wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Cuối HKII

Total questions: 91

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phù Nam là:

a)

nông nghiệp.

b)

buôn bán.

c)

thủ công nghiệp.

d)

chăn nuôi, trồng trọt.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của vương quốc Phù Nam?

a)

Là quốc gia phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh.

b)

Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển.

c)

Có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

Là quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.

3.

Công trình nào sau đây là thành tựu tiêu biều của văn minh Phù Nam?

a)

Thành cồ Loa.

b)

Cảng thị Óc Eo.

c)

Tháp Bà Pô Na-ga.

d)

Tháp Phồ Minh.

4.

Cư dân Phù Nam phát triển loại hình kinh tế nông nghiệp nào sau đây?

a)

Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước và chăn nuôi.

b)

Kinh tế nông nghiệp nương rẫy.

c)

Kinh tế chăn nuôi đại gia súc.

d)

Kinh tế vườn - ao - chuồng.

5.

Văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh nào sau đây?

a)

Văn minh Trung Hoa.

b)

Văn minh Ấn Độ.

c)

Văn minh Ai Cập.

d)

Văn minh Lưỡng Hà.

6.

Loại hình tôn giáo nào đã xuất hiện trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam?

a)

Hin-đu giáo và Phật giáo.

b)

Công giáo.

c)

Hồi giáo.

d)

Nho giáo.

7.

Từ thê kỉ III đến thế kỉ V, tổ chức nhà nước của vương quốc Phù Nam:

a)

bắt đầu hình thành.

b)

phát triển sơ khai.

c)

ngày càng hoàn thiện.

d)

hoàn thiện và chặt chẽ

8.

Sau khi được hoàn thiện về tổ chức nhà nước, vường quốc Phù Nam đã

a)

trở thành vương quốc hùng mạnh nhất Đông Nam Á.

b)

bắt đầu suy yếu và bị thống trị

c)

trở thành vương quốc hùng mạnh và có ảnh hưởng rộng ở Đông Nam Á

d)

Tiên hành bành trướng, xâm lược các vương quốc khác.

9.

Cơ sở chủ yếu hình thành văn minh Đại Việt là

a)

kế thừa những di sản và truyền thống có từ thời Văn Lang - Âu Lạc.

b)

kế thừa những di sản và truyền thống có từ thời Chăm-pa.

c)

kế thừa những di sản và truyền thống có từ thời Phù Nam.

d)

tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của văn minh phương Tây.

10.

Những di sản và truyền thống có từ thời Văn Lang - Âu Lạc được cư dân người Việt kế thừa và phát triển thành:

a)

văn minh Đại Việt.

b)

văn minh Chăm-pa.

c)

văn minh Phù Nam.

d)

văn minh Đông Nam Á.

11.

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của nền văn minh nào sau đây?

a)

Văn minh Ai Cập.

b)

Văn minh Lưỡng Hà.

c)

Văn minh Trung Hoa.

d)

Văn minh Hi Lạp - La Mã.

12.

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của nền văn minh nào sau đây?

a)

Văn minh Ai Cập.

b)

Văn minh Lưỡng Hà.

c)

Văn minh Ấn Độ.

d)

Văn minh Hi Lạp - La Mã.

13.

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của nền văn minh nào sau đây?

a)

Văn minh Ai Cập.

b)

Văn minh Lưỡng Hà.

c)

Văn minh Ấn Độ và Trung Hoa.

d)

Văn minh Hi Lạp - La Mã.

14.

Từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XV, văn minh Đại Việt đã:

a)

chuyển sang một thời kì mới.

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

tiếp tục phát triển đạt nhiều thành tựu.

d)

bước vào thời kì suy yến và bọc lộ những hạn chế.

15.

Từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVII, văn minh Đại Việt đã:

a)

chuyển sang một thời kì mới.

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

tiếp tục phát triển đạt nhiều thành tựu.

d)

bước vào thời kì suy yến và bọc lộ những hạn chế.

16.

Từ thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt đã:

a)

chuyển sang một thời kì mới.

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

tiếp tục phát triển

d)

bước vào thời kì suy yến và bọc lộ những hạn chế.

