Font size
WorksheetsSINH 10 - B26+27
Total questions: 43
Worksheet time: 24mins
Các vi sinh vật lên men được ứng dụng để sản xuất gi?
Phân bón vi sinh.
Ethanol dùng làm nhiên liệu sinh học
Protein đơn bào dùng làm thức ăn bổ sung cho vật nuôi
Rượu, bia, nước giải khát, trà sữa.
Chế phẩm EM được sử dụng nhằm mục đích gì?
Tạo giống thực vật kháng sâu bệnh.
Phân huỷ các chất hữu cơ có trong môi trường nước.
Xử lí các bãi rác chôn lấp bằng phương pháp kị khí
Tăng năng suất cây trồng
Chế phẩm Bio - EM được sử dụng nhằm mục đích gì?
Tăng năng suất cây trồng
Xử lí các bãi rác chôn lấp bằng phương pháp kị khi
Phân huỷ các chất hữu cơ có trong môi trường nước.
Tạo giống thực vật kháng sâu bệnh.
Công nghệ Nano Bioreator được sử dụng nhằm mục đích gì?
Xử lý nước thải bằng cách thúc đẩy quá trình tự làm sạch của môi trường
Sản xuất mĩ phẩm bảo vệ da.
Sản xuất các chế phẩm sinh học.
Bảo quản giống vi sinh vật bằng công nghệ làm lạnh sâu,
Công nghệ vi sinh vật Microbiome được sử dụng nhằm mục đích gì?
Làm chỉ thị đánh giá nhanh nước thải.
Bảo quản giống vì sinh vật.
Sản xuất mĩ phẩm bảo vệ da.
Xử lí nước thải.
Chủng vi sinh vật nào dưới đây được sử dụng để sản xuất phomat?
Nấm mốc Aspergillus niger.
Vi khuẩn Corynebacterium glutamicum.
Vi khuẩn Lactococcus lactis.
Nấm mốc Aspergillus oryzae.
Vi khuẩn E. coli được sử dụng trong sản xuất
Kháng sinh.
Phân bón.
Insulin.
Thuốc trừ sâu.
Chúng vi sinh vật nào sau đây được dùng trong xử lí ô nhiễm môi trường?
Clostridium thermocellum.
Penicillium chrysogenum.
Escherichia coli.
Lactococcus lactis.
Hiện nay trên thị trường, kháng sinh tự nhiên được sản xuất từ xạ khuẩn và nấm chiếm tỉ lệ khoảng
50%.
70%.
80%.
90%.
Công nghệ vi sinh vật là lĩnh vực
nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến sản phẩm phục vụ đời sống con người.
nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.
nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các thuốc chữa bệnh động vật.
nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các loại thực phẩm giàu gia trì đ dưỡng.
Lĩnh vực nào sau đây it co su liên quan đến công nghệ vi sinh vật ?
Y học.
Môi trường.
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ ô tô.
Hoạt động nào sau đây là ứng dụng của quá trình phân giải ở vi sinh vật?
Sản xuất các chất xúc tác sinh học
Sản xuất sinh khối
Sản xuất Bột giặt sinh học
Sản xuất amino acid.
Ví dụ nào sau đây nói về ứng dung đặc điểm quá trình phân giải các chất của vi sinh
Sản xuất protein đơn bào.
Sản xuất acid amin
Nước mắm.
Sản xuất các chất xúc tác sinh học
Xử lý nước thải là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong
y học.
nông nghiệp
bảo vệ môi trường
sinh hoạt.
Xử lý mùi hôi trong chăn nuôi là ứng dụng của chế phẩm vi sinh vật trong
sinh hoạt
nông nghiệp
công nghiệp
môi trường
Thành tựu của công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp?
Kháng sinh.
Dưa muối.
Nước tương.
Phân bón.
Bón phân vi sinh vật lâu thường xuyên thì
không gây hại cho đất.
đất sẽ bị thoái hóa.
đất sẽ bị bạc màu.
khiến kết cấu đất kém bền.
Tên nào dưới đây không phải là phân bón vi sinh?
Phân vì sinh cố định đạm.
Phân Superphosphate
Phân siêu lân organic.
Phân vi sinh phân giải cellulose.
Dựa vào đặc điểm nào của vi sinh vật người ta sử dụng chúng để xử lí ô nhiễm môi trường?
Vi sinh vật có khả năng phân giải các chất phức tạp.
Khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Khả năng phân bố và thích nghi cao.
Khả năng sống trong những môi trường cực đoan.
