wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa bài đbscl

Total questions: 64

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. ngập lụt, triều cường diện rộng

b)

. B. tài nguyên rừng đang suy giảm.

c)

C. diện tích đất phèn, đất mặn lớn.

d)

D. tài nguyên khoáng sản hạn chế.

2.

Câu 2. Khoáng sản chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang được khai thác là

a)

A. đá vôi.

b)

B. dầu khí.

c)

C. vàng.

d)

D. ti tan.

3.

Câu 3. Thành phố nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long trực thuộc Trung ương?

a)

A. Cần Thơ.

b)

B. Long Xuyên.

c)

C. Cà Mau.

d)

D. Mỹ Tho

4.

Câu 4. Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. đất nông nghiệp.

b)

B. đất lâm nghiệp.

c)

C. đất công nghiệp.

d)

D. đất ở.

5.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

A. Mùa lũ bị ngập trên diện rộng.

b)

B. Có hệ thống đê điều chằng chịt.

c)

C. Đất phèn, đất mặn không nhiều.

d)

D. Hầu hết là các khu địa hình cao.

6.

Câu 6. Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

A. Rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa.

b)

Cứ B. Nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.

c)

C. Hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.

d)

D. Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.

7.

Câu 7. Hạn chế về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. Rừng ngập mặn có diện tích rộng

b)

. B. Mùa khô xảy ra trong nhiều tháng.

c)

C. Khí hậu có tính chất cận Xích đạo.

d)

D. Có nhiều ô trũng lớn, địa hình thấp.

8.

Câu 8. Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất

a)

A. ôn đới.

b)

B. nhiệt đới.

c)

C. cận nhiệt đới.

d)

D. cận xích đạo.

9.

Câu 9. Đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung ở

a)

A. Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên.

b)

B. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.

c)

C. ven sông Hậu, Sông Tiền.

d)

D. ven biển, Đồng Tháp Mười.

10.

Câu 1. Ngành khai thác thuỷ hải sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có

a)

A. ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.

b)

B. nhiều vùng trũng ngập nước.

c)

C. nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.

d)

D. mạng lưới sông ngòi dày đặc.

11.

Câu 2. Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.

b)

B. bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

C. cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.

d)

D. đất bị bạc màu.

12.

Câu 3. Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.

b)

B. Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.

c)

C. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

D. Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.

13.

Câu 4. Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.

b)

B. nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.

c)

C. đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.

d)

D. thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.

14.

Câu 5. Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là

a)

A. đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

B. khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

c)

C. sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.

d)

D. tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.

15.

Câu 6. Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

A. nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản

b)

. B. đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.

c)

C. thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và cho sản xuất.

d)

D. thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

16.

Câu 7. Tác động của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. nhiệt độ trung bình năm đã giảm

b)

. B. xâm nhập mặn vào sâu đất liền.

c)

C. nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.

d)

D. mùa mưa kéo dài hơn trước.

17.

Câu 8. Hoạt động du lịch có tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. mạo hiểm.

b)

B. nghỉ dưỡng.

c)

C. sinh thái.

d)

D. trải nghiệm di sản.

18.

Câu 9. Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản xuất nông nghiệp nhiệt đới là

a)

A. Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

B. Khí hậu tính cận Xích đạo với nhiệt cao, nguồn nước dồi dào.

c)

C. Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.

d)

D. Tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển.

19.

Câu 10. Hướng chính trong khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp

a)

A. khai thác sinh vật biển, khoáng sản và du lịch biển đảo.

b)

B. biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên thế kinh tế liên hoàn.

c)

C. bờ biển, đất liền và hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt

d)

D. du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển, du lịch miệt vườn.

20.

Câu 11. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do

a)

A. khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.

b)

B. nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

C. lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.

d)

D. sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.

21.

Câu 12. Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là

a)

A. Đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng.

b)

B. Khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt.

c)

C. Sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng.

d)

D. Tài nguyên sinh vật phong phú, biển rộng, nhiều vũng vịnh.

22.

Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

A. Đứng đầu cả nước về giá trị sản xuất, diện tích nuôi trồng, sản lượng.

b)

B. Tập trung khai thác ở ven bờ, sản lượng khai thác lớn hơn nuôi trồng.

c)

C. Nuôi trồng đa dạng, gồm cá da trơn, chình, lóc, tôm các loại, sò huyết.

d)

D. Ứng dụng rộng rãi mô hình nuôi thâm canh và sử dụng công nghệ cao.

23.

