Font size
WorksheetsVấn Đề Nghiên Cứu
Total questions: 141
Worksheet time: 1hrs 21mins
Hiện tượng sức khỏe sẽ trở thành 1 vấn đề nghiên cứu khi còn tồn tại một..........giữa lý thuyết mà chúng ta mong đợi và thực tế mà chúng ta quan sát thấy. Điền vào chỗ trống:
Khoảng cách *
Không gian
Kích thước
Số đo
Vấn đề nghiên cứu là một...........hay khoảng cách giữa hiện tại và điều mong đợi của 1 hiện tượng sức khỏe. Điền vào chỗ trống:
Thiếu sót *
Sai lầm
Đúng đắn
Tất cả sai
Vấn đề nghiên cứu là một thiếu sót hay khoảng cách giữa.....và...... của 1 hiện tượng sức khỏe. Chọn từ điền thích hợp:
Hiện tại; điều mong đợi *
Điều mong đợi; hiện tại
Lý thuyết; thực tế
Thực tế; lý thuyết
Vấn đề nghiên cứu là một thiếu sót hay khoảng cách giữa hiện tại và điều mong đợi của....... Điền vào chỗ trống:
Một hiện tượng sức khỏe *
Bệnh tật
Tất cả đúng
Tất cả sai
Ba điều kiện của một vấn đề nghiên cứu là:
Không có khoảng cách giữa tình huống tồn tại và mong muốn với lý do chưa rõ, và nhiều hơn một câu trả lời
Phải có khoảng cách giữa tình huống tồn tại và mong muốn với lý do chưa rõ, và nhiều hơn một câu trả lời *
Phải có khoảng cách giữa tình huống tồn tại và mong muốn với lý do phải rõ, và nhiều hơn một câu trả lời
Phải có khoảng cách giữa tình huống tồn tại và mong muốn với lý do chưa rõ, và chỉ một câu trả lời
Ba điều kiện cần có của một vấn đề nghiên cứu, CHỌN CÂU SAI:
Phải có sự bất cập, khoảng cách giữa tình huống tồn tại và mong muốn
Lí do của vấn đề đó (khoảng cách) là chưa rõ
Tại sao vấn đề đó xảy ra *
Phải có nhiều hơn một câu trả lời cho vấn đề nghiên
Tại sao vấn đề đó xảy ra *
Vấn đề nghiên cứu phụ thuộc vào những điều kiện nào, CHỌN CÂU ĐÚNG:
Khoảng cách giữa hiện tại và cái mong muốn
Lý do của khoảng cách chưa rõ
Phải có nhiều hơn một câu hỏi trả lời về vấn đề nghiên cứu
Tất cả đều đúng *
Một vấn đề nghiên cứu phải mấy điều kiện:
2
3 *
4
5
Ba điều kiện của vấn đề nghiên cứu, CHỌN CÂU SAI:
Phải có khoảng cách giữa các tình huống và mong đợi
Lý do của vấn đề đó là chưa rõ
Phải có nhiều hơn một câu trả lời cho vấn đề nghiên cứu
Phải có lý do để chọn vấn đề đó *
Một vấn đề nghiên cứu phụ thuộc vào điều kiện nào:
Phải có sự bất cập, khoảng cách giữa tình huống tồn tại và mong muốn
Lý do của vấn đề đó (khoảng cách) chưa rõ
Phải có nhiều hơn 1 câu trả lời cho vấn đề nghiên cứu đó
Tất cả đều đúng *
Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ:
Sự tình cờ
Sự ham học hỏi
Phân tích chuyên nghiệp
Tất cả các yếu tố trên *
Vấn đề nghiên cứu đến từ đâu, CHỌN CÂU SAI:
Sự tình cờ
Sự ham học hỏi
Phân tích tài liệu *
Phân tích có hệ thống
Nguồn gốc của vấn đề nghiên cứu, CHỌN CÂU ĐÚNG:
Sự tình cờ
Sự thiếu kiến thức
Phân tích chuyên nghiệp
Tất cả đều đúng *
Nguồn gốc vấn đề nghiên cứu có tính thiết thực nhất chính là nhờ:
Sự tình cờ
Sự thiếu kiến thức
Phân tích có hệ thống *
Phân tích chuyên nghiệp
Vấn đề nghiên cứu từ:
Sự tình cờ
Sự hiếu tri
Phân tích chuyên nghiệp
Tất cả đều đúng *
Vấn đề nghiên cứu từ:
Sự tình cờ
Sự hiếu tri
Phân tích chuyên nghiệp
Tất cả đều đúng
Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ sự hiếu tri, NGOẠI TRỪ:
Xuất phát từ sự không đủ kiến thức về vấn đề nghiên cứu
Một sự kiện xảy ra tình cờ
