wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Sinh học 12 Học kỳ II

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Các loại môi trường sống của sinh vật được chia thành

a)

môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn

b)

môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật

2.

Nhân tố sinh thái là gì?

a)

Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên đời sống của sinh vật

b)

Nhân tố sinh thái là các chất hữu cơ và tất cả những sinh vật có trong môi trường, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.

3.

Nhân tố sinh thái vô sinh là những yếu tố cấu tạo của môi trường, bao gồm

a)

tất cả các nhân tố vật lý, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.

b)

tất cả các chất vô cơ và các yếu tố khí hậu bao quanh sinh vật.

4.

Nhân tố sinh thái hữu sinh là các yếu tố cấu tạo của môi trường, bao gồm

a)

thực vật, động vật và con người.

b)

Các loài sinh vật sống và các mối quan hệ giữa các sinh vật.

5.

Những yếu tố nào của môi trường mà khi tác động đến sinh vật, sức ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ cá thể của quần thể bị tác động?

a)

Các nhân tố sinh thái hữu sinh.

b)

Các nhân tố sinh thái vô sinh.

6.

Những yếu tố nào của môi trường mà khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động?

a)

Các nhân tố sinh thái hữu sinh.

b)

Các nhân tố sinh thái vô sinh.

7.

Ở biển, các loại tảo thường phân bố theo chiều từ trên xuống dưới theo thứ tự tảo lục - tảo nâu - tảo đỏ. Nhân tố nào đóng vai trò chính trong sự phân bố này?

a)

Nhiệt độ.

b)

Ánh sáng.

8.

Nhân tố vô sinh nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến tốc độ trao đổi chất của sinh vật?

a)

Nhiệt độ

b)

Ánh sáng

9.

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian?

a)

giới hạn sinh thái

b)

ổ sinh thái

10.

Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

a)

Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

b)

Những cái cây trong Thảo Cầm Viên.

11.

Các mối quan hệ trong quần thể bao gồm:

a)

Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh.

b)

Quan hệ cạnh tranh và quan hệ hợp tác.

12.

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ là ví dụ của mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ hỗ trợ.

b)

Cạnh tranh cùng loài.

13.

Cá mập non mới nở ăn các trứng chưa nở là ví dụ của mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ hỗ trợ.

b)

Cạnh tranh cùng loài.

14.

Ý nghĩa nào sau đây không đúng về quan hệ hỗ trợ:

a)

Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.

b)

Đảm bảo số lượng quần thể vượt qua nguồn sống của môi trường.

15.

Nguyên nhân chủ yếu của cạnh tranh cùng loài là

a)

Do mật độ quần thể quá cao

b)

Do cùng đối phó với những kẻ thù giống nhau

16.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới

a)

Duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

b)

Tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong.

17.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?

a)

Tỉ lệ các nhóm tuổi

b)

Đa dạng loài

18.

Số lượng cá thể cao nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp nguồn sống trong môi trường được

a)

kích thước tối thiểu.

b)

kích thước tối đa

19.

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là

a)

mật độ của quần thể.

b)

kích thước tối thiểu của quần thể.

20.

Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là

a)

mật độ cá thể của quần thể.

b)

kích thước tối thiểu của quần thể.

21.

Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là

a)

Loài ưu thế

b)

Tỉ lệ giới tính

22.

Dựa vào nhóm tuổi, dạng tháp tuổi nào không có trong quần thể?

a)

Dạng ổn định

b)

Dạng năng lượng

23.

Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố các thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

a)

Phân bố theo chiều thẳng đứng.

b)

Phân bố ngẫu nhiên.

24.

Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng

a)

tăng dần đều.

b)

Đường cong chữ J.

25.

Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng

a)

đường cong chữ S.

b)

giảm dần đều.

26.

Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do

a)

mức sinh sản và tử vong

b)

sự xuất cư và nhập cư.

27.

Sự thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là

a)

sự biến động số lượng

b)

sự biến động cấu trúc.

28.

Ở các vùng nông thôn, ruồi và muỗi thường xuất hiện với số lượng lớn vào mùa hè và giảm nhiều vào mùa đông Đây là biểu hiện của

a)

biến động số lượng theo chu kỳ mùa

b)

biến động số lượng theo chu kỳ tháng

29.

Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu là ví dụ của

a)

biến động số lượng theo chu kỳ nhiều năm.

b)

biến động số lượng không theo chu kỳ

30.

Quần xã sinh vật là

a)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để tồn tại ổn định theo thời gian.

b)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật khác loài, được hình thành trong một quá trình lịch sử, cùng sống trong một sinh cảnh và có mối quan hệ mật thiết về mặt sinh sản.

31.

Trong quần xã sinh vật, loài có độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là

a)

loài chủ chốt.

b)

loài ưu thế.

32.

Trong quần xã sinh vật, loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã được gọi là

a)

loài chủ chốt.

b)

loài ưu thế.

33.

Cá cóc Tam Đảo là loài có vùng phân bố hẹp, hiện nay chỉ được ghi nhận ngoài tự nhiên ở Vườn quốc gia Tam Đảo. Trong quần xã sinh vật này, cá cóc Tam Đảo được gọi là loài

a)

loài ngẫu nhiên.

b)

loài đặc trưng.

34.

Mức độ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã được gọi là

a)

độ nhiều.

b)

độ đa dạng.

35.

Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa

a)

giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

b)

tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.

36.

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ

a)

cộng sinh.

b)

kí sinh - vật chủ.

37.

Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ này là quan hệ

a)

hội sinh.

b)

kí sinh

38.

Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ

a)

cạnh tranh

b)

hợp tác

39.

Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ

a)

cộng sinh

b)

hội sinh

40.

Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ

a)

kí sinh- vật chủ

b)

ức chế - cảm nhiễm

41.

Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường là ví dụ về quan hệ

a)

kí sinh- vật chủ

b)

ức chế - cảm nhiễm

42.

Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các yếu tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là:

a)

Ổ sinh thái

b)

Sinh cảnh

43.

Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ:

a)

Làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái

b)

Làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt

44.

Hiện tượng khống chế sinh học là hiện tượng

a)

sản phẩm bài tiết của quần thể này làm giảm tỉ lệ sinh sản của quần thể khác

b)

số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm

45.

Các yếu tố cấu thành nên hệ sinh thái bao gồm:

a)

quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của chúng

b)

các quần thể sinh vật cùng loài và môi trường vô sinh của chúng

46.

Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:

a)

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

b)

sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải

47.

Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?

a)

Rừng nhiệt đới

b)

Trạm vũ trụ

48.

Đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố, ... là những ví dụ về

a)

hệ sinh thái nhân tạo

b)

hệ sinh thái tự nhiên

49.

Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là

a)

rắn hổ mang.

b)

chim chích và ếch xanh.

50.

Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là

a)

chim sâu, mèo rừng, báo.

b)

cào cào, thỏ, nai.

51.

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?

a)

Diều hâu.

b)

Sâu ăn lá ngô.

52.

Hiệu suất sinh thái là

a)

Tỉ lệ phần trăm chuyển hóa dinh dưỡng của các bậc dinh dưỡng.

b)

Tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng.

53.

Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1620 Kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 là

a)

12%

b)

15%