NEW
Font size
Worksheetsbiển đông
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính bộ
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Xướng danh những người đỗ trong kì thi
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
văn hóa.
quân sự.
giáo dục.
luật pháp.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thể kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành
13 đạo thừa tuyên và các phủ
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thể kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế ki XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thô.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là
cải cách nặng về cũng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh
cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương
sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt
bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
thiết lập chế độ thổ quan
bãi bỏ quyền thể tập của tù trưởng.
gả công chúa cho các tù trưởng
bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến
sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.
Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước
Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến
Đối với vùng dân tộc thiểu số, về hành chính, vua Minh Mạng đã
đổi các bản, sách, động thành xã.
ra lệnh xoa bỏ tập tục truyền thống.
xóa bỏ Bắc thành và Gia Định thành.
cho triển khai đo đạc lại ruộng đất.
Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng nửa đầu XIX?
Hệ thống cơ quan hành chính trên cả nước được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ chưa từng CÓ.
Thống nhất hệ thồng đơn vị hành chính trong cả nước, lầm cơ sở cho sự phân chia tinh huyện ngày nay.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương xuống tận các cấp thôn, xóm.
Để lại những bài học kinh nghiệm bổ ích về các nguyên tắc xây dụng và tổ hoạt dộng của bộ máy nhà nước
Nội dung cải cách bộ máy nhà nước trong cuộc cải cách của Minh Mạng mửa đầu xiX đ lại một trong những bài học kinh nghiệm là
nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước.
coi trong viec xet xu va giai guyet kien tụng
Chế độ giám sát đươc chú trọng tiên quyết.
Bài học về cải cách giáo dục, khoa cử.
Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa dầu XIX là
phát huy thành quả trong cải cách của Hồ quý Ly và Lệ Thánh Tông thế ki XV.
đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia.
giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiền.
chuyển sang một hình thái kinh tế- xã hội cao hơn.
Biển Đông là biển thuộc
Thái Bình Dương
Án Độ Dương
Nam Băng Dương
Nam Hải
Quần đảo Hoàng Sa là:
một quần đảo rộng lớn, với hàng ngàn đảo nhỏ, có vị trí nằm sát bờ biển Việt Nam nên không như Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa có dân cư đông đúc, cơ sở hạ tầng phát triển.
một quần đảo san hô ở phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn,...
một quần đảo nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam, bao gồm hơn 100 đảo, đá, bải ngầm, bãi san hô nằm trong vùng biển rộng gấp nhiều
Một quần đảo thuộc chủ quyền của Philippin
Biển Đông có vị trí quan trọng trong
nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí
giao thông hàng hải quốc tế
sự tác động đến biển đổi khí hậu toàn cầu.
trao đổi hang hóa với châu Mĩ.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động:
nghiên cứu khoa học, phục vụ đời sống hằng ngày của người dân và phát triển kinh tế - xã hội của các nước trong khu vực
chế tạo và thử nghiệm các loại vũ khí chuyên dụng, có khả năng đánh bắt hàng loạt.
xây dựng các công ty sửa chữa tàu thủy.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông nghèo nàn, không đa dạng.
Biền Đông là một trong những biển lớn nhất trên thế giới mang đặc điểm là một
vùng biển mở, trung tâm của các đại dương.
vùng biển kín, tách biệt với bên ngoài.
vùng biển thuộc quyền sở hữu của một quốc gia.
vùng biền kín, có đảo và quần đảo bao quanh
Nội dung nào sau đây phản ánh dúng về vị trí chiến lược của co biến Ma-lac-ca ở Biển Đông?
Là tuyến đường duy nhất vận chuyển nông sản của thế giới.
Là điểm điều tiết giao thông đường biển duy nhất ở châu Á
Là "hàng lang" hàng hải chính kết nối nhiều nước trên thế giới.
Là huyết mạch trung chuyển các mặt hàng trên thế giới.
Nội dung nào sau dây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông trong giao thông hàng hải quốc tế?
Giao thông đường biển nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới.
Giao thông đường biển nhộn nhịp và năng động nhất thể giới...
Là trung tâm của các tuyển đường thương mại hàng hải quốc tế.
Là nơi duy nhất để thực hiện các thương mại hàng hải.
Điểm chung nhất của các nước Việt Nam, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-do-ne-xi-a, được thể hiện qua vai trò của Biển Đông là
hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động.
xem Biển Đông là cửa ngõ chính về kinh tế.
biển Đông là căn cứ hải quân lớn nhất của các nước.
là sân sau của tất cả các nước Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông đối với các nước Đông Nam Á ven biển?