Những vấn đề nhà chuyên môn không giải quyết được
Tình huống này thường xảy ra ở những người nghiên cứu không chuyên nghiệp
Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ sự hiếu tri:
Xuất phát từ sự không đủ kiến thức về vấn đề nghiên cứu
Một sự kiện xảy ra tình cờ
Những vấn đề nghiên cứu xuất phát từ những thực tế của cơ quan
Tình huống này thường xảy ra ở những người nghiên cứu chuyên nghiệp
Bằng sự phân tích cặn kẽ những vấn đề mà mình quan tâm, nhà nghiên cứu chuyên nghiệp sẽ thấy những khổng lồ trong kiến thức, kỹ năng và từ đó xác định vấn đề nghiên cứu từ...... Từ còn thiếu là:
Sự tình cờ
Sự hiếu tri
Phân tích chuyên môn
Phân tích có hệ thống
Mức độ thiết thực nhất để xác định vấn đề nghiên cứu là:
Sự tình cờ
Sự hiếu tri
Phân tích chuyên môn
Phân tích có hệ thống
Những vấn đề nghiên cứu xuất phát từ những thực tế của cơ quan hoặc của con người mà cơ quan đó phục vụ, vấn đề nghiên cứu từ:
Sự tình cờ
Sự hiếu tri
Phân tích chuyên môn
Phân tích có hệ thống
Vấn đề nghiên cứu đến từ đâu, CHỌN CÂU SAI:
Sự tình cờ
Phân tích chuyên môn
Phân tích chuyên sâu
Phân tích có hệ thống
Vấn đề nghiên cứu từ đâu, CHỌN CÂU SAI:
Sự tình cờ
Sự hiếu tri
Do nhà quản lý yêu cầu
Phân tích có hệ thống
Vấn đề nghiên cứu từ đâu, CHỌN CÂU SAI:
Sự tình cờ
Sự hiếu tri
Do nhà quản lý yêu cầu *
Phân tích có hệ thống
Vấn đề nghiên cứu từ đâu, CHỌN CÂU SAI:
Do yêu cầu nâng cao chuyên môn *
Sự hiếu tri
Phân tích chuyên nghiệp
Phân tích có hệ thống
Bao nhiêu yếu tố cần xem xét của một vấn đề nghiên cứu:
4
5
6
7 *
Xác định phạm vi nghiên cứu là xem xét các đặc tính, NGOẠI TRỪ:
Tính xác hợp *
Tính hữu dụng thông tin
Tính khả thi
Tính lập lại
Quy mô và mức độ trầm trọng của vấn đề nghiên cứu là yếu tố:
Tính khả thi
Tính xác hợp *
Tính ứng dụng
Tính cấp thiết
Khi xem xét đến tính khả thi của nghiên cứu, chúng ta cần chú ý đến:
Thời gian và kinh phí của nghiên cứu *
Kết quả và kiến nghị có ứng dụng không
Nghiên cứu trùng lắp với nghiên cứu khác
Nghiên cứu có tổn hại đến người khác
Tiêu chuẩn nào dưới đây KHÔNG dùng để xét chọn vấn đề (ưu tiên) nghiên cứu:
Tính xác hợp
Tính chuyên môn *
Tính ứng dụng
Y đức
Tiêu chuẩn xét chọn vấn đề nghiên cứu:
Tính xác hợp
Tính khả thi
Y đức
Tất cả đều đúng *
Một nghiên cứu khoa học sức khoẻ nhận được sự chấp nhận của cộng đồng kể cả về mặt lợi ích và văn hoá thì nghiên cứu đó đã thoả tiêu chuẩn chọn vấn đề (ưu tiên) nào:
Tính cấp thiết
Tính xác thực
Y đức *
Tính khả thi
Có mấy tiêu chuẩn xét chọn vấn đề (ưu tiên) nghiên cứu:
5
6
7 *
8
Tính ứng dụng còn được gọi là:
Ý nghĩa *
Tính thực tế
Kết quả
Tính xứng đáng
“Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu phụ thuộc vào quy mô và mức độ trầm trọng của vấn đề” thuộc tiêu chuẩn
Ứng dụng còn được gọi là:
Ý nghĩa *
Tính thực tế
Kết quả
Tính xứng đáng
“Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu phụ thuộc vào quy mô và mức độ trầm trọng của vấn đề” thuộc tiêu chuẩn:
Y đức
Tính xác hợp *
Tính khả thi
Tính ứng dụng
Để nghiên cứu được tiến hành một cách thuận lợi hơn và kết quả có thể được ứng dụng thực tiễn thì cần có tiêu chuẩn xét chọn vấn đề gì dưới đây:
Tính ứng dụng
Tính khả thi
Tính cấp thiết
Tính chấp nhận từ các nhà quản lý *
