wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2025. Đề cương GDKTPL12 HK2 (1)

Total questions: 120

Worksheet time: 30hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

định đoạt

b)

ủy thác

c)

nhân thân

d)

đơn phương

2.

Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

tài sản chung

b)

tài sản và sở hữu

c)

nhân thân

d)

sở hữu

3.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc

a)

Công khai danh tính người tố cáo

b)

đề xuất mức lương khởi điểm

c)

chăm lo giáo dục con phát triển

d)

làm trái thỏa ước lao động tập thể

4.

Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền n

a)

Lấy bất cứ ai mà mình thích

b)

Kết hôn theo luật định

c)

Kết hôn ở độ tuổi mình thích

d)

Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình

5.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng

a)

áp đặt quan điểm cá nhân

b)

chăm sóc, giáo dục con

c)

bác bỏ hôn nhân tiến bộ

d)

che dấu hành vi bạo lực

6.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tổ chức đối thoại truyền thống

b)

kế hoạch hóa gia đình

c)

kế hoạch điều tra nhân lực

d)

quản lý bằng hệ thống phần mềm

7.

 Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Giữa các thế hệ

b)

Giữa các thành viên

c)

Giữa người lớn và trẻ em

d)

Giữa cha mẹ và con

8.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần

a)

bác bỏ quyền tự do tôn giáo

b)

sống mẫu mực và nêu gương

c)

áp đặt quan điểm cá nhân

d)

che dấu hành vi bạo lực

9.

Để có tiền đi học nâng cao trình độ, chị V đã bán số vàng bố mẹ cho trước khi kết hôn. Mẹ chồng chị V là bà K, biết chuyện đã rất tức giận nên yêu cầu chị V không được đi học. Chồng chị V mặc dù không phản đối chị đi học, nhưng không đồng ý với việc vợ bán vàng mà không hỏi ý kiến của mình. Chị V buồn phiền và kể lại chuyện này với mẹ đẻ là bà P. Vì thương con gái, bà P lập tức gọi điện và có những lời lẽ xúc phạm bà K. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

a)

Bà K và chồng chị V

b)

Bà K, chồng chị V và bà P

c)

Bà K và bà P

d)

Vợ chồng chị V, bà K và bà P

10.

Khi mục đích của hôn nhân không đạt được, chủ thể nào dưới đây không có thẩm quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn?

a)

Người chồng

b)

Người vợ

c)

Cả hai vợ chồng

d)

Người bảo lãnh

11.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có trách nhiệm

a)

sản xuất trái phép chất ma túysản xuất trái phép chất ma túy

b)

che giấu người nhập cảnh trái phép

c)

làm giả nhãn hiệu hàng hóa

d)

tôn trọng nhân phẩm của nhau

12.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong

a)

tìm kiếm việc làm

b)

quan hệ về tài sản

c)

quan hệ nhân thân

d)

việc nuôi dạy con cái

13.

Do bất đồng quan điểm sống, anh T đã nhiều lần đánh vợ mình là chị X nên chị đã viết đơn li hôn gửi Tòa án nhân dân. Chị gái của chị X là chị M vì thương em nên đã bôi nhọ danh dự anh T trên mạng xã hội khiến uy tín của anh ở cơ quan bị ảnh hưởng. Bà Q là mẹ ruột của anh T biết chuyện liền đuổi chị X ra khỏi nhà mình. Bà Q còn gọi điện cho bố mẹ chị X để lăng mạ, xúc phạm gia đình thông gia. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

a)

Anh T và bà Q

b)

Anh T, bà Q và chị M

c)

Chị X, anh T và chị M

d)

Anh T và chị M

14.

Quyền kết hôm của công dân được pháp luật ghi nhận và

a)

bảo lãnh

b)

nghiêm cấm

c)

tài trợ

d)

bảo vệ

15.

Trong thời gian chờ quyết định li hôn của Tòa án, chị A nhận được tin đồn anh B chồng chị đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. Vốn đã nghi ngờ từ trước, chị A cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh B đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào sỉ nhục anh thậm tệ. Những ai dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?

a)

Chị A, anh B, con rể và chị H

b)

Chị A, anh B và con rể

c)

Chị A, anh B và chị H

d)

Chị A và con rể

16.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

định đoạt tài sản công cộng

b)

lựa chọn việc làm phù hợp

c)

mở rộng quy mô sản xuất

d)

đề xuất mức lương khởi điểm

17.