Khi nói về tác dụng của phân bón hữu cơ vi sinh, mỗi nhận định sau đây đâu là nhận định đúng?
Giúp tăng kết cấu đất.
Cung cấp đủ các dưỡng chất khoảng đa lượng, trung lượng và vi lượng cho cây trồng.
Cải tạo, bồi dưỡng, tăng lượng mùn, tăng độ phì nhiêu, làm đất tơi xốp, không bị bạc màu.
Có hiệu quả chậm hơn so với phân bón hóa học nên ít được sử dụng.
Mỗi nhận định sau đây đâu là nhận định sai khi nói về thành tựu của công nghệ vi sinh trong công nghiệp thực phẩm?
Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum để sản xuất mì chính.
Sử dụng nấm mốc Aspergillus niger để sản xuất enzyme bổ sung vào thức ăn chăn nuôi.
Sử dụng nấm Penicillium chrysogenum để sản xuất kháng sinh penicillin.
Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để sản xuất phomat.
Mỗi nhận định sau đây là đâu là nhận định đúng khi nói về công nghệ vi sinh vật?
Là lĩnh vực quan trọng của công nghệ sinh học.
Gây ô nhiễm môi trường, giá thành rẻ, hiệu quả tức thời.
An toàn, thân thiện với môi trường, giá thành rẻ, hiệu quả lâu dài.
Là công nghệ sử dụng vi sinh vật và dẫn xuất của nó để tạo ra sản phẩm phục vụ cho đời sống con người.
Khi nói về ứng dụng là triển vọng của công nghệ vi sinh vật trong tương lai, các ứng dụng dưới đây đâu là nhận định sai?
Sử dụng công nghệ Nano Bioreactor để xử lí nước thải.
Sản xuất pin nhiên liệu Microbial fuel cell để đánh giá nước thải
Sử dụng công nghệ Microbiome trong sản xuất mĩ phẩm bảo vệ da.
Sử dụng vi sinh vật để sản xuất kháng sinh, hormone
Nhờ khả năng nào mà vi sinh vật được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học?
Tạo chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Phân giải protein.
Tạo ra chất gây độc hại cho côn trùng.
Phân giải carbohydrate.
Vi sinh vật được ứng dụng để tạo ra những sản phâm nào nhờ khả năng tự tông hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng năng lượng và enzyme nội bào?
Nước mắm.
Glutamic acid.
Protein đơn bào.
Lysine.
Phân bón vi sinh
Bánh kẹo, sữa chua và rượu là những sản phâm được tạo nên nhờ ứng dụng khả năng nào của vi sinh vật?
Tạo ra chất gây độc hại cho côn trùng.
Tạo chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Tự tổng hợp các chất cần thiết.
Tiết ra enzyme để phân giải các chất ở bên ngoài tế bào.
Phân bón vi sinh là sản phẩm được tạo nên nhờ ứng dụng khả năng nào của vi sinh vật?
Tự tổng hợp các chất cần thiết.
Tạo chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Tạo ra chất gây độc hại cho côn trùng.
Tiết ra enzyme để phân giải các chất ở bên ngoài tế bào.
Việc xử lí chất thải ô nhiễm được thực hiện nhờ ứng dụng khả năng nào của vi sinh vật?
Tạo ra chất gây độc hại cho côn trùng.
Tạo chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Tự tổng hợp các chất cần thiết.
Tiết ra enzyme để phân giải các chất ở bên ngoài tế bào.
Việc bảo quản thực phẩm bằng cách phơi khô và ngâm trong dung dịch đường được thực hiện dựa trên cơ sở khoa học nào?
Một số vi sinh vật tạo ra chất gây độc hại cho côn trùng.
Vi sinh vật tiết ra enzyme để phân giải các chất ở bên ngoài tế bào.
Vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường.
Vi sinh vật tự tổng hợp được các chất cần thiết.
Enzyme rennin có tác dụng gì trong quá trình sản xuất phomat?
Lên men đường lactose tạo acid làm động tụ sữa
Tăng khả năng kết tủa sữa.
Tách lactose.
Thuỷ phân k - cazein trong sữa làm cho protein đông vón.
Vi khuẩn lactic có tác dụng gì trong quá trình sản xuất phomat?
Thuỷ phân k - cazein trong sữa làm cho protein đông vón.
Tách lactose.
Lên men đường lactose tạo acid làm động tụ sữa.
Tăng khả năng kết tủa sữa.
Để tăng lượng vi sinh vật có lợi trong đất trồng, người dân nên bón các loại phân nào sau đây?
