Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[ĐỊA LÝ 12] ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ II

Total questions: 80

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ?

a)

Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào.

b)

Có biên giới đường bộ kéo dài với Lào thông qua các cửa khẩu.

c)

Giáp với ba vùng kinh tế của nước ta.

d)

Nằm ở vị trí trung gian giữa Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông.

2.

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của Bắc Trung Bộ?

a)

Quy mô dân số đông nhất cả nước.

b)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên luôn cao trên 1%.

c)

Dân cư tập trung chủ yếu ở phía tây của vùng.

d)

Thành phần dân tộc đa dạng như: Kinh, Thái, Mường, Tà Ôi,...

3.

Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là

a)

có mật độ sông ngòi khá cao.

b)

có một số nguồn nước khoáng.

c)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

d)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

4.

Hạn chế trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ không phải là

a)

dân cư có nhiều kinh nghiệm.

b)

ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

c)

cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

d)

tác động của biến đổi khí hậu.

5.

Rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ được chú trọng trồng và bảo vệ nhằm mục đích chủ yếu là

a)

chắn gió, bão; ngăn cát bay, cát chảy.

b)

điều hoà nguồn nước, cung cấp gỗ.

c)

chống lũ quét; ngăn hạn mặn.

d)

tạo cảnh quan ven biển, phát triển du lịch.

6.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu về khí hậu đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.

b)

nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng quanh năm.

c)

cận nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh kéo dài.

d)

cận xích đạo gió mùa, phân hoá theo độ cao.

7.

Ngành thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ

a)

đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong vùng.

b)

thúc đẩy đánh bắt gần bờ, sản lượng khai thác tăng lên.

c)

tập trung nuôi trồng tại các sông hồ có mặt nước rộng.

d)

có vị thế hàng đầu về diện tích nuôi trồng của nước.

8.

Ngành trồng trọt của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cao su được trồng nhiều ở Thừa Thiên Huế.

b)

Xoài, chôm chôm, măng cụt là các cây ăn quả đặc sản.

c)

Lúa là cây lương thực chủ yếu của vùng.

d)

Mía là cây công nghiệp hàng năm quan trọng nhất.

9.

Ngành lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng.

b)

Diện tích rừng trồng ngày càng giảm nhanh.

c)

Khai thác gỗ tiến hành ở tất cả các loại rừng.

d)

Hà Tĩnh, Quảng Bình khai thác gỗ nhiều nhất.

10.

Ý nghĩa to lớn của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

phát triển cơ cấu lãnh thổ, tăng cường cơ cấu thành phần kinh tế.

b)

đẩy mạnh phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển các vùng.

c)

tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn phát triển cơ cấu lãnh thổ.

d)

phát triển các thành phần kinh tế, gắn liền các lãnh thổ với nhau.

11.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Vị trí nằm gần tuyến hàng hải quốc tế.

b)

Lãnh thổ tiếp giáp Biển Đông với nhiều đảo và quần đảo.

c)

Tất cả các tỉnh, thành phố đều giáp biển.

d)

Tiếp giáp với nước Lào và Cam - pu - chia.

12.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021?

a)

Nhiều dân tộc cùng sinh sống: Kinh, Chăm, Cơ Tu,…

b)

Dân cư tập trung ở phía đông, thưa thớt ở phía tây.

c)

Tỉ lệ dân thành thị dưới 50% tổng số dân.

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất cả nước.

13.

Điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi thuỷ sản, có ngư trường lớn.

b)

bờ biển dài có nhiều vũng vịnh, gần tuyến đường biển quốc tế.

c)

có các đảo ở ven bờ, nhiều bãi biển đẹp và vịnh biển nổi tiếng.

d)

có tiềm năng về dầu khí, điều kiện thuận lợi để sản xuất muối.

14.

Hạn chế đối với phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

a)

cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật còn hạn chế.

b)

chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu.

c)

lãnh thổ kéo dài theo bắc nam và hẹp ngang.

d)

ô nhiễm môi trường và suy giảm tài nguyên.