Thứ tự của các nghiên cứu phụ thuộc vào:
Tính ưu tiên
Tính ứng dụng
Tính cấp thiết *
Tính khả thi
Tính khả thi gồm:
Phương pháp, kĩ thuật, cỡ mẫu, thu thập dữ kiện, mặt thời gian và hệ thống
Phương pháp, kĩ thuật, cỡ mẫu, thu thập dữ kiện, mặt thời gian và điều kiện
Phương pháp, kĩ thuật, cỡ mẫu, thu thập dữ kiện, mặt thời gian và kinh tế
Phương pháp, kĩ thuật, cỡ mẫu, thu thập dữ kiện, mặt thời gian và kinh phí *
Tính ứng dụng của vấn đề là. CHỌN CÂU SAI:
Các kết quả và kiến nghị có thể áp dụng được
Các kết quả và kiến nghị có cải thiện được kiến thức
Kết quả xứng đáng với quy mô và mức độ trầm trọng của vấn đề *
Kết quả mong đợi có xứng đáng với thời gian bỏ ra
Tiêu chuẩn về y đức trong nghiên cứu. CHỌN CÂU SAI:
Quá trình nghiên cứu có tổn hại về tinh thần thể xác hay không
Quá trình nghiên cứu có tổn hại về vật chất của đối tượng hay không
Bao gồm sự chấp nhận của cộng đồng về mặt lợi ích và văn hóa
Nếu kết quả phát hiện bệnh tật ở người dân thì cần đưa ra điều trị *
Các kết quả và kiến nghị có thể áp dụng được, cải thiện kiến thức, kỹ năng chuyên môn, thể hiện:
Tính khả thi
Tính xác hợp
Tính cấp thiết
Các kết quả và kiến nghị có thể áp dụng được, cải thiện kiến thức, kỹ năng chuyên môn, thể hiện:
Tính khả thi
Tính xác hợp
Tính cấp thiết của đề tài
Tính ứng dụng
Việc lựa chọn phương pháp, kỹ thuật, cỡ mẫu, thu thập dữ kiện, thời gian và kinh phí phù hợp, thể hiện:
Tính khả thi
Tính xác hợp
Tính cấp thiết của đề tài
Tính ứng dụng
Quá trình nghiên cứu có làm tổn hại về tinh thần thể xác vật chất của đối tượng nghiên cứu hay không, thể hiện:
Tính được chấp nhận từ các nhà quản lý
Tính khả thi
Y đức
Tính cấp thiết của đề tài
Kết quả nghiên cứu có cần để ra quyết định khẩn cấp hay không? Nghiên cứu nào cần làm trước, nghiên cứu nào có thể thực hiện sau, thể hiện:
Tính khả thi
Tính xác hợp
Tính cấp thiết của đề tài
Tính ứng dụng
Khi nghiên cứu được tiến hành một cách thuận lợi và kết quả có thể ứng dụng vào thực tiễn, thì nghiên cứu cần:
Tính xác hợp
Tính ứng dụng
Tính được chấp nhận từ các nhà quản lý
Tính cấp thiết của đề tài
Tính khả thi là:
Khả thi về thời gian, kinh phí
Khả thi về cỡ mẫu, phương pháp
Khả thi về kỹ thuật, thu thập dữ liệu
Tất cả đúng
Cần phải kiểm tra xem nghiên cứu đã được thực hiện ở tại địa phương hay không hay tại một địa phương có điều kiện tương tự hay không. Thuộc tiêu chuẩn xét chọn vấn đề nghiên cứu nào dưới đây:
Tính tin cậy
Tính xác hợp
Tính ứng dụng
Tránh trùng lắp
Tiêu chuẩn xét chọn vấn đề (ưu tiên) nghiên cứu gồm:
Tính xác hợp, tránh trùng lắp, tính khả thi và Y đức
Tính được chấp nhận từ nhà quản lý
Tính ứng dụng và tính cấp thiết của đề tài
Tất cả đều đúng
Tính xác hợp, tránh trùng lắp, tính khả thi và Y đức
Tính xác hợp
Tính được chấp nhận từ nhà quản lý
Tính ứng dụng và tính cấp thiết của đề tài
Tất cả đều đúng
Tính chất nào sau đây là thang điểm đánh giá các vấn đề nghiên cứu:
Tính xác hợp
Tính phù hợp
Tính giá trị
Tính chính xác
“Khuyến cáo ít có cơ hội được thực hiện” nằm trong thang điểm đánh giá nào:
Tính ứng dụng
Tính khả thi
Tính xác hợp
Tính trùng lắp
“Ít gặp và không trầm trọng” nằm trong thang điểm đánh giá nào:
Tính ứng dụng
Tính khả thi
Tính xác hợp
Tính trùng lắp
