NEW
Font size
Worksheets20113123002
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần
được thành lập.
bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.
lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
sụp đổ.
Nội dung nào sau đây phản ánh sự khủng hoảng, suy yếu về kinh tế của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
Thiên tai (hạn hán, bão, lụt,…), mất mùa thường xuyên xảy ra.
Nhà nước thực hiện nghiêm ngặt chính sách "bế quan tỏa cảng".
Ruộng đất tư bị thu hẹp; diện tích ruộng đất công được mở rộng.
Các đô thị (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà,…) dần lụi tàn.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
Sản xuất nông nghiệp sa sút.
Thường xuyên mất mùa, đói kém.
Ruộng đất công ngày càng mở rộng.
Ruộng đất tư ngày càng mở rộng.
Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, dưới triều Trần, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì diễn ra liên tục ở nhiều vùng miền trên cả nước, tiêu biểu là
khởi nghĩa của Ngô Bệ ở Hải Dương.
khởi nghĩa của Phùng Hưng ở Đường Lâm.
khởi nghĩa của Mai Thúc Loan ở Hoan Châu.
khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh ở Thanh Hóa.
Từ những năm 40 của thế kỉ XIV, dưới triều Trần, các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì diễn ra liên tục ở nhiều vùng miền trên cả nước, tiêu biểu là
khởi nghĩa của Phạm Sư Ôn ở Quốc Oai.
khởi nghĩa của Phùng Hưng ở Đường Lâm.
khởi nghĩa của Mai Thúc Loan ở Hoan Châu.
khởi nghĩa của Triệu Thị Trinh ở Thanh Hóa.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội ở Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
Đất nước thanh bình, thịnh trị.
Đời sống nhân dân ấm no, yên bình.
Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Diễn ra nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân
Nội dung nào sau đây phản ánh sự suy yếu về chính trị của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
Chính quyền trung ương tê liệt; đất nước bị chia cắt, loạn lạc.
Nhà Trần phải thần phục, cống nạp sản vật cho Chân Lạp.
Nhà Trần bất lực trước các cuộc tấn công của Chămpa.
Nhà Minh xâm lược và áp đặt ách đô hộ lên Đại Việt.
Nội dung nào sau đây phản ánh sự suy yếu về chính trị của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
Nhà Trần bất lực trước các yêu sách ngang ngược của nhà Minh.
Chính quyền trung ương tê liệt; đất nước bị chia cắt, loạn lạc.
Nhà Trần phải thần phục, cống nạp sản vật cho Chân Lạp.
Nhà Minh xâm lược và áp đặt ách đô hộ lên Đại Việt.
Một trong những chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý Ly là
ban hành tiền đồng thay thế cho tiền giấy.
phát hành tiền đồng "Thái Bình hưng bảo".
ban hành tiền giấy thay thế cho tiền đồng
phát hành tiền giấy "Việt Nam đồng".
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý Ly?
Ban hành chính sách hạn nô.
Ban hành chính sách hạn điền.
Phát hành tiền "Thái Bình hưng bảo".
Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
Hồ Quý Ly ban hành chính sách hạn điền và hạn nô nhằm mục đích gì?
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.
Hạn chế thế lực của quý tộc Trần.
Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
Thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Chính sách hạn điền của Hồ Quý Ly được hiểu là việc
khuyến khích nhân dân đi khai hoang lập ấp.
cho phép quý tộc lập các điền trang rộng lớn.
hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.
cho phép vương hầu, quý tộc mộ dân đi khai hoang.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly?
Thông qua thi cử để tuyển chọn người đỗ đạt, bổ nhiệm quan lại.
Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.
Dời đô từ Thăng Long về thành An Tôn (Tây Đô, Thanh Hóa).
Đặt chức Hà đê sứ ở các lộ để quản mọi việc trong phủ, châu.
Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly?
Xây dựng phòng tuyến chống giặc Minh trên sông Như Nguyệt.
Chế tạo nhiều loại vũ khí mới: súng thần cơ, cổ lâu thuyền,…
Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
Dời đô từ thành An Tôn (Thanh Hóa) về Thăng Long.
Công trình kiến trúc nào thời nhà Hồ đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới vào năm 2011?
Hoàng thành Thăng Long.
Thành nhà Hồ.
Phố cổ Hội An.
Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã thực hiện chính sách
thải hồi những binh sĩ già yếu, lấy người khoẻ mạnh bổ sung vào quân ngũ.
xây dựng phòng tuyến chống giặc Minh trên sông Như Nguyệt (Bắc Ninh).
bổ nhiệm vương hầu, quý tộc nhà Hồ nắm giữ vị trí chỉ huy trong quân đội.
xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, như: Cổ Loa (Hà Nội), Tây Đô (Thanh Hóa).
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly?
Chấn chỉnh Phật giáo.
Đề cao Nho giáo thực dụng.
Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.
Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.
Trên lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã
chú trọng Phật giáo, hạn chế Nho giáo.
dịch sách từ chữ Nôm sang chữ Hán.
đề cao và khuyến khích dùng chữ Nôm.
nâng Phật giáo lên vị trí Quốc giáo.