15.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành du lịch biển đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Loại hình du lịch đa dạng và phong phú.

b)

Hình thành được các trung tâm du lịch lớn.

c)

Doanh thu du lịch hoàn toàn từ khách quốc tế.

d)

Lượng khách du lịch có xu hướng tăng.

16.

Các cánh đồng sản xuất muối nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Dung Quất, Văn Lý.

b)

Cà Ná, Sa Huỳnh.

c)

Ninh Chữ, Văn Lý.

d)

Cam Ranh, Thuận An.

17.

Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về ngành giao thông vận tải đường biển chủ yếu là do

a)

nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng vịnh kín gió.

b)

nhiều vũng vịnh kín gió, hoạt động nội thương phát triển.

c)

nhiều ngư trường trọng điểm, đảo nằm ven bờ, đầm phá.

d)

đường bờ biển dài, ít cửa sông đổ ra biển và vũng vịnh.

18.

Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không tập trung vào hướng nào sau đây?

a)

Hạn chế phát triển năng lượng tái tạo mới.

b)

Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả các khu kinh tế ven biển.

c)

Phát triển kinh tế biển kết hợp với đảm bảo quốc phòng an ninh.

d)

Bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

19.

Nam Trung Bộ không tập trung vào hướng nào sau đây?

a)

Hạn chế phát triển năng lượng tái tạo mới.

b)

Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả các khu kinh tế ven biển.

c)

Phát triển kinh tế biển kết hợp với đảm bảo quốc phòng an ninh.

d)

Bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

20.

Ý nghĩa của phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với an ninh quốc phòng không phải là

a)

nâng cao vị thế trong đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển.

b)

cơ sở khẳng định chủ quyền biển đảo và bảo vệ lãnh thổ.

c)

làm nền tảng trong việc phát triển an ninh và quốc phòng.

d)

nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng về Tây Nguyên?

a)

Là vùng kinh tế không giáp biển.

b)

Vùng có vị trí chiến lược về an ninh, kinh tế.

c)

Nằm trên trục đường quốc lộ 1.

d)

Phía tây giáp với hai nước láng giềng.

22.

Năm 2021, Tây Nguyên là vùng có

a)

mật độ dân số cao, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn trung bình cả nước.

b)

cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ dân thành thị chiếm hơn 50% tổng số dân.

c)

trên 6 triệu người với nhiều dân tộc như: Kinh, Ê-đê, Xơ-đăng, Ba Na...

d)

nguồn lao động dồi dào với tỉ lệ qua đào tạo cao nhất nước ta.

23.

Thuận lợi chủ yếu để Tây Nguyên đa dạng hoá cây trồng là

a)

các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất badan màu mỡ.

b)

khí hậu cận xích đạo, phân hoá theo mùa và theo độ cao.

c)

diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và nhiều gỗ quý.

d)

nhiều hệ thống sông lớn với nhiều thác và hồ nước đẹp.

24.

Thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội của Tây Nguyên đối với phát triển kinh tế không phải là

a)

có nhiều chính sách, chương trình và dự án về đầu tư phát triển.

b)

có các khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp lớn nhất cả nước.

c)

nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ đào tạo ngày được tăng lên.

d)

cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng được hoàn thiện.

25.

Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

thiếu lao động lành nghề và cán bộ khoa học kỹ thuật, ít sông lớn.

b)

hệ thống sông nhỏ, ngắn dốc, địa hình phân hóa đa dạng, ít mưa.

c)

làm thủy lợi khó khăn, mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp.

d)

mùa khô kéo dài, thiếu các cơ sở chế biến, hạn chế cơ sở hạ tầng.

26.

Vấn đề chủ yếu cần chú ý đến trong phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên là

a)

tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

phát triển du lịch, bảo tồn văn hoá dân tộc.

c)

bảo vệ rừng, đất và điều tiết nước về mùa lũ.

d)

gắn sản xuất điện với các ngành kinh tế khác.