“Đã đủ thông tin về vấn đề nghiên cứu” nằm trong thang điểm đánh giá nào:
Tính ứng dụng
Tính khả thi
Tính xác hợp
Tính trùng lắp
“Phổ biến có hậu quả xấu” thuộc trong thang điểm đánh giá nào:
Tính xác hợp
Tính phổ biến
Tính khả thi
Tính ứng dụng
Tính ứng dụng, CHỌN CÂU ĐÚNG:
Không có thông tin để giải quyết vấn đề
Nghiên cứu rất khả thi về nguồn lực có sẵn
Khuyến cáo có nhiều cơ hội được thực hiện
Thông tin không cấp thiết cần thiết
Mỗi tiêu chuẩn trên thang điểm đánh giá gồm bao nhiêu bậc, mỗi bậc bao nhiêu điểm:
2 bậc, điểm tương ứng với cấp bậc
3 bậc, điểm tương ứng với cấp bậc
4 bậc, điểm tương ứng với cấp bậc
5 bậc, điểm tương ứng với cấp bậc
Thang điểm của tính xác hợp. CHỌN CÂU SAI:
Không xác hợp: bệnh ít gặp và không trầm trọng
Xác nhận: bệnh phổ biến nhưng ít trầm trọng
Xác nhận: bệnh phổ biến nhưng trầm trọng
Rất xác hợp: phổ biến có hậu quả xấu
Thang điểm đánh tránh trùng lắp. CHỌN CÂU SAI::
(a)
Thang điểm đánh tránh trùng lắp. CHỌN CÂU SAI:
Không có thông tin để giải quyết vấn đề
Có thông tin về vấn đề nghiên cứu nhưng chưa toàn diện
Có thông tin về vấn đề nghiên cứu nhưng chưa bao phủ vấn đề chính
Đã đủ thông tin về vấn đề nghiên cứu
Thang điểm đánh giá tính khả thi. CHỌN CÂU SAI:
Nghiên cứu không khả thi với tài nguyên sẵn có
Nghiên cứu không khả thi với thời gian định trước
Nghiên cứu khả thi với nguồn lực sẵn có
Nghiên cứu rất khả thi với nguồn lực sẵn có
Thang điểm đánh giá tính chấp nhận của cấp lãnh đạo. CHỌN CÂU SAI:
Chủ đề không chấp nhận được với lãnh đạo
Chủ đề ít nhiều khó chấp nhận
Chủ đề khó được chấp nhận
Chủ đề được chấp nhận hoàn toàn
Thang điểm đánh giá tính ứng dụng: CHỌN CÂU SAI:
Khuyến cáo ít cơ hội được thực hiện
Khuyến cáo có ít nhiều cơ hội được thực hiện
Khuyến cáo có nhiều cơ hội được thực hiện
Khuyến cáo có rất nhiều cơ hội được thực hiện
Thang điểm đánh giá tính cấp thiết của vấn đề:
Thông tin không cấp thiết
Thông tin cần thiết ngay nhưng có thể trì hoãn
Thông tin cần thiết cần thực hiện
Thông tin rất cần thiết để ra quyết định
Thang điểm đánh giá chấp nhận về đạo đức:
Không có vấn đề về đạo đức
Có ít vấn đề trở ngại về đạo đức
Có một ít vấn đề trở ngại về đạo đức
Có vấn đề quan trọng về đạo đức
“Bệnh phổ biến nhưng ít trầm trọng” thuộc mức nào trong tính xác hợp của thang điểm đánh giá các vấn đề nghiên cứu:
Không xác hợp
Xác hợp
Rất xác hợp
Kém xác hợp
“Bệnh phổ biến nhưng ít trầm trọng” thuộc mức nào trong tính xác hợp của thang điểm đánh giá các vấn đề nghiên cứu:
Không xác hợp
Xác hợp *
Rất xác hợp
Kém xác hợp
“Đã đủ thông tin về vấn đề nghiên cứu” đạt bao nhiêu điểm trong tính tránh trùng lặp của thang điểm đánh giá các vấn đề nghiên cứu:
1 *
2
3
4
“Có thông tin về vấn đề nghiên cứu nhưng chưa bao phủ vấn đề chính” đạt bao nhiêu điểm trong tính tránh trùng lập của thang điểm đánh giá các vấn đề nghiên cứu:
1
2 *
3
4
“Thông tin rất cần thiết để ra quyết định” Trong thang điểm đánh giá Tính cấp thiết các vấn đề nghiên cứu đạt số điểm là:
1
2
3 *
4
“Thông tin rất cần thiết ngay nhưng có thể trì hoãn”. Trong thang điểm đánh giá tính cấp thiết các vấn đề nghiên cứu đạt số điểm là:
1
2 *
3
4
“Khuyến cáo có ít cơ hội được thực hiện”. Trong thang điểm đánh giá Tính cấp thiết các vấn đề nghiên cứu đạt số điểm là:
