wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Tập Địa Lý 9

Total questions: 49

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam có vùng biển rộng lớn với diện tích khoảng:

a)

1 triệu km2

b)

2 triệu km2

c)

1,5 triệu km2

d)

2,2 triệu km2

2.

Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?

a)

Quảng Trị

b)

Quảng Ngãi

c)

Quảng Ninh

d)

Bình Thuận

3.

Việt Nam có đường bờ biển dài:

a)

2 890km

b)

3 260km

c)

1 260km

d)

615km

4.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?

a)

Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế

b)

Có nhiều vùng biển nước sâu, kín gió

c)

Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt

d)

Có tài nguyên khoáng sản phong phú

5.

Tài nguyên dầu khí phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía nam của khu vực:

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

6.

Huyện đảo Côn Đảo thuộc tỉnh nào nước ta?

a)

Kiên Giang

b)

Cà Mau

c)

Bà Rịa - Vũng Tàu

d)

Bình Thuận

7.

Đâu không phải là điều thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?

a)

Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế

b)

Có nhiều vùng biển nước sâu, kín gió

c)

Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt

d)

Có nhiều cửa sông rộng

8.

Đâu không phải là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành vận tải đường biển của nước ta?

a)

Nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng

b)

Ven biển có nhiều vũng vịnh rộng, kín gió

c)

Có nhiều đảo, quần đảo ven bờ

d)

Có nhiều bãi triều, đầm phá ven biển

9.

Những tỉnh, thành phố nào của nước ta có 2 huyện đảo?

a)

Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang

b)

Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang

c)

Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang

d)

Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang

10.

Nhận xét nào sau đây không thể hiện rõ sự giảm sút của nguồn lợi thủy hải sản nước ta?

(a)  

11.

Nhận xét nào sau đây không thể hiện rõ sự giảm sút của nguồn lợi thủy hải sản nước ta?

a)

Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn nuôi trồng.

b)

Một số loài hải sản có nguy cơ tuyệt chủng.

c)

Nhiều loài hải sản đang giảm sút về mức độ tập trung.

d)

Các loài cá quý đánh bắt được có kích thước ngày càng nhỏ.

12.

Hãy tóm tắt tình hình phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo nước ta.

4 lines
13.

Nước ta có hàng trăm bãi biển đẹp, thuận lợi cho việc xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng, ven bờ có nhiều đảo với phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch. Du lịch biển, đảo là ngành kinh tế biển được ưu tiên phát triển hàng đầu ở nước ta. Những năm qua, ngành du lịch đã phát triển nhanh, thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước. Giao thông vận tải biển: Nước ta gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng. Ven biển có nhiều vũng vịnh có thể xây dựng cảng nước sâu. Những điều kiện trên cho phép nước ta phát triển giao thông đường biển giữa các địa phương ven biển, cũng như giữa nước ta với các nước khác. Các cảng biển ngày càng hiện đại, đội tàu biển quốc gia được tăng cường để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá ngày càng gia tăng. Phát triển giao thông vận tải biển sẽ thúc đẩy phát triển ngành ngoại thương,...

4 lines
14.

Vùng biển nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản, quan trọng nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên. Ngoài ra, ven biển còn có ti-tan, cát thuỷ tinh, một số nơi thuận lợi cho sản xuất muối. Trong khai thác khoáng sản, dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, có vị trí quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Ngành công nghiệp lọc - hóa đã đáp ứng một phần nhu cầu xăng dầu trong nước và tiến tới giảm dần nhập khẩu mặt hàng này. Ngành công nghiệp chế biến khí tự nhiên phục vụ cho sản xuất điện, phân đạm, khí hoá lỏng,... Sản xuất muối, khai thác ti-tan, khai thác cát trắng cũng được chú trọng phát triển.

4 lines
15.

Vùng biển nước ta có trữ lượng hải sản lớn với nhiều ngư trường. Dọc bờ biển và ven các đảo có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng hải sản. Sản lượng hải sản ngày càng tăng. Công tác quản lí nghề cá trên biển ngày càng chặt chẽ và hiện đại.

4 lines
16.

Trình bày được 1 nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển

4 lines
17.

Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

4 lines
18.

Nêu hiểu biết của em về khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đảo

4 lines
19.

Phân tích vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, đảo.

4 lines
20.

Dựa vào thông tin mục 4 và kiến thức đã học, hãy phân tích vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

4 lines
21.

Dựa vào thông tin mục 4 và kiến thức đã học, hãy phân tích vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

4 lines
22.