Theo quy của pháp luật, vợ chồng phải có trách nhiệm tôn trọng giữ gìn, danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

một vợ một chồng

b)

nhiều vợ, nhiều chồng

c)

một vợ nhiều chồng

d)

một chồng nhiều vợ

18.

Theo quy của pháp luật, vợ chồng phải có trách nhiệm tôn trọng giữ gìn, danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân

b)

việc làm

c)

tài sản

d)

chỗ ở

19.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

áp đặt quan điểm cá nhân

b)

chiếm hữu tài sản công cộng

c)

tôn trọng danh dự của nhau

d)

che giấu hành vi bạo lực

20.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về quyền và nghĩa vụ?

a)

Bảo vệ quyền lợi lao động

b)

Áp đặt mọi  quan điểm riêng

c)

Định đoạt khối tài sản chung

d)

Sử dụng nguyên liệu hữu cơ

21.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ

b)

Học tập nâng cao trình độ chuyên môn

c)

Thực hiện tốt chương trình giáo dục

d)

Thực hiện đăng ký học trái tuyến

22.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học chương trình chuyên biệt

b)

miễn học phí toàn phần

c)

ưu tiên chọn trường học

d)

bình đằng về cơ hội học tập

23.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả ưu đãi

b)

cộng điểm khu vực

c)

miễn, giảm học phí

d)

học từ thấp đến cao

24.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

bảo mật chương trình học

b)

ưu tiên trong tuyển sinh

c)

thử nghiệm giáo dục quốc tế

d)

học bất cứ ngành nghề nào

25.

Trong kì xét tuyển đại học, cao đẳng bạn A đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền học tập của A?

a)

Học không hạn chế

b)

Bình đẳng về cơ hội học tập

c)

Học thường xuyên, học suốt đời

d)

Học bất cứ ngành nghề nào

26.

Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng

a)

các phương tiện hiện đại

b)

những cách thức thống nhất

c)

tất cả giáo trình nâng cao

d)

nhiều hình thức khác nhau

27.

Anh P đang theo học ở trường Đại học Y Hà Nội nhưng muốn học thêm một chuyên ngành khác để bổ trợ chuyên môn cho mình nên anh P đã chọn học văn bằng 2 ở một trường Cao đẳng về ngành Dược sỹ. D đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền lao động thường xuyên, liên tục

b)

Quyền được phát triển toàn diện

c)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời

d)

Quyền tự do học tập

28.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nội dung quyền học không hạn chế của công dân?

a)

Học khi được chi định

b)

Học từ thấp đến cao

c)

Học thay người đại diện

d)

Học theo sự ủy quyền

29.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học không hạn chế

b)

hưởng mọi ưu đãi

c)

miễn, giảm học phí

d)

cộng điểm khu vực

30.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả chế độ ưu đãi

b)

thay đổi đồng bộ chương trình giáo dục

c)

điều chỉnh phương thức đào tạo

d)

lựa chọn loại hình trường lớp

31.

Công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện quyền

a)

học tập không hạn chế

b)

bình đẳng về cơ hội học tập

c)

học bất cứ ngành nghề nào

d)

học thường xuyên, học suốt đời

32.

Công dân học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học là thực hiện quyền học tập của mình ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền học tập thường xuyên

b)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào

c)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập

d)

Quyền học không hạn chế

33.

Đối với người khác, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền học tập của công dân?

a)

Từ bỏ quyền học tập suốt đời

b)

Từ chối quyền lợi của bản thân

c)

Xúc phạm nhân thân người học

d)

Bảo vệ danh dự người học

34.

Công dân vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi cố ý

a)

hỗ trợ học tập cho học sinh giỏi

b)

xâm phạm lợi ích chính đáng người học

c)

bảo vệ quyền lợi của học sinh khuyết tật

d)

chia sẻ nội dung giáo dục hòa nhập

35.

Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

a)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời để nâng cao trình độ

b)

Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền

c)

Quyền học bất cứ ngành, nghề nào

d)

Quyền học tập không hạn chế

36.

Quyền học tập của công dân thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Học vượt cấp, trước tuổi

b)

Cấp học bổng toàn phần

c)

Học không hạn chế

d)

Hưởng trợ cấp xã hội

37.

Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là thực hiện hình thức học

a)

chương trình song ngữ

b)

giáo trình liên thông

c)

thường xuyên, suốt đời

d)

gián đoạn, chuyển tiếp

38.

Công dân có quyền học phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào

b)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời

c)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập

d)

Quyền học không hạn chế

39.