1 *
2
3
4
Thang điểm đánh giá các vấn đề nghiên cứu trong tính ứng dụng gồm có:
Khuyến cáo có nhiều cơ hội được thực hiện *
Chủ đề được chấp nhận hoàn toàn
Đã đủ thong tin về vấn đề
Nghiên cứu khả thi với nguồn lực sẵn có
Tính ứng dụng của thang điểm các vấn đề nghiên cứu, CHỌN CÂU SAI:
Khuyến cáo ít có cơ hội thực hiện
Khuyến cáo có ít nhiều cơ hội thực hiện
Khuyến cáo không có cơ hội thực hiện *
Khuyến cáo có nhiều cơ hội thực hiện
Thang điểm của tính xác hợp. CHỌN CÂU SAI:
Không xác hợp: bệnh ít gặp và không trầm trọng
Xác nhận: bệnh phổ biến nhưng ít trầm trọng
Xác nhận: bệnh phổ biến nhưng trầm trọng *
Rất xác hợp: phổ biến có hậu quả xấu
Thang điểm đánh tránh trùng lắp. CHỌN CÂU SAI:
Không có thông tin để giải quyết vấn đề
Có thông tin về vấn đề nghiên cứu nhưng chưa toàn diện
Có thông tin về vấn đề nghiên cứu nhưng chưa bao phủ vấn đề chính
Đã đủ thông tin về vấn đề nghiên cứu
Thang điểm đánh giá tính khả thi. CHỌN CÂU SAI:
Nghiên cứu không khả thi với tài nguyên sẵn có
Nghiên cứu không khả thi với thời gian định trước
Nghiên cứu khả thi với nguồn lực sẵn có
Nghiên cứu rất khả thi với nguồn lực sẵn có
Thang điểm đánh giá tính chấp nhận của cấp lãnh đạo. CHỌN CÂU SAI:
Chủ đề không chấp nhận được với lãnh đạo
Chủ đề ít nhiều khó chấp nhận
Chủ đề khó được chấp nhận
Chủ đề được chấp nhận hoàn toàn
Thang điểm đánh giá tính ứng dụng. CHỌN CÂU SAI:
Khuyến cáo ít cơ hội được thực hiện
Khuyến cáo có ít nhiều cơ hội được thực hiện
Khuyến cáo có nhiều cơ hội được thực hiện
Khuyến cáo có rất nhiều cơ hội được thực hiện
Thang điểm đánh giá tính cấp thiết của vấn đề, CHỌN CÂU SAI:
Thông tin không cấp thiết
Thông tin cần thiết ngay nhưng có thể trì hoãn
Thông tin cần thiết cần thực hiện
Thông tin rất cần thiết để ra quyết định
Thang điểm đánh giá chấp nhận về đạo đức. CHỌN CÂU SAI:
Không có vấn đề về đạo đức
Có ít vấn đề trở ngại về đạo đức
Có một ít vấn đề trở ngại về đạo đức
Có vấn đề quan trọng về đạo đức
Trong thang điểm tính chấp nhận của cấp lãnh đạo để đạt được 2 điểm:
Chủ đề ít nhiều khó chấp nhận
Chủ đề được chấp nhận hoàn toàn
Trong thang điểm tính chấp nhận của cấp lãnh đạo để đạt được 2 điểm:
Chủ đề ít nhiều khó chấp nhận *
Chủ đề được chấp nhận hoàn toàn
Chủ đề không được chấp nhận
Chủ đề có tính khả thi
Thang điểm 2 của tính khả thi:
Nghiên cứu không khả thi với tài nguyên có sẵn
Nghiên cứu rất khả thi với nguồn lực có sẵn
Nghiên cứu khả thi với nguồn lực có sẵn *
Cả 3 câu trên đều sai
“Không có vấn đề về đạo đức”. Trong thang điểm đánh giá các vấn đề nghiên cứu đạt số điểm là:
1
2
3 *
4
Phân tích vấn đề nghiên cứu gồm mấy bước:
4 *
5
6
7
Phân tích vấn đề nghiên cứu là cần:
Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ, và xác định vấn đề cốt lõi và các yếu tố ảnh hưởng *
Gom các vấn đề nhỏ thành những vấn đề lớn, và xác định vấn đề cốt lõi và các yếu tố ảnh hưởng
Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ, và xác định nội dung thông tin cần thu thập
Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ, và xác định yếu tố liên quan và và các yếu tố gây nhiễu
Phân tích vấn đề nghiên cứu là cần làm, CHỌN CÂU SAI:
Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ
Xác định vấn đề cốt lõi
Xác định các yếu tố ảnh hưởng
Xác định các yếu tố liên quan và yếu tố gây nhiễu *
Phân tích vấn đề nghiên cứu là cần làm, CHỌN CÂU SAI:
Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ
Gom các vấn đề nhỏ thành vấn đề lớn *
Xác định vấn đề cốt lõi
Xác định các yếu tố ảnh hưởng
Phân tích vấn đề nghiên cứu là. CHỌN CÂU SAI:
Làm rõ vấn đề nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến nó
Làm thuận lợi hơn việc quyết định về phạm vi và trọng tâm của nghiên cứu
Phân tích vấn đề nghiên cứu là. CHỌN CÂU SAI:
Làm rõ vấn đề nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến nó
Làm thuận lợi hơn việc quyết định về phạm vi và trọng tâm của nghiên cứu
Xác định phương pháp và thiết kế nghiên cứu *
Xác định rõ những chỉ tố và biến số cần nghiên cứu
Làm gì khi đã phát hiện vấn đề nghiên cứu:
Đánh giá lại tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Phân tích vấn đề nghiên cứu
Đặt câu hỏi nghiên cứu và hình thành giả thuyết
Tất cả đúng *
CHỌN CÂU SAI về phân tích vấn đề nghiên cứu:
Một vấn đề nghiên cứu được xác định là vấn đề khá lớn
Được cấu tạo bởi nhiều vấn đề nhỏ
Phân tính vấn đề nghiên cứu chỉ dựa vào những kiến thức đã có là đủ *
Người nghiên cứu phải giải quyết từng vấn đề nhỏ để giải quyết được vấn đề chung
Quá trình phân tích vấn đề dựa vào:
Kiến thức có được khi tham khảo tài liệu sát hợp
Kinh nghiệm tích lũy trong khi thực hành chuyên môn
Chỉ cần kinh nghiệm bản thân là đủ
Cả kinh nghiệm tích lũy và kiến thức do tham khảo tài liệu *
Vấn đề nghiên cứu thường bao gồm nhiều vấn đề nhỏ cần giải quyết, việc tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ gọi là:
Định hướng vấn đề
Giải quyết vấn đề
Phân tích vấn đề *
Khai thác vấn đề
Mục đích của phân tích vấn đề nghiên cứu, CHỌN CÂU SAI:
Xác định mục tiêu thực tế và dễ đạt được hơn
Làm rõ vấn đề nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến nó
Xác định rõ những hạn chế cần nghiên cứu *
Làm thuận lợi hơn việc quyết định về phạm vi và trọng tâm
Phân tích vấn đề nghiên cứu là cần làm, CHỌN CÂU SAI:
Tách vấn đề lớn thành vấn đề nhỏ
Xác định vấn đề cốt lõi
Xác định các yếu tố ảnh hưởng
Xác định các yếu
Phân tích vấn đề nghiên cứu là cần làm, CHỌN CÂU SAI:
Tách vấn đề lớn thành vấn đề nhỏ
Xác định vấn đề cốt lõi
Xác định các yếu tố ảnh hưởng
Xác định các yếu tố liên quan và yếu tố gây nhiễu *
Phân tích vấn đề nghiên cứu giúp người nghiên cứu:
Làm rõ vấn đề nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến nó
Thuận lợi trong việc xác định phạm vi và trọng tâm nghiên cứu
Xác định mục tiêu thực tế và dễ đạt được hơn
Tất cả các ý trên *
Phân tích vấn đề giúp người nghiên cứu, CHỌN CÂU SAI:
Làm rõ vấn đề nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến nó
Làm thuận lợi hơn việc quyết định về phạm vi của nghiên cứu
Xác định nội dung cần thiết cho phần tổng quan *
Xác định rõ những chỉ tố và biến số cần nghiên cứu
Có mấy bước phân tích vấn đề:
2
3
4 *
5
Bước đầu tiên để phân tích vấn đề:
Làm rõ những quan điểm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Xác định vấn đề trung tâm và mô tả một cách đặt thù
Tham khảo tài liệu *
Phân tích vấn đề
Yếu tố dịch vụ y tế trong bước phân tích vấn đề, CHỌN CÂU SAI:
