Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử 11
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tuyển chọn quan lại để phục vụ triều đình bằng hình thức chủ yếu nào?
Chọn thân tính.
Thông qua khoa cử.
Thông qua dân cử.
Thông qua đề cử.
Những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV đã có tác dụng như thế nào đối với Đại Việt?
Đưa đất nước phát triển thịnh đạt.
Đã bảo vệ quyền lợi của nhân dân.
Nhằm tăng quyền lực của quan lại.
Bảo vệ quyền lợi cho vua và địa chủ.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
Lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
Cho đào kênh máng, đắp đê "quai vạc".
Lập quan Hà đê sứ và đắp đê "quai vạc".
Về chế độ lộc điền và chế độ quân điền.
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông lần lượt là
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
Phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.
Đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.
Phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng c
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia
Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn
Việc chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV nhằm mục đích gì?
Xóa bỏ đi xu hướng phân tán quyền lực.
Bảo vệ quyền lợi chân chính của nhân dân.
Tăng cường quyền lực cho quan địa phương.
Bảo vệ quyền lợi cho nhà vua và quan lại.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty
Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã
Điểm tích cực trong bộ máy nhà nước sau những cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV là
Các cơ quan giám sát lẫn nhau.
Bộ máy nhà nước quá cồng kềnh.
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Tăng cường sức mạnh quân sự.
Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.
Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc.
Mở ra khả
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Thiệu Trị.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
Kinh tế.
Chính trị.
Hành chính.
Quân sự.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm
Khôi phục nền giáo dục Nho học
Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là
Tổng đốc, Tuần phủ.
Quan Thượng thư.
Khâm sai đại thần.
Tả tướng quân.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
Tính phân quyền còn cao, tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành.
Các thừa tuyên có quyền lực lớn, tình trạng phân quyền diễn ra.
Đất nước đã có tổ chức hành chính thống nhất ở các địa phương.
Vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
Đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ "hồi tỵ" là gì?
Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.
Mở rộng phạm vi đưa quan lại triều đình đến địa phương cai trị.
Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.
Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán.
Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương.
Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
Châu Âu và mũi Hảo Vọng.
Châu Phi và châu Nam Cực.
Biển Đông giữ vị trí chiến lược trên con đường giao thương chủ yếu giữa hai châu lục nào sau đây?
Châu Á và Châu Âu.
Châu Á và Châu Phi.
Châu Á và Châu Mĩ.
Châu Á và Châu Úc.
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển.
Nuôi trồng thủy, hải sản.
Khai thác khoáng sản.
Đánh bắt cá.
Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Nông nghiệp lúa nước
Lâm nghiệp
Công nghiệp chế tạo
Khai thác hải sản
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?
Muối biển.
Băng cháy.
Dầu khí.
Quặng sắt.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
Là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.
Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
Khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng.
Bị nhiều cường quốc lớn chi ph
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa.
Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương.
Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.
Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến đường vận tải chiến lược duy nhất từ Bắc đến Nam.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Nền tảng lớn nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong khu vực Biển Đông?
Giúp kiểm soát và đảm bảo an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không.
Xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế tại các đảo, quần đảo.
Phát triển bền vững một số ngành kinh tế biển như du lịch, nuôi trồng, chế biến thủy sản.
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu để duy trì và phát triển các di sản văn hóa thiên nhiên.
Ở Việt Nam, để xác lập và thực thi chủ quyền với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, nhà Nguyễn đã làm gì?
Lập Hải đội Hoàng Sa
Lập các phủ Hoàng Sa
Đóng quân trên các đảo.
Đưa dân ra định cư.
Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?
Đấu tranh hòa bình.
Bạo lực cách mạng.
Khởi nghĩa vũ trang.
Kết hợp hòa bình với bạo lực.
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
Di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
Xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn.
Vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
Cử thủy quân ra đảo, vẽ bản đồ, cắm cột mốc, dựng miếu và trồng cây.
Dưới thời vua Gia Long, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
Di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
Tổ chức đội thủy quân chuyên trách thực thi chủ quyền ở các đảo.
Xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trường đánh bắt lớn.
Vua Gia Long thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình
Nội dung nào sau đây là không đúng khi nói về việc thực thi chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông?
Việt Nam thực thi chủ quyền liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Việt Nam có chủ trương không sử dụng vũ lực trong bảo vệ chủ quyền biển Đông.
Việt Nam không có tranh chấp về chủ quyền với các đảo, quần đảo trên biển Đông.
Lực lượng nòng cốt bảo vệ chủ quyền của Việt Nam là hải quân và cảnh sát biển.
Ý nào sau đây không phải là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
Giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.
Thực hiện các biện pháp toàn diện nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền ở Biển Đông.
Tăng cường phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng an ninh trên biển.
Kiên quyết dùng vũ lực để đánh trả lại bất cứ hoạt động tranh chấp trên Biển Đông.
Việc Pháp yêu cầu quân đội Trung Hoa Dân quốc rút khỏi các đảo, đá chiếm đóng trái phép ở Hoàng Sa và Trường Sa chứng tỏ
Chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Đây là ngư trường cá lớn nhất khu vực Biển Đông.
Sức mạnh quân sự của Pháp ở khu vực Đông Dương.
Chủ quyền của Pháp đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Đối với Việt Nam, việc xác định chủ quyền của đối với các đảo và quần đảo ở Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng vì
Các đảo và quần đảo của Việt Nam điều có tiềm năng kinh tế lớn nhất thế giới.
Đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của Việt Nam với vùng biển và thềm lục địa.
Các đảo và quần đảo đều nằm rất xa với đất liền của nước Việt Nam.
Các đảo và quần đảo là bộ phận chủ quyền dễ bị các nước xâm lược nhất.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp ở Biển Đông?
Nhân nhượng các nước lớn để đổi lấy hòa bình trên biển.
Không đánh đổi chủ quyền để đổi lấy hòa bình viễn vông.
Sẵn sàng khơi mào quân sự để bảo vệ chủ quyền chính đáng.
Ưu tiên phát triển Hải quân để bảo vệ chủ quyền trên biển
Đọc đoạn tư liệu sau: "[Năm 1488] Tháng 9, xuống chiếu rằng: Từ nay, các quan phủ, huyện, châu xét đặt xã trưởng, hễ là anh em ruột, anh em con chủ con bác và bác cháu, cậu cháu với nhau thì cho một người làm xã trưởng, không được cả hai cùng làm để trừ mối tệ bè phái hùa nhau." (Ngô Sĩ Liên các đại sử thần Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.503)
Tư liệu đang nói về bản chiếu chỉ được vua Lê Thái Tổ ban hành năm 1488.
Mục đích của bản chiếu là để ngăn chặn việc kết bè, kết phái làm hại nhân dân.
Đây là một trong những nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông thời Lê Sơ.
Đây là một trong những cơ sở để nhà Nguyễn sau này đặt ra chế độ "hồi tị".
Đọc đoạn tư liệu sau: "Bộ luật Hồng Đức là một trong những thành tựu đáng tự hào nhất của sự nghiệp Lê Thánh Tông và của cả thời đại của ông. Sự ra đời của bộ luật Hồng Đức được xem là sự kiện đánh dấu trình độ văn minh cao của xã hội Việt Nam hồi thế kỉ 15. Lê Thánh Tông, người khởi xướng luật Hồng Đức, là người thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật đã ban hành." (Nhiều tác giả, Danh nhân Đất Việt, NXB Văn học, 2013, tr.26)
Bộ Luật Hồng Đức là thành tựu tiêu biểu dưới thời vua Lê Nhân Tông.
Luật Hồng Đức được dùng để quản lý đất nước, bảo vệ nhân đân, giai cấp thống trị.
Hồng Đức là bộ luật có nhiều điểm tiến bộ nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
Bộ luật Hồng Đức được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể nhân loại.