Luật Giáo dục quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập?

a)

Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục

b)

Mở rộng quy mô giáo dục

c)

Thực hiện công bằng trong giáo dục

d)

Ưu tiên đầu tư cho giáo dục

40.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?

a)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào

b)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập

c)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời

d)

Quyền học không hạn chế

41.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

miễn phí dịch vụ

b)

hưởng mọi phụ cấp

c)

trợ cấp ưu đãi

d)

tìm kiếm việc làm

42.

Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân có quyền được

a)

xúc phạm cán bộ y tế

b)

miễn phí mọi dịch vụ

c)

làm những gì mình thích

d)

đối xử bình đẳng

43.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

hỗ trợ một dịch vụ xã hội

b)

hưởng mọi dịch vụ xã hội

c)

đáp ứng các dịch vụ xã hội

d)

tiếp cận các dịch vụ xã hội

44.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt

b)

Tiếp cận các thông tin y tế

c)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập

d)

Hưởng các trợ cấp xã hội

45.

Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Kinh doanh và đóng thuế

b)

Chăm sóc bảo vệ sức khỏe

c)

Học tập thường xuyên

d)

Bảo đảm an sinh xã hội

46.

Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được

a)

cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc

b)

vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể

c)

tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích

d)

hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh

47.

Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của pháp luật?

a)

Tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội

b)

Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định

c)

Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội

d)

Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác

48.

Theo quy định của pháp luật, trong công tác bảo đảm an sinh xã hội mọi công dân đều được

a)

bình đẳng

b)

thụ hưởng

c)

hỗ trợ

d)

trợ cấp

49.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây

a)

Thanh toán đầy đủ phí theo quy định

b)

Hợp tác với người hành nghề chữa bệnh

c)

Chấp hành quy định về phòng dịch

d)

Xúc phạm danh dự người hành nghề

50.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

a)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập

b)

Tiếp cận các thông tin y tế

c)

Hưởng các trợ cấp xã hội

d)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt

51.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Tố cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm

b)

Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời

c)

Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm

d)

Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm

52.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm môi trường sống trong lành

b)

Khám, chữa bệnh theo yêu cầu

c)

Bí mật thông tin cá nhân

d)

Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

53.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội

b)

Tham gia bảo vệ môi trường

c)

Đóng thuế theo quy định

d)

Học tập không hạn chế

54.

Theo quy định của pháp luật, cùng với việc thực hiện quyền của công dân trong đảm bảm an sinh xã hội, công dân có nghĩa vụ

a)

khiếu nại hành vi vi phạm

b)

từ chối nhận trợ giúp xã hội

c)

xuyên tạc đường lối chính sách

d)

tôn trọng quyền của người khác

55.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Chi trả chi phí khám bệnh

b)

Tư vấn khám, chữa bệnh

c)

Tự chủ chăm sóc sức khoẻ

d)

Không bị tra tấn, cực hình

56.

Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo

b)

Nâng cao tuổi thọ trung bình

c)

Thúc đẩy hoạt động ngoại giao

d)

Đảm bảo an sinh xã hội

57.

 Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Chia sẻ thông tin bảo hiểm

b)

Hưởng trợ cấp thất nghiệp

c)

Hưởng bảo hiểm y tế

d)

Hưởng trợ cấp thiên tai

58.

Nội dung nào dưới đây không phải nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ?

a)

Phòng, chống bệnh nhiễm khuẩn

b)

Tôn trọng y, bác sĩ chữa bệnh

c)

Hợp tác đầy đủ với y, bác sĩ

d)

Đảm bảo vệ sinh trong lao động

59.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe?

a)

Được giữ bí mật về thông tin bệnh

b)

Được từ chối chấp hành nội quy chữa bệnh

c)

Được tôn trọng danh dự nhân phẩm

d)

Được sao chép hồ sơ bệnh án của bản thân

60.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe?

a)

Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe

b)

Công dân được miễn phí khám bệnh khi có nhu cầu

c)

Mọi công dân đều phải chấp hành quy định phòng dịch

d)

Mọi công dân đều bình đẳng khi sử dụng dịch vụ y tế

61.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Công dân có quyền ngăn chặn các hành vi phá hoại di sản văn hoá nhưng không có nghĩa vụ xử lí những hành vi đó

b)

Công dân có quyền tham quan các di sản văn hoá của dân tộc nhưng không có quyền tiếp cận những di sản văn hoá đó

c)

Quyền hưởng thụ các di sản văn hoá của công dân được thể hiện ở các hoạt động tham quan di sản, biểu diễn nghệ thuật truyền thống

d)

Bảo vệ di sản văn hoá là nghĩa vụ của Nhà nước, công dân không có nghĩa vụ quan tâm đến các vấn đề này

62.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của ông N trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Trưng bày cổ vật tại gia đình

b)

Giữ gìn giá trị của các cổ vật

c)

Trao tặng cổ vật cho bảo tàng

d)

Giới thiệu giá trị của cổ vật

63.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo hành vi phá hoại di tích

b)

Nghiên cứu giá trị di tích

c)

Giao nộp cổ vật bị thất lạc

d)

Chấp hành nội quy di tích

64.