Quản lý dịch vụ y tế
Chất lượng cơ sở y tế
Tiếp cận dịch vụ y tế
Các loại hình điều trị ở cộng đồng *
Việc đầu tiên cần làm sau khi phân tích vấn đề nghiên cứu là:
Xem xét lại trọng tâm và phạm vi nghiên cứu của đề tài *
Tiến hành xác định câu hỏi nghiên cứu
Đặt giả thiết cho nghiên cứu
Tất cả đều sai
.... sẽ tìm ra vấn đề này đã được các nhà khoa học khác nghiên cứu chưa và nghiên cứu như thế nào. Điền vào chỗ trống:
Tham khảo báo cáo
Tham khảo tài liệu *
Tham khảo chuyên gia
Tham khảo vấn đề
Xác định vấn đề trung tâm và
Điền vào chỗ trống:
Tham khảo báo cáo
Tham khảo tài liệu *
Tham khảo chuyên gia
Tham khảo vấn đề
Xác định vấn đề trung tâm và mô tả một cách đặc thù bao gồm:
Bản chất của vấn đề
Sự phân bố của vấn đề
Độ trầm trọng của vấn đề
Tất cả đều đúng *
Bước thứ 3 trong phân tích vấn đề nghiên cứu là:
Làm rõ nhứng quan điểm có liên quan vấn đề nghiên cứ
Tham khảo tài liệu
Phân tích vấn đề
Xác định vấn đề trung tâm và mô tả một cách đặc thù *
Bước thứ 2 trong phân tích vấn đề nghiên cứu là:
Làm rõ nhứng quan điểm có liên quan vấn đề nghiên cứu *
Tham khảo tài liệu
Phân tích vấn đề
Xác định vấn đề trung tâm và mô tả một cách đặc thù
Bước thứ 4 trong phân tích vấn đề nghiên cứu là:
Làm rõ những quan điểm có liên quan vấn đề nghiên cứu
Tham khảo tài liệu
Phân tích vấn đề *
Xác định vấn đề trung tâm và mô tả một cách đặc thù
Việc xác định phạm vi và trọng tâm của đề tài phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố:
2
3 *
4
5
Xác định trọng tâm và phạm vi vấn đề phụ thuộc vào, CHỌN CÂU SAI:
Tính hữu dụng của thông tin
Tính khả thi
Tính lặp lại
Tính bao quát *
Việc xác định phạm vi và trọng tâm của đề tài phụ thuộc vào, CHỌN CÂU SAI:
Tính hữu dụng
Tính khả thi
Tính kinh tế *
Tính lặp lại
Nếu chưa rõ sự liên hệ và tầm quan trọng của các yếu tố góp phần, khi xác định phạm vi nghiên cứu dễ có nguy cơ:
Không bị ảnh hưởng
Bỏ qua những yếu tố góp phần quan trọng nhất *
Làm sai phạm vi nghiên cứu
Tất cả sai
có nguy cơ:
Không bị ảnh hưởng
Bỏ qua những yếu tố góp phần quan trọng nhất *
Làm sai phạm vi nghiên cứu
Tất cả sai
Để rõ mối liên hệ và tầm quan trọng của yếu tố góp phần, sử dụng nghiên cứu thăm dò để phát hiện tối đa những yếu tố có liên quan bằng cách:
Nghiên cứu một số lượng lớn đối tượng
Nghiên cứu một số lượng ít đối tượng *
Nghiên cứu một số lượng bất kỳ
Nghiên cứu một nhóm đối tượng đã biết trước
Để rõ mối liên hệ và tầm quan trọng của các yếu tố góp phần, những yếu tố liên quan trong xác định vấn đề nghiên cứu, nên sử dụng nghiên cứu:
Nghiên cứu đoàn hệ
Nghiên cứu thăm dò *
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu cắt ngang phân tích
Xác định phạm vi và trọng tâm của đề tài nghiên cứu phụ thuộc vào:
Tính khả thi *
Tính đạo đức
Tính xác hợp
Tính chấp nhận của lãnh đạo
Xác định phạm vi và trọng tâm của đề tài nghiên cứu phụ thuộc vào:
Tính lặp lại *
Tính đạo đức
Tính xác hợp
Tính chấp nhận của lãnh đạo
Xác định phạm vi và trọng tâm của đề tài nghiên cứu phụ thuộc vào. CHỌN CÂU SAI:
Tính đạo đức *
Tính hữu dụng thông tin về các yếu tố góp phần
Tính khả thi
Tính lặp lại
Để xác định trọng tâm và phạm vi của nghiên cứu cần, tham khảo tài liệu, hỏi ý kiến chuyên gia:
Đúng *
Sai
Xác định phạm vi nghiên cứu phụ thuộc vào, NGOẠI TRỪ:
Tính hữu dụng thông tin về yếu tố góp phần
Tính khả thi
Tính lặp lại
Tính ứng dụng *
Xác định phạm vi nghiên cứu phụ thuộc vào, NGOẠI TRỪ:
Tính hữu dụng thông tin
Tính khả thi
Tính lập lại
Tính xác hợp *
Việc xác định phạm vi và trọng tâm của đề tài phụ thuộc vào:
Việc xác định phạm vi và trọng tâm của đề tài phụ thuộc vào:
Tính hữu dụng thông tin về các yếu tố
Tính xác hợp
Tính trùng lắp
Tính bất khả thi
Xác định câu hỏi nghiên cứu là ... cho mọi thiết kế nghiên cứu. Từ còn thiếu là:
Bước đầu tiên
Bước thứ hai
Sau bước xác định mục tiêu
Bước cuối cùng
Xác định rõ câu hỏi nghiên cứu là bước thứ mấy cho mọi thiết kế nghiên cứu:
Là bước đầu tiên
Là bước thứ 2
Là bước thứ 3
Là bước thứ 4
Bước đầu tiên cho mọi thiết kế nghiên cứu và là yếu tố then chốt quyết định tất cả những đặc điểm nghiên cứu là:
Xác định mục tiêu
Phân tích vấn đề
Giả thiết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Phát biểu nào SAI khi nói về câu hỏi nghiên cứu:
Là yếu tố then chốt quyết định tất cả những đặc điểm nghiên cứu
Là bước 2 sau khi có mục tiêu nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu nên đưa ra 1 cách rõ ràng
Là bước có trước khi hình thành giả thuyết nghiên cứu
CHỌN CÂU ĐÚNG:
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu có thể được xem là vấn đề nghiên cứu
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu có thể được xem là một mục tiêu nghiên cứu
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu là bước đầu tiên trong nghiên cứu
Tất cả đều sai
Giả thuyết nghiên cứu là một mệnh đề ... quan hệ giữa một hay nhiều yếu tố với vấn đề nghiên cứu. Từ còn thiếu là:
Nhân quả
Khẳng định
Phủ định
Liên kết
Giả thuyết nghiên cứu là một mệnh đề ... quan hệ giữa một hay nhiều yếu tố với vấn đề nghiên cứu. Từ còn thiếu là:
Nhân quả
Khẳng định
Phủ định
Liên kết
Giả thuyết nghiên cứu ... trong đề cương nghiên cứu. Điền vào chỗ trống:
Bắt buộc
Không bắt buộc
Cần thiết
Hỗ trợ
Loại đề tài nghiên cứu nào thường KHÔNG cần chứng minh giả thuyết nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu với mục đích thăm dò về một vấn đề mà người nghiên cứu đã rõ ràng
Đề tài nghiên cứu với mục đích thăm dò về một vấn đề mà người nghiên cứu còn mơ hồ
Đề tài nghiên cứu với mục đích khẳng định về một vấn đề mà người nghiên cứu đã rõ ràng
Đề tài nghiên cứu với mục đích khẳng định về một vấn đề mà người nghiên cứu còn mơ hồ
Giả thiết nghiên cứu thường được sử dụng trong:
Nghiên cứu y sinh học
Nghiên cứu hệ thống y tế
Nghiên cứu môi trường
Cả 3 câu đều đúng
Giả thiết nghiên cứu KHÔNG PHÙ HỢP với nghiên cứu nào:
Y sinh học
Hệ thống y tế
Môi trường
Con người
Câu nào sau đây ĐÚNG NHẤT:
Giả thuyết nghiên cứu là một mệnh đề phủ định quan hệ giữa một hay nhiều yếu tố với vấn đề nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu là một mệnh đề phủ định quan hệ giữa một trong nhiều yếu tố với vấn đề nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu là một mệnh đề khẳng định quan hệ giữa một hay nhiều yếu tố với vấn đề nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu là một mệnh đề khẳng định quan hệ giữa một trong nhiều yếu tố với vấn đề nghiên cứu
