wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Tập Trắc Nghiệm Lâm nghiệp - Thủy Sản

Total questions: 65

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là

a)

hạn chế tình trạng du cư.

b)

trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.

c)

triển khai Luật Lâm nghiệp.

d)

giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.

2.

Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

3.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.

b)

chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.

c)

sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.

d)

các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?

a)

Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.

b)

Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.

c)

Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.

d)

Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.

5.

Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.

b)

Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.

c)

Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.

d)

Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.

6.

Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

7.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là

a)

bão.

b)

lũ lụt.

c)

hạn hán.

d)

sạt lở bờ biển.

8.

Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

9.

Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng băng sông Cửu Long so với các vùng khác là

4 lines
10.

Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng băng sông Cửu Long so với các vùng khác là

a)

khai thác thủy sản.

b)

chế biến thủy sản.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

bảo quản thủy sản.

11.

Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là

a)

Hoàng Sa - Trường Sa.

b)

Cà Mau - Kiên Giang.

c)

Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.

d)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

12.

Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây?

a)

Kiên Giang.

b)

Nghệ An.

c)

Quảng Bình.

d)

Thanh Hóa.

13.

Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

7.

14.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.

b)

Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.

c)

Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.

d)

Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.

15.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.

b)

nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.

c)

có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.

d)

nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.

16.

Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?

a)

Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.

b)

Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.

c)

Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.

d)

Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.

17.

Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là

a)

điều kiện đánh bắt.

b)

hệ thống các cảng cá.

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật.

d)

thị trường tiêu thụ.

18.

Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

a)

Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

b)

Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm

d)

Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

19.

Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

a)

Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

b)

Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.

d)

Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

20.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?

a)

Nhiều cửa sông, đầm phá.

b)

Sông ngòi, ao hồ dày đặc.

c)

Đồng bằng có nhiều ô trũng.

d)

Biển có nhiều ngư trường lớn.

21.

Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?

a)

Bãi triều.

b)

Đầm phá.

c)

Ô trũng ở đồng bằng.

d)

Rừng ngập mặn.

22.

Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là

a)

trong năm có khoảng 9 - 10 cơn bão ở Biển Đông.

b)

hàng năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa Đông Bắc.

c)

dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.

d)

môi trường ở một số vùng ven biển bị suy thoái.

23.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Diện tích nuôi trồng được mở rộng.

b)

Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.

c)

Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.

d)

Phương tiện sản xuất được đầu tư.

24.

Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có

a)

diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.

b)

nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

c)

nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.

d)

nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.

25.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành thủy sản nước ta?

a)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động.

b)

Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.

c)

Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.

d)

Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.

26.

Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do

a)

mở rộng phạm vi, ngư trường đánh bắt xa bờ.

b)

diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp.

c)

biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn.

d)

khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.

27.

Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là

a)

tìm kiếm các ngư trường mới.

b)

mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.

c)

trang bị kiến thức mới cho ngư dân.

d)

đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.

28.

Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

có hai mặt giáp biển với ngư trường lớn.

b)

hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.

d)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

29.

Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?

a)

Tăng cường đầu tư để đánh bắt gần bờ.

b)

Đẩy mạnh các cơ sở công nghiệp chế biến.

c)

Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.

d)

Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng.

30.

Nhà Nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì

a)

nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.

b)

ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.

c)

nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.

d)

có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.

31.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là

a)

thị trường tiêu thụ không ngừng mở rộng.

b)

phát triển công nghiệp chế biến.

c)

tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.

d)

Ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

32.

Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải

4 lines
33.

Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?

a)

Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

b)

Địa hình bờ biển rất phức tạp.

c)

Môi trường ven biển bị suy thoái.

d)

Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.

34.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp?

a)

Tàu thuyền, ngư cụ chậm được đổi mới.

b)

Hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm.

d)

Thiếu đội ngũ lao động có kỹ thuật cao.

35.

Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có

a)

sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.

b)

diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.

c)

nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.

d)

nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.

36.

Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì

a)

rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.

b)

nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.

c)

độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh.

d)

nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, có rừng ngập mặn ở ven biển.

37.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Diện tích nuôi trồng được mở rộng.

b)

Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.

c)

Đánh bắt ven bờ được chú trọng.

d)

Phương tiện sản xuất được đầu tư.

38.

Trong nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?

a)

Nuôi cá tra.

b)

Nuôi cá ba sa.

c)

Nuôi sò huyết.

d)

Nuôi tôm.

39.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?

a)

Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.

b)

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.

c)

Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.

d)

Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

40.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?

a)

Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.

c)

Nhu cầu khác nhau của các thị trường.

d)

Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.

41.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là

a)

nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.

b)

vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.

c)

nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.

d)

có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.

42.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do

a)

phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.

b)

phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.

c)

phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

d)

ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.

43.

Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do

a)

tiện đường giao thông.

b)

nguyên liệu phong phú.

c)

gần thị trường tiêu thụ.

d)

tận dụng nguồn lao động.

44.

Yếu tố tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta ?

a)

Chế độ thủy văn.

b)

Điều kiện khí hậu.

c)

Địa hình đáy biển.

d)

Nguồn lợi thủy sản.

45.

Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là

a)

A. tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.

b)

B. bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

c)

C. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.

d)

D. cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.

46.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là

a)

A. khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.

b)

B. tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

C. đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

D. tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

47.

Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do

a)

A. thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.

b)

B. điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

C. giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

D. chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

48.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản được thuận lợi hơn nhờ

a)

A. người dân có nhiều kinh nghiệm.

b)

B. dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến.

c)

C. đẩy mạnh khai thác rừng ngập mặn.

d)

D. khắc phục được thiên tai, bệnh dịch.

49.

Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?

a)

A. Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.

b)

B. Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.

c)

C. Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.

d)

D. Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.

50.

Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn chưa cao, chủ yếu là do

a)

A. đánh bắt gần bờ vẫn còn là chủ yếu.

b)

B. công nghiệp chế biến còn hạn chế.

c)

C. ảnh hưởng nhiều của thiên tai.

d)

D. nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

51.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản của nước ta?

a)

Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển.

b)

Sản phẩm khai thác chủ yếu là gỗ, cây luồng, cây nứa.

c)

Các cơ sở chế biến gỗ tập trung chủ yếu ở miền núi.

d)

Ngoài lấy gỗ, rừng còn cung cấp gỗ củi và than củi.

52.

Mục đích chủ yếu trong chính sách đầu tư của Nhà nước vào ngành thủy sản của nước ta là

a)

thay đổi hình thức nuôi trồng, thay đổi phương tiện.

b)

nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu từ nguồn vốn.

c)

tìm kiếm thị trưởng tiêu thụ mới và thay đổi giống.

d)

tạo động lực thúc đẩy ngành thủy sản phát triển.

53.

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do

a)

chủ động được về sản lượng và chất lượng để phục vụ thị trường.

b)

khắc phục được dịch bệnh và Nhà nước chú trọng việc nuôi trồng.

c)

diện tích mặt nước nuôi trồng tăng lên và được Nhà nước đầu tư.

d)

cải thiện kỹ thuật nuôi trồng, khắc phục dịch bệnh và môi trường.

54.

Ưu thế nổi bật nhất của ngành nuôi trồng thủy sản so với đánh bắt thủy sản ở nước ta là

a)

ít phụ thuộc vào tự nhiên, lao động đông.

b)

hiệu quả kinh tế cao, chủ động trong sản xuất.

c)

thu hút vốn nước ngoài, tự nhiên thuận lợi.

d)

tiềm năng đồng đều ở các vùng, kĩ thuật tốt.

55.

Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do khu vực này có

a)

các dòng hải lưu, thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều.

b)

bờ biển khúc khuỷu, nhiều vùng vịnh, đầm phá, các đảo ven bờ.

c)

các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu, địa hình đa dạng.

d)

bờ biển khúc khuỷu, hệ thống đảo ven bờ dày đặc, cửa sông lớn.