Câu 14. Biện pháp hàng đầu để cải tạo đất ở Tứ giác Long Xuyên của Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

a)

A. Rửa phèn.

b)

B. Rửa mặn.

c)

C. Xen canh.

d)

D. Trồng rừng.

24.

Câu 15. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc ở Đồng bằng sông Cửu Long đã tạo thuận lợi cho

a)

A. hoạt động du lịch, thoát lũ nhanh hơn.

b)

B. đánh bắt thủy sản và du lịch sinh thái.

c)

C. giao thông đường thủy và nuôi trồng thủy sản.

d)

D. du lịch miệt vườn và xây dựng nhiều cảng biển.

25.

Câu 1. Biện pháp quan trọng hàng đầu để khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. phát triển nuôi trồng thủy sản

b)

. B. giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.

c)

C. bảo vệ các dải rừng ngập mặn.

d)

D. cải tạo vùng đất nhiễm phèn.

26.

Câu 2. Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do

a)

A. mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

b)

B. diện tích lớn nhất cả nước.

c)

C. không có hệ thống đê điều.

d)

D. mùa mưa bị ngập nước.

27.

Câu 3. Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.

b)

B. nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

C. phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.

d)

D. tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.

28.

Câu 4. Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng trồng lúa chất lượng cao chủ yếu nhằm

a)

A. thích ứng biến đổi khí hậu, tạo năng suất cao.

b)

B. phát huy các lợi thế, mở rộng hàng xuất khẩu.

c)

C. tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất.

d)

D. đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống.

29.

Câu 5. Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. tích cực làm thủy lợi.

b)

B. cơ giới hóa khi làm đất.

c)

C. thay đổi cơ cấu cây trồng.

d)

D. sử dụng bón phân phù hợp.

30.

Câu 6. Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng sử dụng hợp lí tự nhiên nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Phát triển thành vùng có kinh tế hàng hoá hàng đầu của cả nước.

b)

B. Tạo ra khu vực kinh tế quan trọng trên cơ sở phát triển bền vững.

c)

C. Xây dựng khu vực khai thác hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên.

d)

D. Phát triển vùng trọng điểm hàng đầu về lương thực, thực phẩm.

31.

Câu 7. Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

A. Duy trì, bảo vệ tài nguyên rừng trong phát triển; cải tạo đất.

b)

B. Bảo vệ rừng; thau chua, rửa mặn đất bằng nguồn nước ngọt.

c)

C. Kết hợp khai thác biển với đất liền, đẩy mạnh nuôi thủy sản.

d)

D. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, sống chung cùng thiên tai.

32.

Câu 8. Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.

b)

B. đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.

c)

C. giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.

d)

D. tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.

33.

Câu 9. Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do

a)

A. mật độ xây dựng cao, triều cường.

b)

B. mưa tập trung lớn và triều cường.

c)

C. mưa bão lớn, lũ từ thượng nguồn.

d)

D. diện mưa bão rộng, xây dựng nhiều.

34.

Câu 10. Đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở Đồng Tháp Mười và tứ giác Long Xuyên vì

a)

A. mùa khô kéo dài.

b)

B. tác động của triều cường.

c)

C. thường xuyên ngập nước.

d)

D. mạng lưới sông ngòi chằng chịt.

35.

Câu 11. Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. thủy lợi, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.

b)

B. thủy lợi, cải tạo đất, duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.

c)

C. thủy lợi, sống chung với lũ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

D. thủy lợi, phát triển nuôi trồng thủy sản, sống chung với lũ.

36.

Câu 12. Đồng bằng sông Cửu Long có đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao do

a)

A. nền nông nghiệp lâu đời, các ngành khác chưa phát triển.

b)

B. mức độ tập trung dân cư và đô thị hóa của vùng còn thấp.

c)

C. đất phù sa chiếm diện tích lớn, khả năng mở rộng nhiều.

d)

D. đồng bằng châu thổ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.

37.

Câu 13. Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do

a)

A. nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn

b)

. B. địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

C. có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.

d)

D. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.

38.

Câu 14. Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại những lợi ích chủ yếu là

a)

A. du lịch sinh thái, thủy sản, nguồn nước để sản xuất.

b)

B. phù sa, nguồn nước để sinh hoạt cho dân cư, du lịch.

c)

C. mang lại nước tưới cho cây trồng, du lịch miệt vườn

d)

. D. thủy sản, phù sa, nước ngọt để rửa phèn mặn cho đất.

39.