27.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát triển và phân bố khai thác bô-xit ở Tây Nguyên hiện nay?

a)

Tây Nguyên có trữ lượng bô - xit hàng tỉ tấn, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cả nước.

b)

Vùng phát triển hai tổ hợp khai thác bô-xít tại Nhân Cơ (Đắk Nông) và Tân Rai (Lâm Đồng).

c)

Sản xuất nhôm từ quặng bô-xit ở Tây Nguyên có sản lượng và năng suất ngày càng tăng lên.

d)

Phát triển công nghiệp khai thác bô-xít được chú trọng đi đôi với bảo vệ môi trường, rừng.

28.

Tài nguyên du lịch nổi bật ở Tây Nguyên không phải là

a)

các chính sách, chương trình, dự án về kinh tế.

b)

các thác, hồ nước tạo cảnh quan kì thú, hấp dẫn.

c)

Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên.

d)

các làng nghề truyền thống và lễ hội hàng năm.

29.

Ý nghĩa chủ yếu của phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên đối với an ninh quốc phòng không phải là

a)

tạo sức mạnh, tiềm lực kinh tế, nâng cao vị thế chiến lược của vùng.

b)

cơ sở, nền tảng để củng cố, hoàn thiện, phát triển an ninh quốc phòng.

c)

góp phần duy trì khối đại đoàn kết dân tộc và bảo đảm an ninh trật tự.

d)

nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên.

30.

Đông Nam Bộ là vùng

a)

giáp với hai nước Cam-pu-chia và Lào.

b)

có quần đảo Côn Sơn và Trường Sa.

c)

có vùng biển và thềm lục địa rộng lớn.

d)

lớn nhất nước ta về diện tích tự nhiên.

31.

Dân số năm 2021 của vùng Đông Nam Bộ không có đặc điểm là

a)

số dân đông với hơn 18 triệu người.

b)

tỉ lệ dân thành thị thấp nhất cả nước.

c)

mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước.

d)

nhiều dân tộc cùng chung sống.

32.

Một trong những hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Đông Nam Bộ là

a)

nhiều khoáng sản.

b)

đất đai kém màu mỡ.

c)

ít tài nguyên biển.

d)

mùa khô kéo dài sâu sắc.

33.

Đông Nam Bộ không có thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội là

a)

số lao động đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ cao.

b)

cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật đồng bộ, hiện đại.

c)

lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta.

d)

quy mô dân số đông với lực lượng lao động dồi dào.

34.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phát triển, phân bố của công nghiệp ở Đông Nam Bộ?

a)

Sự phát triển đồng đều ở các địa phương.

b)

Giá trị sản xuất liên tục tăng.

c)

Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP vùng.

d)

Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.

35.

Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ

a)

phát triển mạnh, tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn.

b)

có các mặt hàng nhập khẩu chính là dầu thô, nông sản.

c)

có thị trường xuất khẩu chủ yếu là các nước Đông Nam Á.

d)

chủ yếu phát triển tại Bình Phước, Tây Ninh, Vũng Tàu.

36.

Nhận định nào sau đây không đúng về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải của vùng Đông Nam Bộ hiện nay?

a)

Vùng là đầu mối giao thông lớn nhất của các tỉnh phía nam ở nước ta.

b)

Có đầy đủ các loại hình vận tải, ngày càng hoàn thiện và hiện đại.

c)

Mạng lưới giao thông đường sắt dày đặc kết nối với các nước láng giềng.

d)

Có cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất lớn nhất các nước.

37.

Nhận định nào sau đây đúng với ngành nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Cây công nghiệp lâu năm chiếm diện tích lớn.

b)

Chè và cà phê là cây trồng chủ lực của vùng.

c)

Chăn nuôi trâu được chú trọng phát triển.

d)

Thế mạnh là các cây trồng nguồn gốc cận nhiệt.

38.

Lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ

a)

có tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản.

b)

bao gồm khai thác gỗ và lâm sản, trồng rừng và chăm sóc rừng.

c)

có sản lượng khai thác gỗ rất lớn, tập trung chủ yếu ở Đồng Nai.

d)

chỉ tập trung vào việc trồng rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.