56.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.

c)

tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.

d)

cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.

57.

Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do

a)

gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.

b)

thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.

c)

điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.

d)

vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra.

58.

Khai thác hải sản ở vùng nào sau đây của nước ta ít bị gián đoạn nhất?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

59.

Các ngư trường lớn ở nước ta là nơi tập trung nhiều loài sinh vật biển chủ yếu là do

a)

có nhiều địa hình để hình thành bại cả đẻ, ít gió.

b)

nhiều phù du sinh vật sống theo các dòng biển.

c)

có nhiệt độ ẩm quanh năm, ít có sóng biển lớn.

d)

không có gió mùa Đông Bắc, địa hình đa dạng.

60.

Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong năm 2021 đã đạt 1,13 triệu ha với sản lượng đạt 4,8 triệu tấn; diện tích nuôi trồng chỉ tăng 10,8% so với năm 2010 nhưng sản lượng lại tăng tới 77,7% trong cùng kỳ.

a)

Điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có nhiều ao, hồ, sông suối, kênh rạch.

b)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta hiện nay đã tăng cao hơn so với khai thác do điều kiện sản xuất thuận lợi, đáp ứng nhu cầu thị trường.

c)

Thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt được sản lượng lớn chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.

d)

Khó khăn chủ yếu đối với việc nâng cao năng suất thủy sản nuôi trồng ở nước ta là tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu.

61.

Cho thông tin sau: Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột phá, giá trị sản xuất của ngành chiếm 26,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2021). Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,5% so với 1,8% năm 2021).

a)

Ngành thủy sản có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.

b)

Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất trong những năm qua của ngành thủy sản có xu hướng giảm nuôi trồng, tăng khai thác.

c)

Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng lên chủ yếu do đổi mới phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.

d)

Ngành thủy sản có những bước phát triển đột phá chủ yếu do mở rộng thị trường, tăng cường chế biến.

62.

Trong những năm gần đây, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng.

a)

Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có đối tượng nuôi đa dạng, phong phú.

b)

Hoạt động nuôi trồng ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành thủy sản do thị trường xuất khẩu mở rộng, sản xuất thâm canh, hạ tầng hiện đại.

c)

Việc đa dạng hoá đối tượng thủy sản nuôi trồng nhằm mục đích đáp ứng tốt cho thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.

d)

Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển chậm và chưa tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá do cơ sở vật chất kĩ thuật hạn chế, thị trường biến động.

63.

Vấn đề cấp thiết hiện nay của ngành thủy sản Việt Nam là chuyển từ khai thác sang nuôi trên biển, đồng thời quản lý chặt chẽ theo quy hoạch nuôi trồng thủy sản để cải thiện chuỗi giá trị. Việt Nam có hơn 1 triệu km2 diện tích vùng biển, nhưng diện tích nuôi biển mới chỉ chiếm khoảng hơn 20% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước.

a)

Trong nghề nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay, nuôi tôm là nghề có tốc độ phát triển nhanh hàng đầu.

b)

Khó khăn chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản nước ta là dịch bệnh thường xuyên diễn ra, thị trường biến động.

c)

Để khắc phục khó khăn do yếu tố thị trường mang lại, ngành thủy sản cần đa dạng hóa đối tượng nuôi, đẩy mạnh chế biến.

d)

Sản xuất thủy sản của nước ta đang hướng tới mục tiêu chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong nước.

64.

Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

(a)  

65.

Năm 2021, tỉnh Sóc Trăng có diện tích nuôi trồng thủy sản là 72,3 nghìn ha và sản lượng nuôi trồng thủy sản là 255,8 nghìn tấn. Tính năng suất nuôi trồng thuỷ sản ở Sóc Trăng năm 2021 (đơn vị tạ/ha) (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).35,4 

(a)