wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Tập Trắc Nghiệm Triết Học

Total questions: 50

Worksheet time: 13hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Qua nghiên cứu cặp phạm trù "Cái riêng và cái chung". Sinh viên hãy cho biết:

a)

Cái riêng ở trong cái chung

b)

Không có cái nào trong cái nào

c)

Không xác định

d)

Cái chung ở trong cái riêng

2.

Trong các mặt hợp thành nên quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định?

a)

Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ trong tổ chức, quản lý sản xuất.

c)

Quan hệ trong phân phối sản phẩm

d)

Quan hệ mua - bán

3.

Trong tư liệu sản xuất, yếu tố nào là yếu tố cách mạng nhất (yếu tố thường xuyên thay đổi) ?

a)

Công cụ lao động

b)

Đối tượng lao động

c)

Các tư liệu khác: Hệ thống kho, bến bãi, bồn chứa.

d)

Hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc

4.

Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định sự vận động, phát triển của xã hội?

a)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

b)

Quy luật đấu tranh giai cấp

c)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

5.

Yếu tố cơ bản nhất của lực lượng sản xuất là gì?

a)

Người lao động.

b)

Tư liệu sản xuất.

c)

Công cụ lao động.

d)

Đối tượng lao động

6.

Yếu tố nào đóng vai trò là nền tảng quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Công cụ lao động

d)

Giáo dục đào tạo

7.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

a)

Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

b)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung

c)

Cái chung và cái riêng đều không tồn tại đồng thời

d)

Cái chung tồ

8.

Yếu tố nào quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?

a)

Vị trí địa lý của mỗi dân tộc.

b)

Điều kiện dân số.

c)

Phương thức sản xuất.

d)

Điều kiện môi trường.

9.

Biểu hiện nào cho thấy kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng?

a)

Nền chính trị ổn định sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

b)

Những biến đổi trong lĩnh vực kinh tế sẽ dẫn đến những biến đổi trong lĩnh vực chính trị

c)

Giữa kinh tế và chính trị không có mối liên hệ gắn bó mật thiết với nhau

d)

Kinh tế phát triển sẽ quyết định đến đường lối, chính sách của một quốc gia.

10.

Qua nghiên cứu cặp phạm trù "Cái riêng và cái chung". Sinh viên hãy cho biết:

a)

Cái chung ở trong cái riêng

b)

Không có cái nào trong cái nào

c)

Cái riêng ở trong cái chung

d)

Không xác định

11.

Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ điều gì?

a)

Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội hợp thành kết cấu kinh tế của xã hội.

b)

Toàn bộ lực lượng sản xuất của xã hội.

c)

Toàn bộ lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d)

Các công trình được xây dựng phục vụ cho các hoạt động của xã hội.

12.

Đặc trưng của kiến trúc thượng tầng trong xã hội có đối kháng giai cấp thể hiện điều gì rõ nét nhất?

a)

Truyền thống của dân tộc.

b)

Tư tưởng của giai cấp bị trị.

c)

Tư tưởng của giai cấp thống trị.

d)

Sự dung hòa giữa tư tưởng của giai cấp thống trị và tư tưởng của giai cấp bị trị.

13.

Kiến trúc thượng tầng là:

a)

Toàn bộ các quan hệ chính trị, pháp quyền hiện tồn trong xã hội.

b)

Toàn bộ các tư tưởng và các tổ chức chính trị, pháp quyền của mọi giai cấp trong xã hội.

c)

Toàn bộ các quan điểm, tư tưởng và các thiết chế xã hội tương ứng được hình thành trên cơ sở hạ tầng.

d)

Toàn bộ các quan điểm, tư tưởng và các thiết chế của giai cấp thống trị trong xã hội được hình thành trên cơ sở hạ tầng.

14.

Phát biểu: "Nó là nó, nó vừa là nó, mà nó không phải là nó" muốn ám chỉ gì?

a)

Thế giới vô cùng vô tận

b)

Ý thức luôn thay đổi

c)

Sự vận động, biến đổi không ngừng của sự vật

d)

Phản ánh sự đứng im của sự vật

15.

Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là quan hệ giữa các yếu tố nào sau đây?

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa chế độ kinh tế với chế độ chính trị và chế độ văn hóa - xã hội.

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

16.

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng phải thông qua yếu tố nào?

a)

Hệ thống pháp luật.

b)

Nhà nước.

c)

Quan điểm, tư tưởng của số đông trong xã hội.

d)

Quan điểm, tư tưởng của giai cấp thống trị.

17.

Trong các quan hệ sản xuất hợp thành nên cơ sở hạ tầng, quan hệ sản xuất nào đóng vai trò quyết định?

a)

Quan hệ sản xuất thống trị

b)

Quan hệ sản xuất tàn dư

c)

Quan hệ sản xuất mầm móng

d)

Các quan hệ sản xuất hợp thành nên cơ sở hạ tầng đều có vai trò như nhau, không có yếu tố nào quyết định yếu tố nào.