39.

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ đang chuyển đổi theo hướng

a)

đầu tư bổ sung nguồn thức ăn

b)

tăng diện tích mặt nước nuôi trồng.

c)

đa dạng hoá sản phẩm nuôi trồng.

d)

nuôi giống mới, đặc sản, giá trị cao.

40.

Để đảm bảo sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, vùng Đông Nam Bộ cần phải chú trọng tới các vấn đề nào sau đây?

a)

Giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và khai thác hợp lí tài nguyên.

b)

Đẩy mạnh quá trình đô thị hoá và thu hút lao động từ các vùng khác đến.

c)

Giảm ô nhiễm môi trường và phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động.

d)

Bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lí, hiệu quả tài nguyên.

41.

Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

đường biên giới với Lào.

b)

ba mặt giáp biển.

c)

chủ yếu là rừng cận nhiệt.

d)

tiềm năng thuỷ điện.

42.

Năm 2021 Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên dưới 1%.

b)

mật độ dân số thấp nhất cả nước.

c)

quy mô dân số nhỏ hơn 15 triệu người.

d)

số dân thành thị nhiều hơn nông thôn.

43.

Thế mạnh chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là

a)

đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

tính chất khí hậu cận xích đạo, phân hoá mùa mưa, khô rõ rệt.

c)

sông ngòi, kênh dày đặc, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.

d)

tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.

44.

Hạn chế chủ yếu đối với phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long không phải là

a)

chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu.

b)

tỉ lệ dân thành thị thấp hơn mức trung bình cả nước.

c)

mùa khô kéo dài gây thiếu nước, tăng xâm nhập mặn.

d)

cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế.

45.

Thuận lợi về tự nhiên chủ yếu để phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

có nhiều đảo, quần đảo, sông ngòi, kênh rạch và sinh vật phong phú.

b)

đường bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều rừng ngập mặn, rừng tràm.

c)

nhiều vườn cây trái, cánh đồng rộng lớn, nhiều vùng trũng ngập nước.

d)

mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, nhiều loài chim, thú và cá.

46.

Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long trong nông nghiệp không phải là

a)

nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

b)

phát triển thuỷ sản, trái cây và lúa gạo.

c)

tích cực khai hoang mở rộng diện tích.

d)

phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.

47.

Đồng bằng sông Cửu Long cần phải sử dụng hợp lí tự nhiên chủ yếu do

a)

đây là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước.

b)

tự nhiên của vùng vừa có lợi thế, vừa có khó khăn trong phát triển kinh tế.

c)

có vị trí và vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển chung của nước ta.

d)

góp phần phát triển đa dạng ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và du lịch.

48.

Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá được chú trọng xây dựng ở nhiều nơi của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm

a)

nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch.

b)

giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo việc làm cho người dân.

c)

tạo việc làm cho người dân, hình thành các khu tiêu thụ.

d)

hình thành các khu tiêu thụ, nâng cao khả năng khai thác.

49.

Loại hình du lịch đặc sắc ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

du lịch đô thị.

b)

du lịch thể thao.

c)

du lịch sông nước.

d)

du lịch làng nghề.

50.

Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do

a)

có bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.

b)

có diện tích mặt nước lớn, lao động có kinh nghiệm, thức ăn dồi dào.

c)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, mạng lưới sông ngòi chằng chịt.

d)

nguồn lợi thuỷ sản phong phú, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt.

51.

Giải pháp chủ yếu ứng phó biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảm bảo thủy lợi, sống chung với lũ.

b)

bố trí các khu dân cư hợp lí, xây dựng hệ thống đê, phát triển vốn ràng.

c)

phân bố lại dân cư, sử dụng hiệu quả nguồn lao động, tạo thêm việc làm.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường.

52.

Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm các vùng kinh tế trọng điểm?

a)

Gồm nhiều tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.

b)

Có khả năng thu hút vốn đầu tư.

c)

Có đóng góp quan trọng với kinh tế quốc gia.

d)

Phạm vi lãnh thổ không thay đổi.

53.

Nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

a)

có nhiều di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của thế giới.

b)

dân số đông, lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao.

c)

lao động năng động, sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế thị trường.

d)

người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng và khai thác thủy sản.

54.

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có

a)

cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại.

b)

cơ sở hạ tầng chưa phát triển như các vùng khác.

c)

lực lượng lao động phổ thông chiếm ưu thế.

d)

khí hậu thích hợp cho các cây trồng cận nhiệt.

55.

Định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là phát triển

a)

công nghiệp công nghệ cao, phụ trợ, dịch vụ công nghệ cao.

b)

dịch vụ cảng biển, du lịch sinh thái, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.

c)

công nghiệp điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính.

d)

nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ và giống.

56.

Thế mạnh nào sau đây không phải của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Quỹ đất nông nghiệp lớn, nguồn nước dồi dào, đa dạng.

b)

Nguồn lao động lớn, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

c)

Cơ sở hạ tầng hiện đại, hoàn thiện nhất cả nước.

d)

Tài nguyên biển phong phú, vùng biển rộng lớn.

57.

Vùng kinh tế có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất ở nước ta là

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

58.

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

a)

Vĩnh Phúc.

b)

Hưng Yên.

c)

Hòa Bình.

d)

Quảng Ninh.

59.

Các ngành kinh tế nào không đóng vai trò chủ chốt ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

a)

Chăn nuôi trâu, trồng lúa gạo, cây ăn quả.

b)

Dịch vụ cảng biển và khai thác dầu khí.

c)

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.

d)

Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống.

60.

Cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là

a)

Đà Nẵng.

b)

Thừa Thiên Huế.

c)

Quảng Nam.

d)

Quảng Ngãi.

61.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay?

a)

Có vùng biển rộng lớn và tài nguyên biển phong phú.

b)

Ngành dịch vụ có tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GRDP của vùng.

c)

Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trồng lúa, đánh bắt thủy sản.

d)

Cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư, có cảng hàng không quốc tế.

62.

Vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Giữ vai trò động lực trong sự phát triển chung của cả nước.

b)

Có khả năng phát triển các ngành mới về công nghiệp, dịch vụ.

c)

Không chú trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế.

d)

Hội tụ các điều kiện, tạo tiềm lực cho phát triển kinh tế.

63.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm vùng phía Nam hiện nay?

a)

Có vùng biển giàu hải sản và trữ lượng dầu khí lớn.

b)

Nguồn lao động đông đảo, trình độ chuyên môn cao.

c)

Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế.

d)

Đứng hàng đầu cả nước về FDI và trị giá xuất khẩu.

64.

Biển Đông không có đặc điểm

a)

thuộc vùng khí hậu cận xích đạo.

b)

được bao bọc bởi đất liền, đảo.

c)

đa dạng tài nguyên thiên nhiên.

d)

nguồn nhiệt ẩm rất dồi dào.

65.

Các đảo có ý nghĩa như thế nào đối với an ninh quốc phòng nước ta?

a)

Thuận lợi cho phát triển du lịch biển.

b)

Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

c)

Là cơ sở cho giao thông vận tải biển.

d)

Có nguồn hải sản trữ lượng phong phú.

66.

Về ý nghĩa kinh tế, các đảo và quần đảo nước ta

a)

tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

b)

làm điểm tựa bảo vệ an ninh quốc phòng.

c)

là căn cứ để khai thác nguồn lợi vùng biển.

d)

là cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển.

67.

Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để

a)

giữ vững an ninh quốc phòng đất nước.

b)

giải quyết việc làm, thu hút đầu tư mạnh.

c)

thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu.

d)

phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.

68.