Câu 15. Để nâng cao giá trị nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, vấn đề cần quan tâm hàng đầu là

a)

A. mở rộng diện tích nuôi trồng.

b)

B. đảm bảo nguồn thức ăn.

c)

C. đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

d)

D. mở rộng thị trường.

40.

Câu 16. Mục đích chủ yếu của việc sử dụng hợp lí, cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững.

b)

B. tăng nhanh sản lượng lương thực, thực phẩm.

c)

C. khai thác thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên.

d)

D. bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

41.

Câu 17. Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

A. đây là vùng trọng điểm số một về lương thực, thực phẩm của nước ta

b)

. B. thiên nhiên rất đa dạng, giàu tiềm năng nhưng cũng không ít khó khăn.

c)

C. vùng có nhiều tiềm năng lớn về tự nhiên để phát triển kinh tế-xã hội.

d)

D. thiên nhiên giàu có nhưng chưa được khai thác đúng mức, gây lãng phí.

42.

Câu 18. Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế - xã hội l

a)

A. một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn và đất mặn mở rộng thêm.

b)

B. mực nước sông bị hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp.

c)

C. nước mặn xâm nhập vào đất liền, độ chua và độ mặn của đất tăng.

d)

D. nguy cơ cháy rừng xảy ra, đa dạng sinh học bị đe dọa nghiêm trọng.

43.

Câu 19. Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên

b)

. B. Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.

c)

C. Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.

d)

D. Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô.

44.

Câu 20. Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

A. chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị.

b)

B. đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tích cực mở rộng thị trường.

c)

C. sản xuất theo hướng thâm canh, khai thác hiệu quả thế mạnh

d)

.

D. ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm tại chỗ.

45.

Câu 21. Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

A. chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.

b)

B. khai thác hiệu quả thế mạnh, tăng cường xuất khẩu hàng hóa.

c)

C. đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm có giá trị.

d)

D. sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu.

46.

Câu 1. Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình thấp, bằng phẳng, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Vùng có ba loại đất chính: Đất phù sa sông có diện tích khoảng hơn 1 triệu ha, phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu, là loại đất tốt, màu mỡ, thích hợp trồng lúa và các loại cây trồng khác. Đất phèn có hơn 1,6 triệu ha, đất mặn có gần 1 triệu ha.

a)

a) Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là đất mặn.

b)

b) Diện tích đất phèn, đất mặn lớn gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

c) Để đáp ứng nhu cầu sản xuất của ngành trồng trọt, giải pháp quan trọng nhất là cải tạo đất cho Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

d) Giải pháp quan trọng nhất để cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là sử dụng các loại phân bón thích hợp, bổ sung dinh dưỡng cho đất.

47.

Câu 2. Cho thông tin sau:

Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất cận xích đạo. Nhiệt độ trung bình trên 25°c, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, số giờ nắng cao; lượng mưa trung bình năm khoảng 1 500 - 2 000 mm. Khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhiệt đới, có tiềm năng phát triển điện gió, điện mặt trời.

a)

a) Khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long phân thành hai mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

b) Sản phẩm nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là các loài nhiệt đới và cận xích đạo

c)

c) Có nhiều vùng trũng rộng lớn là nguyên nhân khiến Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn gay gắt.

d)

d) Vào mùa khô, tình trạng thiếu nước là nguyên nhân chủ yếu khiến sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng ở Đồng bằng sông Cửu Long.

48.

Câu 3

a)

a) Trung du và miền núi Bắc Bộ giảm nhiều hơn Đồng bằng sông Cửu Long .

b)

b) Đồng bằng sông Cửu Long giảm chậm hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

c) Đồng bằng sông Hồng giảm chậm hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

d) Đồng bằng sông Cửu Long giảm nhiều hơn Đồng bằng sông Hồng. (

49.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ xa nhất về phía Nam của Việt Nam có diện tích khoảng 40,9 nghìn km2. Có địa hình thấp, bằng phẳng; khí hậu mang tính chất cận xích đạo; mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc. Với vùng biển rộng, nhiều đảo, nổi bật là đảo Phú Quốc.

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta

b)

b) Đồng bằng sông Cửu Long không thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển

c)

c) Đặc điểm vị trí địa lí, khí hậu và địa hình của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là nguyên nhân chủ yếu làm tăng diện tích đất phèn, đất mặn.

d)

d) Biến đổi khí hậu làm gia tăng hậu quả của hạn hán và quá trình xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

50.