Đọc đoạn tư liệu sau: "Ở trong, quân vệ đông đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bàn nhau mà làm. Cấm binh coi giữ ba ty để làm vuốt nanh, tim óc. Sáu khoa để xét bác trăm ty, sáu tự để thừa hành mọi việc,… Bên ngoài thì mời ba thừa ty cùng tổng binh coi giữ địa phương.. tất cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau". (Lời dụ của Lê Thánh Tông, trích trong: Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.453)
Tư liệu đề cập đến nội dung cải cách hành chính thời Lê Thánh Tông
Nhờ cải cách bộ máy hành chính thời Lê sơ trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ.
Sau cải cách, bộ máy hành chính có liên quan, ràng buộc, giám sát lẫn nhau
Đây là cuộc cải cách cuối cùng trong lịch sử chế độ quân chủ Việt Nam
Đọc đoạn tư liệu sau: "Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cường được tính thống nhất quốc gia, củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế kỉ chiến tranh, vừa chống ngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạo nên được sức mạnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm". (Văn Tạo, Mười cuộc cải cách, đổi mới lớn trong lịch sử Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2006, tr.251)
Đoạn tư liệu phản ánh tác động tích cực và hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực hành chính.
Một trong những hiệu quả tích cực trong cải cách của vua Minh Mạng là tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với bên ngoài, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc
Cải cách của vua Minh Mạng đã thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước, thông qua đó hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
Cải các
Tư liệu đề cập đến ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng thế kỉ XIX
Ý nghĩa lớn của cuộc cải cách
Chế độ quân chủ trung ương tập quyền
Đơn vị hành chính cấp tỉnh
Ảnh hưởng đến cơ cấu hành chính Việt Nam
Sau cuộc cải cách, chế độ quân chủ trung ương tập quyền lần đầu tiên được hoàn chỉnh.
Đúng
Sai
Đơn vị hành chính cấp tỉnh có từ thời Lê sơ, đến thời Nguyễn được củng cố.
Đúng
Sai
Cải cách Minh Mạng có ảnh hưởng đến cơ cấu hành chính Việt Nam hiện nay.
Đúng
Sai
Tiền thân của Văn thư phòng là Thị Hàn viện do Gia Long sáng lập.
Đúng
Sai
Văn thư phòng có chức trách thu giữ các ấn quan phòng của triều đình.
Đúng
Sai
Văn thư phòng nằm trong Lục bộ, lục tự khi vua Minh Mạng tiến hành cải cách.
Đúng
Sai
Đoạn trích trên đang nhắc đến nội dung cải cách về mặt hành chính của Minh Mạng vào thế kỉ XIX.
Đúng
Sai
Đoạn tư liệu trên đưa ra nhiều bằng chứng khẳng định quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam.
Đúng
Sai
Đoạn tư liệu trên đưa ra nhiều bằng chứng khẳng định quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam.
Đúng
Sai
Trách nhiệm phát triển bền vững kinh tế biển không liên quan đến những người dân sống trong khu vực đất liền.
Đúng
Sai
Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam hiện nay có sự gắn bó mật thiết với Biển Đông.
Đúng
Sai
Nhiệm vụ phát triển kinh tế biển với đảm bảo an ninh quốc phòng luôn có sự gắn bó mật thiết, không tách rời nhau.
Đúng
Sai
Biển gắn liền với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ xưa đến nay.
Đúng
Sai
Việt Nam cần tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ chủ quyền trên biển Đông.
Đúng
Sai
Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của ngư dân và hải quân.
Đúng
Sai
Xây dựng nền quốc phòng hùng mạnh là một nhân tố đảm bảo chủ quyền biển đảo.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau "Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn. Khu vực thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru - nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…" (Nguyễn Văn Âu, Địa lí tự nhiên Biển Đông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, tr.33, 71 - 72)
Đoạn trích cung cấp thông tin về nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú ở Biển Đông.
Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông rất phong phú đa dạng, nhưng chỉ có động vật mà không có thực vật.
Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên khoáng sản đặc biệt quan trọng ở Biển Đông.
Nguồn dầu khí ở Biển Đông chỉ có thể được khai thác ở 3 địa điểm: bồn trũng Bru - nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa.