Pháp luật quy định công dân có nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Biểu diễn các loại hình nghệ thuật

b)

Tiếp cận các giá trị văn hoá

c)

Giao nộp cổ vật do mình tìm được

d)

Tham quan các di sản văn hoá

65.

Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền về bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Che giấu địa điểm phát hiện bảo vật quốc gia

b)

Xử lí hành vi vi phạm về bảo vệ giá trị văn hoá

c)

Tạo điều kiện làm sai lệch các di sản văn hoá

d)

Nghiên cứu các di sản văn hoá của đất nước

66.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

b)

Chiếm lĩnh kiến thức khoa học kỹ thuật

c)

Tham gia truyền đạo trái phép

d)

Nâng cao trình độ học vấn

67.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Bảo vệ giá trị di sản

b)

Tiếp cận giá trị di sản

c)

Nghiên cứu giá trị di sản

d)

Chuyển giao chủ sở hữu

68.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo hành vi phá hoại di tích

b)

Tuyên truyền bảo vệ di tích

c)

Phục chế trò chơi dân gian

d)

Nghiên cứu loại hình nghệ thuật

69.

Khi phát hiện hành vi xâm phạm di sản văn hóa trái pháp luật, việc làm nào dưới đây là phù hợp với nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo với cơ quan chức năng

b)

Hợp tác để cùng thu lợi nhuận

c)

Tham gia hỗ trợ để hưởng lợi

d)

Yêu cầu chuyển quyền sở hữu

70.

Sao chép trái phép các di sản văn hóa vì mục đích vụ lợi là không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý

b)

Nghĩa vụ

c)

Quyền

d)

Trách nhiệm kinh tế

71.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Cải tạo, thay thế di tích lịch sử

b)

Tháo dỡ, phá hủy di tích lịch sử

c)

Thay đổi giá trị di tích lịch sử

d)

Giữ nguyên hiện trạng di tích lịch sử

72.

Ông N đã thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thay đổi nội dung cổ vật

b)

Thu phí tham quan cổ vật

c)

Giữ gìn giá trị các cổ vật

d)

Trao tặng cổ vật có giá trị

73.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Quyền hưởng thụ các di sản văn hoá của công dân được thể hiện ở các hoạt động tham quan di sản, biểu diễn nghệ thuật truyền thống

b)

Bảo vệ di sản văn hoá là nghĩa vụ của Nhà nước, công dân không có nghĩa vụ quan tâm đến các vấn đề này

c)

Công dân có quyền tham quan các di sản văn hoá của dân tộc nhưng không có quyền tiếp cận những di sản văn hoá đó

d)

Công dân có quyền ngăn chặn các hành vi phá hoại di sản văn hoá nhưng không có nghĩa vụ xử lí những hành vi đó

74.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc thực hiện pháp luật về di sản văn hóa?

a)

Nghiên cứu giá trị di sản

b)

Lan tỏa các giá trị di tích

c)

Thụ hưởng giá trị văn hóa

d)

Chấp hành nội quy di tích

75.

Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá?

a)

Chị M mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Ca trù cho trẻ em

b)

Ông H phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống

c)

Anh N giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội

d)

Bạn S tỏ thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích

76.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Giao nộp cổ vật bị thất lạc

b)

Tự ý buôn bán cổ vật

c)

Bí mật tìm hiểu di sản

d)

Chia sẻ giá trị của di tích

77.

Theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá, công dân không có quyền nào dưới đây?

a)

Tham gia nghiên cứu giá trị của các di sản văn hoá

b)

Định đoạt việc sử dụng và khai thác di sản văn hoá

c)

Sở hữu hợp pháp giá trị mà di sản văn hoá mang lại

d)

Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hoá

78.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Mọi công dân đều có quyền tiếp cận các di sản văn hóa hợp pháp

b)

Công dân có quyền khai thác giá trị của di sản khi được cấp phép

c)

Mọi di sản văn hóa công dân đều có quyền được sở hữu

d)

Chủ sở hữu theo pháp luật có quyền chuyển nhượng di sản

79.

