàn thiện các chính sách văn hóa – xã hội

b)

Là việc phát triển giáo dục, đào tạo

c)

Là việc phát triển khoa học – công nghệ hiện đại

d)

Là việc thủ tiêu chế độ người bóc lột người

75.

Gia đình là:

a)

Là một trong những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người;

b)

Một thiết chế văn hóa-xã hội đặc thù;

c)

Được hình thành, tồn tại và phát triển trên quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục … giữa các thành viên.

d)

Tất cả

76.

Hôn nhân tiến bộ dựa trên cơ sở:

a)

Tình yêu           

b)

Hôn nhân 1 vợ 1 chồng

c)

Tự nguyện            

d)

Tất cả

77.

Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong CNXH là:

 

a)

Xóa bỏ chế tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Phát triển kinh tế - XH

c)

Nhà nước XHCN ban hành và thực hiện luật hôn nhân và nâng cao trình độ văn hóa và dân trí cho mọi người dân

d)

Tất cả

78.

Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở:

 

a)

Quyền tự do kết hôn và ly hôn

b)

Tình yêu chân chính

c)

Tình cảm nam nữ

d)

Kinh tế XHCN

79.

Để thực hiện các quan hệ cơ bản nhất trong gia đình mới XHCN ở Việt Nam cần phải tuân thủ nguyên tắc:

a)

Đạo lý làm người.

b)

Cùng có lợi.

c)

Thỏa mãn những nhu cầu tâm sinh lý.

d)

Bình đẳng, thương yêu và chia sẻ.

80.

Chức năng cơ bản của gia đình:

a)

Chức năng tái sản xuất ra con người, nuôi dưỡng giáo dục;

b)

Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng;

c)

Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.

d)

Tất cả

81.

Vị trí của gia đình trong xã hội:

a)

Gia đình là tế bào của xã hội;

b)

Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên;

c)

Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.

d)

Tất cả

82.

Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:

a)

Biến đổi quy mô, kết cấu và các chức năng của gia đình

b)

Biến đổi chức năng kinh tế, tổ chức tiêu dùng và Biến đổi quan hệ giữa  giá trị chuẩn mực văn hóa của gia đình.

c)

Biến đổi chức năng giáo dục và chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm, sinh lý, duy trì tình cảm

d)

Tất cả

83.

Phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng nâng cao nhận thức của xã hội về xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam.

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế, hộ gia đình.

c)

Kế thừa, những giá trị của gia đình truyền thống và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa.

d)

Tất cả

84.

Là một trong những khuynh hướng tiêu cực trong quan hệ tình yêu trong lứa tuổi thanh niên ở nước ta hiện nay

a)

Ly hôn

b)

Sống thử

c)

Bạo hành gia đình

d)

Đa thê

85.

Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Phát triển khoa học – công nghệ hiện đại

b)

Xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

c)

Phát triển giáo dục, đào tạo

d)

Hoàn thiện các chính sách văn hoá – xã hội thê

86.

Trong gia đình, mối quan hệ tự nhiên, là yếu tố mạnh mẽ nhất gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau thể hiện quan hệ:

a)

Quan hệ huyết thống

b)

Quan hệ quần tụ trong một không gian sinh tồn

c)

Quan hệ hôn nhân

d)

Quan hệ nuôi dưỡng