Có lợi ích trực tiếp trong phát triển kinh tế.
Mang lợi ích gián tiếp trong phát triển kinh tế.
Là điểm vận chuyển duy nhất hàng hóa xuất khẩu.
Là điểm tiếp nhận duy nhất hàng hóa nhập khẩu.
Một trong những thành tựu nổi bật về kinh tế mà các nước giáp Biển Đông đạt được là
có hệ thống cơ sở hạ tầng hàng hải hiện đại nhất thế giới.
có sản lượng khai thác và tiêu thụ dầu khí đứng đầu thế giới.
co sin luong danh bat va nubi trong hai san ding hang dau the gici.
có tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao nhất thế giới
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông?
Là vùng biển chết, không có các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Là khu vực có nguồn tài nguyên khoáng sản lớn nhất trên thế giới.
Là vùng biển nghèo tài nguyên thiên nhiên nhất trên thế giới.
Là khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn.
Một trong những vai trò quan trọng mà nguồn tải nguyên thiên nhiên ở Biển Đông có
nguồn tài nguyên đa dạng có giá trị cao đối với văn hóa, giáo dục.
nguồn nguyên liệu chủ yếu sản xuất các mặt hàng nông nghiệp.
điều kiện cốt lới để phát triển kinh tế của các quốc gia ven biền.
Nguồn tài nguyên đa dạng giá trị cao đối với nghiên cứu khoa học
Vi trí của hai quản đào Hoàng s với nghiệe sa tu kh ch quyền lành thổ của Việt Nam
nằm ở trung tâm của Biển Đông.
nằm ở phía Nam của Biển Đông.
nằm ở phía Bắc của Biển Đông.
nằm ở phía Tây của Biển Đông.
Đặc điểm về dịa hình của hai quần đảo Hoàng sa và Trường sa thuộc chủ quyền lành thổ của Việt Nam là
nằm hoàn toàn trên phần lãnh thổ đất liền.
Sự tiếp nối liên tục của đất liền và biển.
nằm hoàn toàn trên phần lãnh hải Biển Đông.
không có mối liên hệ về cấu trúc địa lí.
Hệ thống các đảo, quần đảo trên Biển Đông của Việt Nam đều có chung đặc điểm nào
Là huyết mạch của giao thông hàng hải quốc tế.
Có vai trò trung tâm của hàng hải quốc tế.
Đều nằm trên tuyển đường hàng hải quan trọng.
Đều là các đảo nổi có diện tích lớn nhất.
Một số đảo, quần đảo trên Biển Đông có vị trí, điều kiện tự nhiên thích hợp để
tổ chức các cuộc triển lãm quốc tế về quần thể sinh vật biển.
xây dựng cơ sở hậu cần phục vụ cho hoạt động quân sự và kinh tế.
khảo sát và xây dựng các nhà máy lọc dầu công xuất lớn.
tiến hành các cuộc tập trận hải quân có quy mô lớn.
Biền Đông là "cửa ngõ" để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thể giới, đặc biệt là với khu vực:
Châu Á - Châu Đại Dương
Châu Á - Thái Bình Dương
Châu Đại Dương - Thái Bình Dương
Ấn Dộ Dương - Thái Bình Dương
Đâu là một tập tục cổ truyền có từ thời Hải đội Hoàng Sa (thế kỉ XVII) nhằm tri ân những người đi làm nhiệm vụ và cầu cho họ được bình an trở về?
Lễ Khao lề thế lính
Lễ tạ ơn
Lễ Phục sinh
Lễ hội biển cả
Việc xác định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa rất lớn vì
Các đảo và quần đảo nước ta có tiềm năng kinh tưes rất lớn
Đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thềm lục địa
Các đảo và quần đảo đều nằm xa với đất liền
Các đảo và quần đảo là bộ phận không thể tách rời trong vùng biển nước ta
Đường bờ biển dài có nhiều bải cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp như Hạ Long, Cửa Lò,
Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc,... tạo điều kiện cho Việt Nam trở thành:
Một điểm du lịch hấp dẫn
Một khu nghiên cứu khoa học hạng sang
Một nơi thích hợp cho diễn tập quân sự
Xây dựng các khu công nghiệp
Đâu không phải một hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biền đảo?
Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS).
Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012
Nghiên cứu,chế tạo vũ khí hạt nhân nhằm đe doạ các nước có ý đồ muốn xâm phạm chủ nghĩa biển đảo của Việt Nam
Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC)