18.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan nóng vội, đốt cháy giai đoạn là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật lượng - chất

c)

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Quy luật mâu thuẫn

19.

Vận dụng quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, Đảng ta chủ trương như thế nào?

a)

Phát triển khoa học công nghệ

b)

Ưu tiên đổi mới về chính trị gắn với phát triển kinh tế

c)

Đổi mới kinh tế là trọng tâm, từng bước đổi mới về chính trị

d)

Cải cách giáo dục

20.

Kiến trúc thượng tầng có vai trò gì trong một hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Duy trì, bảo vệ cho cơ sở hạ tầng sinh ra nó.

b)

Luôn kìm hãm sự phát triển cơ sở hạ tầng.

c)

Luôn thúc đẩy sự phát triển cơ sở hạ tầng.

d)

Vừa thúc đẩy, vừa kìm hãm sự phát triển cơ sở hạ tầng.

21.

Khi nói về con người, chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng: "Con người là một ... sinh học - xã hội". Hãy chọn đáp án phù hợp điền vào chỗ trống:

a)

Cá thể

b)

Tập hợp hai mặt

c)

Thực thể

d)

Sinh vật

22.

Nguồn gốc vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là gì?

a)

Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động.

b)

Sự phát triển liên tục của lực lượng sản xuất.

c)

Quần chúng nhân dân không ngừng nổi dậy đấu tranh chống các thế lực phản động trong xã hội.

d)

Mâu thuẫn giai - tầng trong xã hội, sự thay đổi của quan hệ sản xuất.

23.

Quan hệ sản xuất có vai trò gì trong một hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Quy định cơ sở vật chất - kỹ thuật.

b)

Duy trì và bảo vệ cơ sở hạ tầng.

c)

Quy định trình độ (tính chất) của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng của xã hội.

d)

Quy định mọi quan hệ xã hội, nói lên thực chất của hình thái kinh tế - xã hội.

24.

Triết học Mác dựa trên điều gì để phân chia lịch sử của nhân loại?

a)

Hình thức nhà nước.

b)

Hình thức tôn giáo.

c)

Hình thái ý thức xã hội.

d)

Hình thái kinh tế - xã hội.

25.

Cách mạng xã hội là sự thay đổi có tính chất căn bản về chất của một , là phương thúc thay đổi từ một ........ này lên một -mới, tiến bộ hơn. Chọn đáp án phù hợp vào chỗ trống:

a)

Hình thái kinh tế - xã hội

b)

Lĩnh vực văn hoá và khoa học kỹ thuật

c)

Mô hình

d)

Bộ phận của đời sống xã hội

26.

Về cấu trúc, hình thái kinh tế - xã hội bao gồm những bộ phận nào?

a)

Giai cấp cơ bản và giai cấp không cơ bản.

b)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

c)

Nhà nước, chính đảng, đoàn thể.

d)

Các quan hệ sản xuất của xã hội.

27.

Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội có ý nghĩa gì đối với việc nhận thức về xã hội?

a)

Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử

b)

Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể

c)

Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận khoa học để nghiên cứu xã hội.

d)

Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới.

28.

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, Đảng ta luôn coi phát triển lĩnh vực nào là nhiệm vụ trọng tâm?

a)

Phát triển kinh tế

b)

Phát triển văn hóa

c)

Phát triển khoa học công nghệ

d)

Phát triển sự nghiệp giáo dục.

29.

Quá trình nhận thức: cảm giác - tri giác - biểu tượng thuộc giai đoạn nhận thức nào?

a)

Lý tính

b)

Trực quan sinh động

c)

Kinh nghiệm

d)

Tư duy trừu tượng

30.

Vai trò của kiến trúc thượng tầng của một hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Bảo vệ và phát triển cơ sở kinh tế.

b)

Bảo vệ và phát triển cơ sở kinh tế sinh ra nó.

c)

Tư tưởng xã hội trong kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng.

d)

Nhà nước bảo vệ tư tưởng chính trị của giai cấp.

31.

Hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Phạm trù chỉ xã hội cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

b)

Phạm trù chỉ mọi xã hội trong các giai đoạn lịch sử.

c)

Phạm trù chỉ sự vận động của một xã hội cụ thể.

d)

Phạm trù của triết học về lịch sử.

32.

"Chuồn chuồn bay thấp thì mưa/ Bbay cao thì nắng bay vừa thì râm" thuộc trình độ nhận thức nào sau đây?

a)

Nhận thức cảm tính.

b)

Nhận thức lý tính.

c)

Nhận thức kinh nghiệm.

d)

Nhận thức trực giác.

33.