(1) Phân chuồng; (2) Phân xanh (từ thực vật); (3) Phân đạm;
(4) Phân lân; (5) Phân vi sinh; (6) Phân kali
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
(2), (3), (6)
Để tăng lượng đạm cho đất, người dân nên trồng các loại cây nào sau đây?
(1) Đậu xanh; (2) Lạc (đậu phộng); (3) Điên điển; (4) Cỏ lào;
(5) Bèo Nhật Bản; (6) Phi lao; (7) Vông nem; (8) Cây so đũa.
(1), (2), (4), (5), (6), (8).
(1), (2), (3), (5), (7), (8).
(1), (2), (3), (5), (6), (7)
(1), (2), (3), (6), (7), (8).
Phương pháp xử lí nào dưới đây khác với các phương pháp còn lại?
Xử lí bằng đĩa quay sinh học.
Xử lí bằng bùn hoạt tính.
Xử lí bằng hồ hiếu khí.
Xử lí bằng bể UASB.
Mốc vàng hoa cau (Aspergillus oryzae) có vai trò gì trong quá trình sản xuất tương?
Tạo enzyme để thuỷ phân tinh bột và protein có trong đậu tương.
Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối.
Tạo màu cho tương.
Lên men tạo vị chua cho tương.
Việc ủ chua thức ăn cho vật nuôi nhằm mục đích gì?
Phân huỷ cellulose trong thức ăn thành đường.
Tăng vi sinh vật kháng khuẩn cho vật nuôi.
Tạo độ pH thấp để tránh bị thối.
Lên men lactic để bảo quản lâu hơn.
Chế phẩm Bacillus thuringiensis diệt côn trùng gây hại bằng cách nào?
Vi khuẩn Bacillus thuringiensis kí sinh và làm chết côn trùng.
Các chất độc do vi khuẩn Bacillus thuringiensis tạo ra có khả năng diệt côn trùng.
Vi khuẩn Bacillus thuringiensis ức chế quá trình sinh sản của côn trùng.
Các enzyme do vi khuẩn Bacillus thuringiensis tạo ra có khả năng phá vỡ màng tế bào của côn trùng.
Những phương pháp xử lí nào sau đây cần oxygene trong quá trình thực hiện?
(1) Xử lí bằng bùn hoạt tính; (2) Xử lí bằng bể UASB; (3) Xử lí bằng bể phản ứng theo mé;
(4) Xử lí băng đĩa quay sinh học; (5) Xử lí lọc trên giâ mang hữu cơ.
(1), (2), (4),
(2), (4), (5).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
Nhân định nào sau đây đâu là đúng khi nói về cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn?
Vi sinh vật có khả năng phân giải protein nên được ứng dụng trong sản xuất nước mắm.
Vi sinh vật đóng vai trò là kháng nguyên nên được ứng dụng trong sản xuất chất kháng sinh.
Vi sinh vật có thể làm vector chuyển gene để ứng dụng sản xuất insulin.
Một số vi sinh vật có khả năng tạo ra chất độc hại cho sâu bệnh được ứng dụng sản xuất thuốc trừ sâu sinh học.
Nhận định sau đây đâu là nhận định sai khi nói về mục đích của việc dùng vi khuẩn lactic trong sản xuất phomat?
Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa.
Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại.
Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa.
Để thủy phân k-cazein trong sữa và làm cho sữa đông lại.
Khi nói về vai trò của mốc vàng hoa cau Aspergillus oryzae trong sản xuất tương, nhận định nào sau đây là đúng?
Làm cho tương có màu vàng như màu của nấm mốc.
Tạo ra enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương.
Lên men tạo vị chua cho tương
Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối.
Nhận định sau đâu là nhận định sai khi nói về 2 nhóm phương pháp sinh học dùng trong xử lý nước thải?
Xử lý sinh học hiếu khí bằng quá trình tiêu huỷ hiếu khí, lọc nhỏ giọt, đĩa quay sinh học.
Xứ lý sinh học yếm khí bằng bể xử lý sinh học dòng chảy ngược.
Xứ lý sinh học hiếu khí bằng lọc trên giá mang hữu cơ.
Xử lý sinh học yếm khí bằng hồ yếm khí, bể UASB.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về mục đích của việc ủ chua thức ăn cho vật nuôi?
Tăng hàm lượng protein, lipid cho thức ăn.
Phân hủy cellulose trong thức ăn thành đường,
Lên men lactic để thức ăn được bảo quản lâu hơn.
Tăng hệ vi sinh vật kháng khuẩn cho vật nào hơn