Tài nguyên năng lượng biển nước ta bao gồm

a)

hệ sinh thái vùng biển với những loài sinh vật đặc sản.

b)

các bãi biển, vịnh biển, đảo, đầm phá, rừng ngập mặn.

c)

trữ lượng dầu mỏ, khí tự nhiên lớn ở vùng thềm lục địa.

d)

sức gió, thuỷ triều, sóng biển, băng cháy, dòng hải lưu.

69.

Hoạt động du lịch biển, đảo của nước ta hiện nay

a)

phân bố đều khắp cả nước.

b)

tập trung chủ yếu ở miền Bắc.

c)

chỉ diễn ra trong mùa hè.

d)

tăng nhanh số lượt khách du lịch.

70.

Hoạt động khai thác khí tự nhiên ở nước ta hiện nay

a)

phát triển rộng rãi khắp các vùng.

b)

góp phần vào phát triển nhiệt điện.

c)

có sản lượng đều nhau ở các năm.

d)

hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.

71.

Việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở vùng biển nước ta hiện nay cần

a)

đầu tư khai thác hoàn toàn ở bờ biển.

b)

ưu tiên đầu tư khai thác vùng đáy biển.

c)

triệt để khai thác các bãi cát ven biển.

d)

chú ý bảo vệ môi trường và tài nguyên.

72.

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta đem lại ý nghĩa là

a)

khai thác triệt để các tiềm năng phát triển kinh tế ở vùng biển và bảo vệ chủ quyền.

b)

khôi phục các nghề truyền thống, kết hợp bảo tồn văn hoá ở các làng nghề ven biển.

c)

tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên biển và phòng chống ô nhiễm môi trường biển.

d)

khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta.

73-76.

Bắc Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển với đất phù sa, đất cát phù hợp trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực. Khu vực đồi, núi với diện tích tương đối rộng, có đất fe-ra-lit thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao địa hình tạo điều kiện để vùng đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp.

73.

Thế mạnh của khu vực đồi núi ở Bắc Trung Bộ là phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả; trồng rừng và chăn nuôi.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Việc sản xuất các nông sản nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Bắc Trung Bộ chủ yếu là do sự đa dạng của địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Hoạt động trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai ở Bắc Trung Bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu ở Bắc Trung Bộ là lạc, mía, cao su...

a)

Đúng

b)

Sai

77-80.

Giao thông vận tải biển và du lịch biển đảo là hai trong số các ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Duyên hải Nam Trung Bộ. Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh du lịch biển đảo với các sản phẩm nổi bật như: nghỉ dưỡng biển, khám phá tự nhiên, thể thao, lễ hội biển… Nơi đây đã hình thành nhiều điểm du lịch, trung tâm du lịch nổi tiếng; với các cơ sở lưu trú, vui chơi giải trí ngày càng hiện đại; thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước. Giao thông vận tải biển ở đây giúp thúc đẩy các quan hệ kinh tế trong nước và quốc tế; với nhiều cảng biển quan trọng được xây dựng là: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa,..., dựa trên lợi thế về địa hình bờ biển và vị trí địa lí.

77.

Du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ ngày càng phát triển do khai thác tốt tài nguyên, thu hút đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều trung tâm du lịch quốc gia nằm ven biển.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Điều kiện thuận lợi đối với sự phát triển của ngành giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là đường bờ biển dài, khúc khuỷu, có nhiều dãy núi chạy ra sát biển, nhiều vũng vịnh kín gió, gần tuyến đường biển quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng biển nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

81-84.

Vùng Tây Nguyên đã khai thác thế mạnh và phát triển thủy điện từ rất sớm, trữ năng thủy điện tập trung chủ yếu trên các sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai. Sản lượng điện sản xuất của các nhà máy thuỷ điện ở vùng Tây Nguyên chiếm gần 20% sản lượng điện sản xuất của cả nước (2021). Xây dựng nhà máy thủy điện cũng như hình thành các bậc thang thủy điện Tây Nguyên góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, ngoài ra phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản tại các hồ thủy lợi,…

81.