Chính sách hạn điền và hạn nô của nhà Hồ đã
hiện thực hóa khẩu hiệu "người cày có ruộng".
góp phần giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc Trần.
giải phóng hoàn toàn bộ phận nô tì khỏi thân phận nô lệ.
góp phần tăng cường thế lực của tầng lớp quý tộc Trần.
Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh
tình hình đất nước từng bước ổn định.
nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.
nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?
Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.
Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.
Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược.
Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách nhằm
nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.
tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.
tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành
13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
24 lộ, phủ, châu.
12 lộ, phủ, châu.
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.
Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.
Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.
Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty là:
Đô ty; Thừa ty và Hiến ty.
Pháp ty; Đô ty và Hiến ty.
Thừa ty; Đô ty và Pháp ty.
Pháp ty, Hiến ty và Thừa ty.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về
quân sự.
dân sự.
tư pháp.
kinh tế.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Thừa ty là cơ quan chuyên trách về
quân sự.
dân sự.
tư pháp.
kinh tế.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Hiến ty là cơ quan chuyên trách về
quân sự.
dân sự.
tư pháp.
kinh tế.
Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là
khoa cử.
tiến cử.
nhiệm cử.
bảo cử.
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?
Quốc triều hình luật.
Luật Gia Long.
Hình thư.
Hoàng triều luật lệ.
Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là
Luật Gia Long.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Luật Hồng Đức.
"Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di". Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?
Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.
Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.
Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.
Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.
Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của
hoàng tộc.
phụ nữ.
nhà vua.
địa chủ phong kiến
Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là
gia tăng hình phạt đối với người phạm tội là trẻ nhỏ hoặc người tàn tật.
đề cao tuyệt đối địa vị của nam giới, phụ nữ không có quyền lợi gì.
bảo vệ những người yếu thế trong xã hội (phụ nữ, trẻ em, người tàn tật
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:
cấm binh và ngoại binh.
quân chính quy và dân quân du kích.
hương binh và ngoại binh.
quân chủ lực và dân quân du kích.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là
quân điền.
lộc điền.
phúc điền.
thọ điền.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất lần lượt cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là
quân điền.
lộc điền.
phúc điền.
thọ điền.
Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của nhà nước phong kiến Đại Việt khi dựng bia Tiến sĩ trong Văn Miếu?
Vinh danh những người đỗ đạt cao trong các kì thi do nhà nước tổ chức.
Khuyến khích, cổ vũ tinh thần học tập, thi cử của quần chúng nhân dân.
Răn đe quan lại phải có trách nhiệm với với dân cho xứng với bảng vàng.
Để lại cho hậu thế những tác phẩm điêu khắc độc đáo, sinh động.
Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo
bước đầu được du nhập vào Đại Việt.
trở thành hệ tư tưởng chính thống trong xã hội.
không có ảnh hưởng gì đến đời sống nhân dân.
bị chính quyền phong kiến kìm hãm sự phát triển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?
Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.
Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.
Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?
Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
Tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.
Giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.
Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.
Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, đứng đầu khu vực Bắc thành và Gia Định thành là
Tổng trấn.
Trấn thủ.
Tuần phủ.
Huyện lệnh.
Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, nhà vua chỉ trực tiếp quản lí
Bắc thành.
Gia Định thành.
4 doanh và 7 trấn.
phủ Thừa Thiên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?
Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.
Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước được củng cố, thống nhất.
Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các quý tộc và quan văn nắm giữ.
Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?
Tổng trấn.
Tổng đốc.
Tuần phủ.
Tỉnh trưởng.
Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?
Tổng trấn.
Tổng đốc.
Tuần phủ.
Tỉnh trưởng.
Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành
7 trấn và 4 doanh.
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
4 doanh và 23 trấn.
13 đạo thừa tuyên.
Để đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã
ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.
đổi quốc hiệu thành Việt Nam.
thực hiện cải cách hành chính.
thi hành chính sách cấm đạo.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ: giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?
Nội các.
Đô sát viện.
Cơ mật viện.
Thái y viện.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ can gián nhà vua và giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình?
Nội các.
Đô sát viện.
Cơ mật viện.
Thái y viện.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự, quốc phòng, an ninh, việc bang giao và cả những vấn đề kinh tế, xã hội?
Nội các.
Đô sát viện.
Cơ mật viện.
Thái y viện.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.
Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:
tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.
đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.
xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.
phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.
Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè pháo ở địa phương, vua Minh Mệnh đã ban hành nhiều lệnh, dụ quy định về
chế độ quân điền.
chế độ lộc điền.
chế độ hồi tỵ.
chế độ bổng lộc.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực
kinh tế.
văn hóa.
hành chính.
giáo dục.
Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành
Nam Việt.
Đại Nam.
An Nam.
Đại Việt.
Những cơ quan trung ương mới được thành lập sau cải cách của vua Minh Mạng là
Nội các; Đô sát viện và Cơ mật viện.
Thái y viện; Tôn nhân phủ và Quốc sử viện.
Thái y viện; Quốc sử viện và Sùng chính viện.
Tôn nhân phủ; Hàn lâm viện và Sùng chính viện.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng.
Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia.
Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trước.