Phát biểu: "Nó là nó, nó vừa là nó, mà nó không phải là nó" muốn ám chỉ gì?

a)

Ý thức luôn thay đổi.

b)

Thế giới vô cùng vô tận

c)

Sự vận động, biến đổi không ngừng của sự vật

d)

Phản ánh sự đứng im của sự vật

34.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển.

b)

Vạch ra xu hướng của sự phát triển

c)

Vạch ra cách thức của sự phát triển

d)

Vạch ra con đường của sự phát triển

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nội dung có vai trò như thế nào đối với hình thức?

a)

Nội dung quyết định hình thức

b)

Nội dung do hình thức quyết định

c)

Hình thức tồn tại tách biệt nội dung

d)

Nội dung tác động trở lại hình thức

36.

Các mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học duy vật biện chứng gọi đó là:

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Sự thống nhất của các mặt đối lập

c)

Sự chuyển hóa của các mặt đối lập

d)

Sự giải quyết mâu thuẫn

37.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan giải quyết vấn đề cơ bản của triết học:

a)

Vật chất quyết định sự tồn tại và phát triển của ý thức.

b)

Sự tồn tại của thế giới phụ thuộc vào cảm giác của con người.

c)

Tinh thần thế giới sản sinh ra thế giới và con người có thể nhận thức thế giới.

d)

Con người không thể nhận thức được thế giới.

38.

Phát biểu nào sau đây là sai sau khi nghiên cứu 'Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập':

a)

Phải giải quyết mâu thuẫn bằng phương pháp đấu tranh chứ không dung hòa.

b)

Sự vật khác nhau, mâu thuẫn khác nhau, nên phải có biện pháp phù hợp để giải quyết từng mâu thuẫn

c)

Mâu thuẫn là khách quan, nên khi nghiên cứu sự vật hiện tượng phải nghiên cứu về mâu thuẫn của nó

d)

Mâu thuẫn phụ thuộc vào cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận thức nó

39.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về không gian và thời gian như thế nào?

a)

Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.

b)

Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người.

c)

Không gian và thời gian tồn tại thuần túy ngoài vật chất.

d)

Không gian và thời gian là sản phẩm của kho

40.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về vận động như thế nào?

a)

Có vật chất không vận động.

b)

Có vận động thuần túy ngoài vật chất.

c)

Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất.

d)

Vận động và đứng im tách rời nhau.

41.

Theo quan điểm của C. Mác, để chứng minh chân lý đúng hay sai, phù hợp hay chưa phủ hợp thì căn cứ vào đâu?

a)

Theo số đông cho là đúng

b)

Ý chí chủ quan của con người

c)

Kết quả chưa được thực tiễn kiểm nghiệm

d)

Kết quả sau khi được thực tiễn kiểm nghiệm

42.

Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa duy vật:

a)

Thừa nhận ý thức sáng tạo thế giới.

b)

Thừa nhận rằng vật chất quyết định ý thức và con người có thể nhận thức thế giới

c)

Thừa nhận rằng con người không thể nhận thức thế giới

d)

Thừa nhận lực lượng siêu nhiên sáng tạo ra con người.

43.

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công. Thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

d)

Quy luật về quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng.

44.

Hình thức sản xuất nào là nền tảng và quyết định sự tồn tại của xã hội :

a)

Tái sản xuất vật chất

b)

Sản xuất ra bản thân con người

c)

Sản xuất vật chất

d)

Sản xuất tinh thần

45.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh lại. Về mặt nhận thức luận V.I.Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Con người có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.

b)

Con người không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.

c)

Cảm giác ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.

d)

Cảm giác có trước, vật chất có sau.

46.

Mâu thuẫn phụ thuộc vào suy nghĩ của con người là quan điểm triết học của:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

47.

Nhận định nào sau đây thuộc chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Nguyên nhân sinh ra kết quả

b)

Cái xuất hiện trước đều là nguyên nhân của cái xuất hiện sau

c)

Mọi sự kế tiếp nhau về mặt thời gian đều là quan hệ nhân quả

d)

Nguyên nhân và kết quả tồn tại phụ thuộc vào nhận thức của con người

48.

Những hình thức nào sau đây thuộc nhận thức cảm tính?

a)

Khái niệm và phán đoán.

b)

Cảm giác, tri giác và khái niệm.

c)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

d)

Cảm giác, tri giác và phán đoán.

49.

Triết học có nguồn gốc:

a)

Tự nhiên và xã hội

b)

Tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Con người và tự nhiên

d)

Nhận thức và xã hội

50.

Phủ định biện chứng có tính kế thừa nghĩa là:

a)

Phủ định biện chứng xóa bỏ hoàn toàn cái cũ

b)

Phủ định biện chứng giữ lại cái cũ

c)

Phủ định biện chứng giữ nguyên những yếu tố phù hợp của cái cũ

d)

Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn phù hợp của cái cũ