Khi tiếp cận và khai thác các giá trị của di sản văn hóa, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Bổ sung vào đề tài tốt nghiệp

b)

Hưởng thụ giá trị tích cực

c)

Thay đổi nội dung di sản

d)

Chia sẻ giá trị của di sản

80.

Theo quy định của pháp luật, đối với những di sản văn hóa được pháp luật công nhận mọi công dân đều được

a)

tiếp cận

b)

hủy hoại

c)

chiếm đoạt

d)

mua bán

81.

Nội dung nào sau đây góp phần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Phổ cập mô hình du canh du cư

b)

Xả thải trực tiếp ra môi trường

c)

Chặt phá rừng để làm thủy điện

d)

Nâng cao chất lượng môi trường

82.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Chủ động xử lí công tác truyền thông

b)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch

c)

Cần thức đẩy hiện tượng lạm phát

d)

Áp dụng mô hình đối thoại trực tuyến

83.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Săn bắt động vật quý hiếm

b)

Đổ hóa chất xuống lòng sông

c)

Tái chế rác thải sinh hoạt

d)

Xả rác không đúng quy định

84.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Nộp thuế bảo vệ môi trường rừng

b)

Lựa chọn địa điểm sống trong lành

c)

Khai thác tài nguyên mình sở hữu

d)

Khiếu nại việc sử dụng tài nguyên

85.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên

b)

Sử dụng tiết kiệm tài nguyên

c)

Tăng cường nhập khẩu phế liệu

d)

Khai thác cạn kiệt khoáng sản

86.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Thay đối kiến trúc thượng tầng

b)

Giám sát quy hoạch đô thị

c)

Thay đổi đồng bộ kết cấu hạ tầng

d)

Cải tạo môi trường đất

87.

Theo quy định của pháp luật, đối với những tài nguyên thiên nhiên đã được xác lập quyền sở hữu của mình khi sử dụng công dân không được

a)

Hủy hoại

b)

Khai thác

c)

Bảo vệ

d)

Tôn tạo

88.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Tham gia hoạt động đổi rác lấy cây xanh

b)

Xử lý chất thải trước khi đổ ra môi trường

c)

Hủy hoại nguồn tài nguyên nước ngầm

d)

Áp dụng biện pháp cải thiện không khí

89.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Ném chất bẩn vào nhà người dân

b)

Thu hẹp diện tích rừng để làm thủy điện

c)

tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên

d)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng

90.

Việc làm nào dưới đây phù hợp với nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Không phải bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm đến môi trường

b)

Tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

c)

Nộp thuế bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

d)

Không cần thu gom các chất thải vì đã có nhân viên vệ sinh môi trường

91.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất

b)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất

c)

Phát triển văn hóa truyền thống

d)

Phát triển văn hóa cộng đồng

92.

Trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân có quyền nào dưới đây?

a)

Khắc phục hậu quả suy thoái môi trường

b)

Đóng góp tài chính để bảo vệ môi trường

c)

Lựa chọn môi trường sống trong lành

d)

Tiêu hủy chất thải đã quá hạn sử dụng

93.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Buôn bán hàng kém chất lượng

b)

Xả thải trực tiếp ra môi trường

c)

Làm giả nhãn hiệu hàng hóa

d)

Phân loại rác thải tại nguồn

94.

Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Ông Q thường sử dụng xung điện trong đánh bắt cá

b)

Anh V đã xây dựng khu chứa nước thải của trang trại

c)

Bạn H đã cùng lớp mình tham gia dọn vệ sinh khu vực xung quanh trường học

d)

Hưởng ứng Giờ Trái Đất, gia đình nhà anh D đã tắt đèn điện trong một giờ

95.

Hành vi nào dưới đây là không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tìm hiểu các thông tin về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương

b)

Nộp thuế bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật

c)

Ngăn chặn mọi hành vi liên quan đến bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

d)

Cung cấp các bằng chứng về hành vi vi phạm trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

96.

Trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân có quyền nào dưới đây

a)

Tố cáo các hành vi vi phạm

b)

Khắc phục hậu quả do mình gây ra

c)

Sống trong môi trường trong lành

d)

Đóng góp nghĩa vụ tài chính

97.