Câu 5. Cho thông tin sau:

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, có hai nhánh sông chính (sông Tiền và sông Hậu) của hệ thống sông Cửu Long với nguồn nước dồi dào, chế độ nước điều hoà là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động du lịch. Hơn nữa, địa hình thấp, cắt xẻ nhiều tạo nên nhiều vùng trũng rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất nước ta. (

b)

b) Đồng bằng sông Cửu Long nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và cả thủy sản nước mặn

c)

c) Khó khăn đối với nuôi thủy sản nước ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu.

d)

d) Để khắc phục khó khăn về tự nhiên với nuôi thủy sản, Đồng bằng sông Cửu Long cần khai thác tối đa diện tích rừng ngập mặn để nuôi thủy sản.

51.

Câu 6. Cho thông tin sau:

Tài nguyên sinh vật ở Đồng bằng sông Cửu Long phong phú, có hơn 240 nghìn ha rừng năm 2021, chủ yếu là hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng tràm ở các vuờn quốc gia (U Minh Thuợng, U Minh Hạ,...), khu dụ trữ sinh quyển (Mũi Cà Mau, Kiên Giang,...) cùng động vật có giá trị, đặc biệt là loài cá và loài chim.

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất cả nước.

b)

b) Rừng ngập mặn có giá trị chủ yếu về kinh tế, cung cấp nhiều lâm sản có giá trị cao.

c)

c) Diện tích rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long gần đây có xu hướng giảm do chuyển đổi sản xuất, biến đổi khí hậu

d)

d) Việc bảo vệ và mở rộng rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai.

52.

Câu 7

a)

a) Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng liên tục qua các năm.

b)

b) Sản lượng thuỷ sản đánh bắt tăng liên tục qua các năm.

c)

c) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích nuôi trồng và sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010 - 2021

d)

d) Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.

53.

Câu 8. Cho thông tin sau:

Khoáng sản ở Đồng bằng sông Cửu Long có dầu mỏ và khí tự nhiên ở vùng thềm lục địa; vật liệu xây dựng có đá vôi ở khu vực Hà Tiên (Kiên Giang), đá xây dựng ở vùng Bảy Núi (An Giang); sét, cao lanh,... Ngoài ra, còn có than bùn ở các khu vực đầm lầy, dưới rừng ngập nước (Kiên Giang, Cà Mau,...)

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có trữ lượng than nâu lớn nhất cả nước

b)

b) Tài nguyên khoáng sản thuận lợi cho Đồng bằng sông Cửu Long phát triển một số ngành công nghiệp khai thác và chế biến. (

c)

c) Ngành sản xuất vật liệu xây dựng phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do có nguồn nguyên liệu phong phú

d)

d) Khó khăn chủ yếu với việc khai thác khoáng sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là thiếu vốn, trình độ khoa học kĩ thuật hạn

54.

Câu 9. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long có vùng biển rộng lớn, có ngư trường Cà Mau - Kiên Giang với nhiều bãi cá, bãi tôm lớn; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm, điều này tạo thế mạnh cho vùng phát triển nhiều ngành kinh tế biển.

a)

a) Phú Quốc là trung tâm du lịch thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long

b)

b) Đồng bằng sông Cửu Long phát triển khai thác thủy sản chủ yếu do tài nguyên sinh vật phong phú, có ngư trường lớn.

c)

c) Đường bờ biển dài, nhiều cửa sông với hàm lượng phù sa cao là điều kiện thuận lợi cho Đồng bằng sông Cửu Long phát triển du lịch biển đảo.

d)

d) Việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển có ý nghĩa chủ yếu là khai thác thế mạnh, tạo thế liên hoàn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

55.

Câu 10. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long được thiên nhiên ưu đãi với nhiều tiềm năng, thế mạnh cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, vùng cũng phải đối mặt với không ít hạn chế như mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn, triều cường và những thách thức lớn trước tác động của biến đổi khí hậu. Vì vậy, việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long đòi hỏi phải đi đôi với cải tạo.

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long có mùa khô kéo dài do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

b)

b) Việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng vị thế vùng.

c)

c) Giải pháp chủ yếu để cải tạo và sử dung hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển kinh tế gắn với cải tạo tự nhiên, thích ứng biến đổi khí hậu. (

d)

d) Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo và sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.

56.

Câu 11. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất thuỷ sản lớn nhất nước ta cả về giá trị sản xuất, diện tích mặt nước nuôi trồng và sản lượng thuỷ sản. Giá trị sản xuất thuỷ sản chiếm trên 50 % giá trị sản xuất thuỷ sản cả nước năm 2021.