Các sông Sê San và Đồng Nai thuận lợi cho phát triển thủy điện ở Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Tây Nguyên là vùng có sản lượng thuỷ điện lớn nhất cả nước năm 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Các hồ thủy điện góp phần cung cấp nước tưới vào mùa khô cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

    

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Nhà máy Thuỷ điện I-a-ly nằm trên lưu vực sông Srê Pôk đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

85-88.

Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Năm 2021, tổng trị giả xuất nhập khẩu của vùng 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3 % của cả nước; trong đó trị giá xuất khẩu là 112,6 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 123,9 tỉ USD. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là dầu thô, hàng nông sản và nông sản chế biến; hàng điện tử, máy tính và linh kiện; hàng dệt may và giày dép;… Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; nguyên phụ liệu dệt, may và giày dép;…

85.

Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ là vùng nhập siêu.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Xuất khẩu chiếm 52,4% tổng giá tị xuất nhập khẩu năm 2021 của vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Cà phê, chè, lúa gạo là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Vùng Đông Nam Bộ nhập khẩu hàng hoá chủ yếu đê phục vụ quá trình sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

89-92.
89.

GRDP theo giá hiện hành của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thấp hơn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long có GDP bình quân đầu người thấp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có GRDP theo giá hiện hành rất cao do có nguồn lực phát triển kinh tế vượt trội so với các vùng kinh tế trọng điểm khác.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trị giá GRDP theo giá hiện hành của các vùng kinh tế trọng điểm.

a)

Đúng

b)

Sai

93-96.

Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, với độ cao trung bình 2 – 4m so với mực nước biển. Vị trí giáp Biển Đông với đường bờ biển dài. Ven biển có nhiều cửa sông lớn như cửa Đại, cửa Tiểu, cửa Hàm Luông, cửa Định An, cửa Trần Đề,... Khí hậu cận xích đạo với hai mùa mưa và khô sâu sắc, kéo dài. Đồng bằng sông Cửu Long được đánh giá là một trong ba châu thổ lớn của thế giới bị đe dọa nghiêm trọng nhất bởi biến đổi khí hậu. Đặc điểm địa lý của Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy khu vực này rất dễ bị tổn thương trước các tác động của biến đổi khí hậu, bao gồm mực nước biển dâng, lũ lụt trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô.

93.

Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu cận xích đạo gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra mạnh mẽ vào mùa mưa.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đây là vùng chịu ảnh hưởng sâu sắc của hiện tượng nước biển dâng do khí hậu có hai mùa mưa và khô sâu sắc.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Biến đổi khí hậu làm gia tăng hậu quả của hạn hán và quá trình xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

a)

Đúng

b)

Sai

97-100.
97.

Giá trị xuất khẩu năm 2021 so với năm 2015 của Bru-nây tăng chậm hơn nhập khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Từ năm 2017 đến năm 2019, giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng ít hơn so với giá trị nhập khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Giá trị nhập khẩu của Bru-nây tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Bru-nây là nước nhập siêu trong giai đoạn 2015 - 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

101-104.

Biển Đông là một biển tương đối kín, nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương, được bao bọc bởi các nước là: Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Campuchia. Đây là biển nóng, nằm gần như hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nhưng nhiệt độ nước biển vẫn thay đổi trong năm tùy theo mùa, đi đôi với sự thay đổi nhiệt độ không khí, tuy chậm hơn từ 15 đến 25 ngày. Biển Đông có nhiều đảo và quần đảo rộng lớn bao quanh, tạo ra hàng loạt các eo biển làm cho sự giao thông giữa Biển Đông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương trở nên an toàn và thuận lợi hơn.

101.

Biển Đông nằm trên trục giao thông hàng hải nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

    

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Việt Nam có vùng biển chung với nhiều quốc gia trên Biển Đông nên có tài nguyên biển phong phú.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Thiên nhiên Biển Đông mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Các đảo và quần đảo trong Biển Đông tạo hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, là điều kiện để nước ta khai thác hiệu quả các nguồn lợi từ biển.

a)

Đúng

b)

Sai