Để giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông cần:

a)

Dựa trên các căn cứ pháp luật quốc tế, pháp luật của Việt Nam.

b)

Tích cực tuyên truyền

23.

Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện nay là

a)

tập trung khai thác hải sản ven bờ.

b)

phát triển khai thác hải sản xa bờ.

c)

đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

d)

hình th

24.

động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện nay là

a)

tập trung khai thác hải sản ven bờ.

b)

phát triển khai thác hải sản xa bờ.

c)

đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

d)

hình thành các cảng cá dọc bờ biển.

25.

Các đảo nào dưới đây ở nước ta đông dân nhất?

a)

Cát Bà, Lý Sơn.

b)

Côn Đảo, Thổ Chu.

c)

Trường Sa Lớn.

d)

Kiên Hải, Côn Đảo.

26.

Thảm thực vật rừng ngập mặn của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng biển nào dưới đây?

a)

Nam Trung Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

27.

Địa danh nào sau đây không phải tên của một huyện đảo của nước ta?

a)

Phú Quý.

b)

Phú Quốc.

c)

Thác Bà.

d)

Cồn Cỏ.

28.

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là

a)

dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.

b)

nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho việc xây dựng cảng.

c)

nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

d)

suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

29.

Tính đến năm 2023, nước ta có bao nhiêu tỉnh có hai huyện đảo?

a)

5.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

30.

Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động du lịch nào dưới đây?

a)

Lặn biển.

b)

Thể thao trên biển.

c)

Tắm biển.

d)

Khám phá các đảo.

31.

Vì sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ nhưng lại có ý nghĩa rất lớn?

a)

Nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển các hoạt động sản xuất kinh tế.

b)

Một bộ phận của lãnh thổ không thể tách rời của nước ta.

c)

Cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta.

d)

Là hệ thống tiền tiêu của vùng biển nước ta trong thời đới tiến ra biển, đại dương.

32.

Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là

a)

Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có.

b)

Tiếp tục khai thác khoáng sản biển.

c)

Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản.

d)

Phòng chố

33.

Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là

a)

Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có.

b)

Tiếp tục khai thác khoáng sản biển.

c)

Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản.

d)

Phòng chống ô nhiễm biển.

34.

Địa danh nào dưới đây không phải tên cảng biển ở nước ta?

a)

Cần Thơ.

b)

Vũng Tàu.

c)

Đà Nẵng.

d)

Quy Nhơn.

35.

Sau dầu khí, loại khoáng sản nào dưới đây được khai thác nhiều nhất hiện nay?

a)

San hô.

b)

Cát thuỷ tinh.

c)

Muối.

d)

Pha lê.

36.

Bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất nước ta?

a)

Cửu Long - Nam Côn Sơn.

b)

Hoàng Sa - Trường Sa.

c)

Thổ Chu - Mã Lai.

d)

Cửu Long - Sông Hồng.

37.

Khoáng sản vô tận ở biển nước ta là

a)

muối.

b)

dầu khí.

c)

titan.

d)

cát trắng.

38.

Vùng trũng Cửu Long có các mỏ dầu nào dưới đây?

a)

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Đại Hùng.

b)

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Rồng.

c)

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Tiền Hải.

d)

Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ và Lan Tây.

39.

Một trong những biện pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường biển là

a)

bảo vệ các loại san hô.

b)

chuyển hướng khai thác.

c)

bảo vệ rừng ngập mặn.

d)

chống ô nhiễm do dầu.

40.

Cát trắng là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê tập trung chủ yếu ở các tỉnh nào dưới đây?

a)

Thanh Hóa, Quảng Nam.

b)

Bình Định, Phú Yên.

c)

Ninh Thuận, Bình Thuận.

d)

Quảng Ninh, Khánh Hòa.

41.

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu về Luật Biển Việt Nam năm 2012.

4 lines
42.

Ôn lại kiến thức đã học: Biển và đảo Việt Nam.

4 lines
43.

Ôn lại kiến thức đã học: Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

4 lines
44.

Ôn lại kiến thức đã học: Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

4 lines
45.

Ôn lại kiến thức đã học: Khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo.

4 lines
46.

Ôn lại kiến thức đã học: Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

4 lines
47.

Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.220.

4 lines
48.

Làm bài tập Bài 22 - SBT Lịch sử và Địa lí 9 - Kết nối tri thức, phần Địa lí.

4 lines
49.

Đọc và tìm hiểu trước nội Chủ đề chung 1: Đô thị: Lịch sử và hiện tại.

4 lines