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn nuôi trồng.

b)

b) Hoạt động đánh bắt thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng do có nguồn thủy sản phong phú.

c)

c) Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường

d)

d) Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần gắn với việc chuyển đổi diện tích rừng ngập mặn.

57.

Câu 12. Cho thông tin sau:

Sản xuất lương thực là ngành giữ vai trò quan trọng nhất trong nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông CL. Năm 2021, vùng chiếm khoảng 50% cả về diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của cả nước. Bình quân lương thực đầu người của vùng đạt 405,1 kg, gấp hơn 2,8 lần mức bình quân của cả nước.

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có năng suất lúa cao bậc nhất cả nước

b)

b) Hiện nay Đồng bằng sông Cửu Long đã sản xuất được nhiều giống gạo có chất lượng tốt để xuất khẩu.

c)

c) Xây dựng thương hiệu nông sản ở Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa chủ yếu là nâng cao giá trị sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

d)

d) Giải pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long là khai hoang vùng rừng ngập mặn, đẩy mạnh thâm canh ở vùng đất phèn.

58.

Câu 13

a)

a) Sản lượng thủy sản khai thác cao hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

b)

b) Tổng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng.

c)

c) Hoạt động nuôi trồng thủy sản ngày càng có vai trò quan trọng trong ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010 - 2021.

59.

Câu 14. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển du lịch. Hệ thống sông, kênh rạch chằng chịt, các cù lao sông; các hệ sinh thái rừng như rừng ngập mặn (U Minh Thượng, U Minh Hạ - Cà Mau), rừng tràm (Vườn quốc gia Tràm Chim - Đổng Tháp),... tạo nên cảnh quan thiên nhiên độc đáo, hấp dẫn khách du lịch

a)

a) Chợ nổi trên sông là một loại hình hoạt động đặc sắc của vùng Đồng bằng sông Cửu Long thu hút du khách.

b)

b) Phát triển du lịch biển đảo ở Đồng bằng sông Cửu Long đang có sức hấp dẫn lớn với du khách cả trong và ngoài nước.

c)

c) Ngoài các tài nguyên du lịch tự nhiên, Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều tiềm năng phát triển du lịch nhân văn.

d)

d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển đồng đều các địa phương.

60.

Câu 15

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất thủy sản lớn nhất nước ta.

b)

b) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng và đánh bắt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010 - 2021.

c)

c) Tỉ trọng sản lượng thủy sản đánh bắt có xu hướng tăng trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản.

d)

d) Sản lượng nuôi trồng luôn cao hơn đánh bắt do nuôi trồng có nhiều thuận lợi để phát triển

61.

Câu 16

a)

a) Sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.

b)

b) Sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn nhất

c)

c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long thấp nhất.

d)

d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh quy mô sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021.

62.

Câu 17. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta, được bồi tụ phù sa bởi hệ thống sông Mê Công và phù sa biển. Vùng có quỹ đất lớn với các nhóm đất chính: nhóm đất phù sa sông phân bố ven sông Tiền, sông Hậu; nhóm đất phèn ở vùng Đồng Tháp Mười, vùng trũng Cà Mau,…; nhóm đất mặn ở ven biển.

a)

a) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên nhỏ hơn Đồng bằng sông Hồng.

b)

b) Điều kiện địa hình và đất đai đã tạo thuận lợi cho sản xuất lương thực quy mô lớn

c)

c) Vùng Đồng Tháp Mười nhóm đất phèn chiếm diện tích lớn do địa hình trũng thấp.

d)

d) Vào mùa khô gia tăng xâm nhập mặn vào đất liền chủ yếu do địa hình thấp, ba mặt giáp biển.

63.

Câu 18

a)

a) Kiên Giang có diện tích và sản lượng lương thực có hạt cao nhất trong các tỉnh trên.

b)

Cứ b) Năng suất lương thực có hạt của Long An thấp hơn Đồng Tháp, cao hơn An Giang.

c)

c) Đồng Tháp có diện tích lương thực có hạt thấp nhưng năng suất cao nhất.

d)

Cứ d) Do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên các tỉnh đều đạt được sản lượng lương thực cao

64.

Câu 19

a)

a) Diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục qua các năm.

b)

b) Diện tích lúa có tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với tốc độ tăng trưởng của sản lượng.

c)

c) Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục qua các năm.

d)

d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021.