Để bảo vệ môi trường, hành vi nào dưới đây của công dân bị nghiêm cấm

a)

Trồng cây phủ xanh đất trống

b)

Xử lí rác thải nơi tập kết

c)

Tự ý xả thải chưa qua xử lý

d)

Bồi thường thiệt hại theo quy định

98.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là quyền và lợi ích của công dân

b)

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ hàng đầu của công dân

c)

Bảo vệ môi trưởng và tài nguyên thiên nhiên là trách nhiệm của toàn dân

d)

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là quyền của mỗi công dân

99.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

xây dựng thiết chế văn hóa

b)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất

c)

Đảo mật thông tin nội bộ

d)

Hạn chế rác thải nhựa

100.

Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định

b)

Đốt chất thải rắn độc hại ở nơi công cộng

c)

Tiếp nhận các thông tin về thực trạng môi trường

d)

Tố cáo các hành vi xâm phạm đến môi trường

101.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

dăn đe vũ trang để giải quyết xung đột

b)

giải quyết bất đồng thông qua vũ trang

c)

dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế

d)

cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế

102.

Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thỏa thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế là thực hiện theo nguyên tắc

a)

bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

c)

quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc

d)

tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế

103.

Trong quan hệ quốc tế, để giải quyết các vấn đề toàn cầu, các quốc gia có nghĩa vụ

a)

hợp tác với các quốc gia khác

b)

sử dụng mọi biện pháp bạo lực

c)

can thiệp vào công việc của nước khác

d)

xâm phạm quyền tự quyết của dân tộc

104.

Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác

b)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết

c)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia

105.

Chủ thể nào dưới đây không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới

b)

Mặt trận nhân dân giải phóng Palestine

c)

Tổ chức Y tế Thế giới

d)

Mạng xã hội toàn cầu Facebook

106.

Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua

a)

sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ

b)

quyết định của một quốc gia duy nhất

c)

hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia

d)

sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế

107.

Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Quyền bình đẳng và tự quyết  của các dân tộc

b)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia

c)

Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

108.

Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết

b)

Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn

c)

Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng

d)

Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực

109.

Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác

b)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc

c)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia

110.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

hợp lý hóa việc chạy đua vũ trang

b)

mở rộng các vùng tranh chấp

c)

duy trì hòa bình, an ninh quốc tế

d)

tăng lệ thuộc của các quốc gia nhỏ

111.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế đối với mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới?

a)

Cùng nhau chạy đua vũ trang

b)

Duy trì hòa bình và an ninh

c)

Hợp lý hóa việc xâm chiếm

d)

Gia tăng sự lệ thuộc với nhau

112.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, để giải quyết các vấn đề quốc tế các quốc gia có nghĩa vụ

a)

từ chối hợp tác với nhau

b)

hợp tác với các quốc gia khác

c)

đứng ngoài không tham gia

d)

từ chối đóng góp tài chính

113.

Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Điều chỉnh quan hệ giữa các nước

b)

Từ chối bảo vệ quyền con người

c)

Thiết lập quan hệ hợp tác với nhau

d)

Giải quyết tranh chấp và bất đồng

114.

Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa

a)

các bộ trưởng với nhau

b)

người dân các nước

c)

các quốc gia với nhau

d)

các doanh nghiệp với nhau

115.

Trong mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, luật quốc tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Can thiệp công việc của nhau

b)

Phát triển quan hệ hữu nghị

c)

Duy trì hòa bình và an ninh

d)

Thúc đẩy hợp tác giữa với nhau

116.

Tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật tạo thành luật quốc tế không bao gồm

a)

Văn bản pháp luật của một quốc gia

b)

Tuyên ngôn thế giới về quyền con người

c)

Hiến chương của Liên hợp quốc

d)

Công ước của Liên hợp quốc về luật biển

117.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

lôi kéo các nước cùng nhau xâm lược

b)

giúp các nước hợp tác để phát triển

c)

mở rộng các vùng tranh chấp

d)

tăng quyền lực cho nước lớn

118.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, khi giải quyết các tranh chấp quốc tế các nước phải tôn trọng nguyên tắc giải quyết bằng

a)

đe dọa dùng vũ lực

b)

biện pháp quân sự

c)

biện pháp hòa bình

d)

sử dụng vũ trang

119.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Pháp luật quốc tế thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế

b)

Pháp luật quốc tế là cơ sở để xâm phạm các quyền con người

c)

Pháp luật quốc tế chống mọi hình thức phân biệt chủng tộc

d)

Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế

120.

Trong quan hệ quốc tế, tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào là thể hiện nguyên tắc

a)

các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác

c)

cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế

d)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình