wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Công Nghệ Công Nghiệp 11

Total questions: 56

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Máy công tác nào chỉ là một bộ phận công tác?

a)

Máy xay xát.

b)

Máy bơm nước.

c)

Chân vịt tàu thủy.

d)

Máy phát điện.

2.

Lốp thường được đảo cho nhau sau hành trình khoảng bao nhiêu?

a)

5 000 km.

b)

1 000 km.

c)

10 000 km.

d)

15 000 km.

3.

Bảo dưỡng ô tô nhằm mục đích:

a)

Giữ nguyên kích thước chi tiết.

b)

Giữ nguyên khe hở lắp ghép.

c)

Giảm cường độ hao mòn chi tiết.

d)

Khôi phục khả năng làm việc.

4.

Phần gầm của ô tô có cấu tạo gồm những hệ thống, bộ phận chính nào?

a)

Hệ thống truyền lực, hệ thống chiếu sáng, hệ thống lái, hệ thống phanh, khung xe.

b)

Hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh, khung xe.

c)

Hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống cung cấp điện.

d)

Hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh.

5.

Ý nghĩa của việc đóng muộn xu páp thải:

a)

Tận dụng chênh lệch áp suất trong xylanh và đường ống thải.

b)

Tận dụng công đẩy cưỡng bức của piston.

c)

Tận dụng thời kỳ trùng điệp để quét buồng cháy.

d)

Tận dụng quán tính dòng khí thải.

6.

.... có các rãnh để lắp xéc măng khí (để bao khí) và xéc măng dầu (để ngăn dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng cháy).

a)

Thân pít tông.

b)

Đỉnh pít tông.

c)

Đầu pít tông.

d)

Đế pít tông.

7.

Theo nhiên liệu sử dụng, động cơ đốt trong được phân loại thành:

a)

Động cơ làm mát bằng nước, động cơ làm mát bằng không khí.

b)

Động cơ 2 kì, động cơ 4 kì.

c)

Động cơ 1 xi lanh, động cơ nhiều xi lanh.

d)

Động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas.

8.

So với động cơ xăng, thời gian hòa trộn nhiên liệu trong động cơ Diesel sẽ:

a)

Dài hơn.

b)

Bằng nhau.

c)

Ngắn hơn.

d)

Tùy 2 hay 4 kỳ.

9.

Nguồn động lực có vai trò gì trong hệ thống cơ khí động lực?

a)

Là bộ phận nhận năng lượng từ nguồn động lực thông qua hệ thống truyền động để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống cơ khí động lực.

b)

Là phương tiện giao thông đường bộ phổ biến nhất trong các phương tiện giao thông vận tải.

c)

Là bộ phận trung gian thực hiện truyền và biến đối số vòng quay, mômen từ nguồn động lực đến máy công tác.

d)

Sinh ra công suất và mômen kéo máy công tác.

10.

Động cơ nào ra đời trước tiên?

a)

Động cơ điezen.

b)

Động cơ xăng.

c)

Động cơ 4 kì.

d)

Động cơ 2 kì.

11.

Cơ cấu lái là:

a)

Tác động lên bánh xe bánh lái trước.

b)

Bộ phận tạo ra tỉ số truyền chính của hệ thống lái.

c)

Cơ cấu bánh răng, thanh răng.

d)

Các bộ phận cơ cấu lái, hệ thống trợ lực lái.

12.

Cấu tạo động cơ đốt trong gồm những cơ cấu nào?

a)

Cơ cấu trục khuỷu thành truyền và cơ cấu phối khí.

b)

Cơ cấu tay quay thanh lắc và cơ cấu tay quay con trượt.

c)

Cơ cấu trục khuỷu thành truyền và cơ cấu tay quay con trượt.

d)

Cơ cấu tay quay thanh lắc và cơ cấu phối khí.

13.

Nơi trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy là phần:

a)

Đỉnh pít tông.

b)

Thân pít tông.

c)

Đầu pít tông.

d)

Đế pít tông.

14.

Chức năng của bộ phận được viết tắt là ABS (Anti - Lock Brake System):

a)

Cảm biến va chạm với xe khác.

b)

Ngăn ngừa hãm cứng bánh xe trong những tình huống khẩn cấp cần giảm tốc.

c)

Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

d)

Kiểm soát lực bám đường của các bánh xe dựa trên cảm biến điện tử được đặt tại mỗi bánh xe.

15.

Đĩa ép thuộc bộ phận nào của hệ thống truyền lực?

a)

Truyền lực chính.

b)

Hộp số.

c)

Li hợp.

d)

Truyền.

16.

Trên ô tô có những hệ thống phanh nào?

a)

Hệ thống phanh đỗ, hệ thống phanh khí nén.

b)

Hệ thống phanh chính, hệ thống phanh phụ.

c)

Hệ thống phanh chính, hệ thống phanh đỗ.

d)

Hệ thống phanh khí nén, hệ thống phanh chính.

17.

Bộ phận bị động của li hợp ô tô là:

a)

Bánh đà.

b)

Đĩa ép.

c)

Đĩa ma sát.

d)

Vỏ li hợp.

18.

Hệ thống phanh thủy lực gồm:

a)

Các cơ cấu phanh, bộ phận dẫn động điều khiển phanh.

b)

Cơ cấu phanh trước, cơ cấu phanh sau, cụm xi lanh chính.

c)

Cơ cấu phanh trước, cơ cấu phanh sau, các đường ống dẫn thủy lực.

d)

Các cơ cấu phanh, các đường ống thủy lực.

19.

Theo số xi lanh, động cơ đốt trong được phân loại thành:

a)

Động cơ 2 kì, động cơ 4 kì.

b)

Động cơ làm mát bằng nước, động cơ làm mát bằng không khí.

c)

Động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas.

d)

Động cơ 1 xi lanh, động cơ nhiều xi lanh.

20.

Bộ phận có nhiệm vụ dập tắt nhanh dao động bằng cách chuyển đổi năng lượng dao động thành nhiệt năng tỏa ra môi trường là?

a)

Bộ phận giảm chấn.

b)

Bộ phận đàn hồi.

c)

Bộ phận hướng dẫn và ổn định.

d)

Cầu xe.

21.

Quan hệ giữa thể tích toàn phần (Va), thể tích công tác (Vh) và thể tích buồng cháy (Vc) là:

a)

Va=Vh+Vc

b)

Va=Vh.Vc

c)

Vh=Va+Vc

d)

Va=Vh−Vc

22.

Động cơ đốt trong không có hệ thống nào sau đây:

a)

Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí.

b)

Hệ thống làm mát.

c)

Hệ thống phân phối khí.

d)

Hệ thống bôi trơn.

23.

Cấu tạo của cơ cấu lái gồm:

a)

Bánh răng, thanh ray, hộp vỏ.

b)

Lắp chung vỏ, xe dẫn hướng, trục quay, thanh đòn.

c)

Vành lái, bánh răng, thanh răng, các thanh đòn, bánh xe dẫn hướng.

d)

Các thanh đòn, bánh xe dẫn hướng.

24.

Công việc chế tạo máy, thiết bị cơ khí động lực thường được thực hiện ở đâu?

a)

Phòng thiết kế của các viện nghiên cứu, nhà máy sản xuất.

b)

Các phân xưởng, nhà máy sản xuất.

c)

Các dây chuyền lắp ráp của nhà máy sản xuất.

d)

Các trạm hoặc phân xưởng bảo dưỡng.

25.

Ở hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, bơm hút xăng tới vị trí nào của bộ chế hòa khí?

a)

Bầu lọc.

b)

Họng khuếch tán.

c)

Bình xăng.

d)

Bầu phao.

26.

Đỉnh pít tông thường có những dạng nào?

a)

Đỉnh phẳng, đỉnh lồi, đỉnh lún.

b)

Đỉnh bằng, đỉnh lồi, đỉnh lõm.

c)

Đỉnh phẳng, đỉnh cong.

d)

Đỉnh bằng, đỉnh nhọn, đỉnh tù.

27.

Trong các te của động cơ đốt trong có chứa:

a)

Dầu bôi trơn.

b)

Gas.

c)

Xăng.

d)

Diesel.

28.

".... có nhiệm vụ dẫn hướng cho pít tông chuyển động trong xi lanh":

a)

Đầu pít tông.

b)

Đỉnh pít tông.

c)

Đế pít tông.

d)

Thân pít tông.

29.

Máy công tác phức tạp (như một máy hoàn chỉnh) là:

a)

Bánh xe ô tô.

b)

Bánh xe máy.

c)

Máy bơm nước.

d)

Chân vịt tàu thủy.

30.

Hệ thống truyền lực thuộc phần nào của ô tô?

a)

Phần động cơ.

b)

Phần thân vỏ.

c)

Phần gầm.

d)

Phần điện - điện tử.

31.

Chức năng của bộ phận được viết tắt là ECT (Engine Coolant Temperature):

a)

Kiểm soát lực bám đường của các bánh xe dựa trên cảm biến điện tử được đặt tại mỗi bánh xe.

b)

Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.

c)

Ngăn ngừa hãm cứng bánh xe trong những tình huống khẩn cấp cần giảm tốc.

d)

Cảm biến va chạm với các xe khác.

32.

Máy công tác có vai trò gì trong hệ thống cơ khí động lực?

a)

Sinh ra công suất và mômen kéo máy công tác.

b)

Là bộ phận trung gian thực hiện truyền và biến đối số vòng quay, mômen từ nguồn động lực đến máy công tác.

c)

Là bộ phận nhận năng lượng từ nguồn động lực thông qua hệ thống truyền động để thực hiện nhiệm vụ của hệ thống cơ khí động lực.

d)

Là phương tiện giao thông đường bộ phổ biến nhất trong các phương tiện giao thông vận tải.

33.

Hệ thống cơ khí động lực gồm mấy bộ phận

a)

1.

b)

2

c)

3.

d)

4.

34.

Đâu là nguồn động lực?

a)

Động cơ tua bin.

b)

Bánh xe.

c)

Chân vịt.

d)

Cánh quạt.

35.

Đâu là máy cơ khí động lực hoạt động trên mặt đất?

a)

Máy bay.

b)

Xe chuyên dụng.

c)

Tàu thủy.

d)

Máy bay, xe chuyên dụng, tàu thủy.

36.

Xe chuyên dụng là

a)

Ô tô.

b)

Xe nông nghiệp.

c)

Máy bay.

d)

Tàu thủy.

37.

Người làm việc trong nhóm nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực cần:

a)

Có trình độ cao, sự sáng tạo, cẩn thận, tỉ mỉ.

b)

Có sức khỏe tốt, có trình độ phù hợp, kĩ năng nghề nghiệp thành thạo, tuân thủ quy trình và nội quy lao động.

c)

Có sức khỏe tốt, trình độ phù hợp, kĩ năng nghề nghiệp thành thạo, kĩ năng giao tiếp tốt, tuân thủ quy trình và nội quy lao động cao.

d)

Không yêu cầu gì.

38.

Người làm việc trong nhóm sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực cần:

a)

Có trình độ cao, sự sáng tạo, cẩn thận, tỉ mỉ.

b)

Có sức khỏe tốt, có trình độ phù hợp, kĩ năng nghề nghiệp thành thạo, tuân thủ quy trình và nội quy lao động.

c)

Có sức khỏe tốt, trình độ phù hợp, kĩ năng nghề nghiệp thành thạo, kĩ năng giao tiếp tốt, tuân thủ quy trình và nội quy lao động cao.

d)

Không yêu cầu gì.

39.

. Động cơ đốt trong:

a)

Là động cơ nhiệt.

b)

Là động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu diễn ra trong xi lanh.

c)

Là động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu và quá trình biến đổi nhiệt năng thành cơ năng diễn ra bên trong xilanh của động cơ.

d)

Là động cơ nhiệt mà quá trình biến đổi nhiệt năng thành cơ năng diễn ra trong xi lanh.

40.

Động cơ xăng phân loại theo:

a)

Theo nhiên liệu.

b)

Theo số hành trình của pit-tông.

c)

Theo cách bố trí xilanh.

d)

Theo phương pháp làm mát.

41.

Có mấy tiêu chí phân loại động cơ đốt trong?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

42.

Động cơ đốt trong có cơ cấu là

a)

Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.

b)

Cơ cấu khởi động.

c)

Cơ cấu bôi trơn.

d)

Cơ cấu làm mát.

43.

Động cơ đốt trong không có hệ thống nào sau đây?

a)

Hệ thống phối khí.

b)

Hệ thống khởi động.

c)

Hệ thống bôi trơn.

d)

Hệ thống làm mát.

44.

Cấu tạo chung của động cơ xăng có 2 cơ cấu và mấy hệ thống:

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

45.

Điểm chết trên:

a)

Là điểm chết mà tại đó pit tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.

b)

Là điểm chết mà tại đó pit tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.

c)

Là vị trí mà tại đó pit tông đổi chiều chuyển động.

d)

Là vị trí mà tại đó pit tông dừng chuyển động.

46.

Mối quan hệ giữa hành trình pit tông và bán kính trục khuỷu:

a)

S = 2R.

b)

R = 2S.

c)

S = R/2

d)

S=1/2R

47.

Thể tích công tác của xi lanh:

a)

Là không gian được giới hạn bởi nắp máy, xi lanh và đỉnh pit tông khi pit tông ở ĐCT.

b)

Là không gian được giới hạn bởi nắp máy, xi lanh và đỉnh pit tông khi pit tông ở ĐCD.

c)

Là không gian được giới hạn bởi hai điểm chết.

d)

Là tổng thể tích công tác của các xi lanh trong động cơ nhiều xi lanh.

48.

Thể tích toàn phần:

a)

Là không gian được giới hạn bởi nắp máy, xi lanh và đỉnh pit tông khi pit tông ở ĐCT.

b)

Là không gian được giới hạn bởi nắp máy, xi lanh và đỉnh pit tông khi pit tông ở ĐCD.

c)

Là không gian được giới hạn bởi hai điểm chết.

d)

Là tổng thể tích công tác của các xi lanh trong động cơ nhiều xi lanh.

49.

Khi động cơ xăng 4 kì làm việc, có kì nào sinh công?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

50.

Khi động cơ xăng 4 kì làm việc, ở kì thải, xupap đóng hay mở?

a)

Xupap đóng.

b)

Xupap mở.

c)

Xupap nạp đóng, xupap thải mở.

d)

Xupap nạp mở, xupap thải đóng.

51.

Thảo luận về hệ thống cơ khí động lực các bạn học sinh phát biểu ý kiến như sau:

a)

Hệ thống cơ khí động lực bao gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực và máy công tác.

b)

Ngành công nghiệp cơ khí động lực phát triển không ảnh hưởng lớn tới các ngành công nghiệp hỗ trợ khác như điện và điện tử.

c)

Máy công tác rất đa dạng và không chỉ bao gồm bánh xe, chân vịt, cánh quạt mà còn nhiều bộ phận khác.

d)

Hệ thống truyền lực không chỉ truyền năng lượng mà còn có vai trò biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.

52.

Một học sinh Nguyễn Văn A cho ý kiến về hệ thống phanh thuỷ lực như sau:

a)

Hệ thông phanh thuỷ lực dùng dầu phanh để tao lực phanh, giúp xe dừng một cách hiệu quả.

b)

⦁ Hệ thống phanh thủy lực không cần bảo dưỡng định kỳ vì nó rất ít bị hỏng.

c)

⦁ Một trong các nguyên nhân làm hệ thống phanh thủy lực không hoạt động tốt là do dầu phanh bị mất hoặc bị cạn.

d)

⦁ Khi hệ thống phanh thủy lực bị rò rỉ dầu, người lái có thể tiếp tục sử dụng xe mà không cần sửa chữa ngay lập tức.

53.

: Khi bàn về việc sử dụng bảo dưỡng hệ thống treo, các bạn học sinh lớp 11 có ý kiến sau đây:

a)

⦁ Lốp xe nên được đảo vị trí sau mỗi hành trình khoảng 1.000 km để mòn đều.

b)

⦁ Lốp xe mòn không cần phải thay thế nếu không có dấu hiệu hư hỏng rõ rệt.

c)

⦁ Lốp xe có ảnh hưởng rất lớn đến tính năng an toàn của ô tô trong quá trình chuyển động và cần phải theo dõi áp suất thường xuyên.

d)

⦁ Hệ thống treo không cần phải kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ.

54.

Khi bàn về các máy cơ khí động lực điển hình, về ô tô và xe chuyên dụng, các bạn học sinh có ý kiến sau:

a)

⦁ Ô tô là phương tiện giao thông vận tải chủ yếu trên đường bộ.

b)

⦁ Xe chuyên dụng là loại máy cơ khí động lực có thể hoạt động trên mặt đất để thực hiện nhiệm vụ chuyên biệt.

c)

⦁ Ô tô và xe chuyên dụng chỉ có thể hoạt động trên đường bộ.

d)

⦁ Các loại xe chuyên dụng không có khả năng cơ động đến nhiều địa hình.

55.

:Trong buổi học về an toàn khi tham gia giao thông, các bạn học sinh lớp 11  có các nhận xét và ý kiến như sau:

a)

⦁ Người sử dụng, vận hành ô tô không cần phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường bộ.

b)

⦁ Phương tiện tham gia giao thông phải đi bên trái theo chiều đi của mình nếu không có yêu cầu khác.

c)

⦁ Người điều khiển xe phải báo hiệu xin vượt và chỉ được vượt khi đảm bảo điều kiện an toàn.

d)

⦁ Trong quá trình ô tô hoạt động, các yếu tố khách quan và chủ quan đều tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn.

56.

: Khi học về bánh xe ô tô các bạn học sinh trình bày nội dung như sau:

a)

⦁ Bánh xe có nhiệm vụ chính truyền mô men chủ động từ động cơ đến mặt đường.

b)

⦁ Bánh xe ô tô không cần phải có sự liên kết chắc chắn với trục bánh xe để hoạt động hiệu quả.

c)

⦁ Bánh xe ô tô chỉ có vai trò trong việc truyền lực, không ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và ổn định của xe.

d)

⦁ Bánh xe ô tô được thiết kế với các thành phần như lốp, mâm bánh xe và trục bánh xe.