17.

Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế:

a)

Quân chủ lập hiến.

b)

Chiếm hữu nô lệ.

c)

Dân chủ chủ nô.

d)

Quân chủ chuyên chế.

18.

Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn thiện dưới triều đại nào sau đây?

a)

Thời Lý - Trần.

b)

Thời nhà Hồ.

c)

Thời Lê sơ.

d)

Thời nhà Nguyễn.

19.

Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt đạt đỉnh cao dưới triều đại nào sau đây?

a)

Thời Lý - Trần

b)

Thời nhà Hồ.

c)

Thời Lê sơ.

d)

Thời nhà Nguyễn.

20.

Thiết chế chính trị thời Lê Sơ có đặc trưng nào sau đây?

a)

Tập quyền, thân dân.

b)

Quan liêu, chuyên chế.

c)

Chuyên chế, độc quyền.

d)

Chuyên chế, phân quyền.

21.

Để xây dựng và cũng cố chính quyền, thời Lý đã ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Hình luật.

b)

Luật Hình thư.

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

22.

Để xây dựng và cũng cố chính quyền, thời Lê đã ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Hình luật.

b)

Luật Hình thư.

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

23.

Để xây dựng và cũng cố chính quyền, thời Nguyễn đã ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Hình luật.

b)

Luật Hình thư.

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

24.

Triều đại đầu tiên sử dụng chế độ thi cử Nho học để tuyển chọn quan lại là:

a)

Nhà Nguyễn.

b)

Nhà Lê Sơ.

c)

Nhà Trần.

d)

Nhà Lý.

25.

Vị vua Nhà Lý nào sau đây đã cho dựng văn miếu thờ Khổng Tử?

a)

Lý Thái Tổ.

b)

Lý Thái Tông.

c)

Lý Thánh Tông.

d)

Lý Nhân Tông.

26.

Năm 1076, vua Nhà Lý nào sau đây đã cho lập Quốc Tử Giám (Hà Nội)?

a)

Lý Thái Tổ.

b)

Lý Thái Tông.

c)

Lý Thánh Tông.

d)

Lý Nhân Tông.

27.

Triều đại nào sau đây đã thực hiện chính sách độc tôn Nho học?

a)

Nhà Lý.

b)

Nhà Trần.

c)

Nhà Hồ.

d)

Nhà Lê Sơ.

28.

Nền giáo dục - khoa cử bắt đầu được triển khai từ triều đại nào sau đây?

a)

Nhà Lý.

b)

Nhà Trần.

c)

Nhà Hồ.

d)

Nhà Lê Sơ.

29.

Thời Lê Sơ, nền giáo dục nước ta phát triển thịnh đạt do chịu ảnh hưởng của:

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Đạo giáo.

d)

Công giáo.

30.

Để tôn vinh bậc trí thức Nho học đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã làm gì?

a)

Phong quan tước.

b)

Dựng bia tiến sĩ.

c)

Cấp thêm ruộng đất.

d)

Miễn thuế và lao dịch.

31.

Từ đầu thế kỉ XVI, cùng với sự du nhập của Công giáo, loại chữ nào sau đây xuất hiện và dần được hoàn thiện?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ Nôm.

c)

Chữ Quốc ngữ.

d)

Chữ Tượng hình.

32.

Trong tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt, cư dân đã sáng tạo ra chử viết nào sau đây?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ Nôm.

c)

Chữ Quốc ngữ.

d)

Chữ Tượng hình.

33.

Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến là:

a)

văn học nhà nước và văn học dân gian.

b)

văn học viết và văn học truyền miệng.

c)

văn học nhà nước và văn học tự do.

d)

văn học dân gian và văn học viết.

34.

Văn học viết sáng tác chủ yếu bằng loại chữ nào sau đây?

a)

Chữ Hán, chữ Nôm.

b)

Chữ tượng ý.

c)

Chữ Quốc ngữ.

d)

Chữ Tượng hình.

35.

Hai tác phẩm nổi tiếng "Nam quốc sơn hà" (thời Lý) và "Bình ngô đại cáo" (thời Lê) được viết bằng loại chữ nào?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ Nôm.

c)

Chữ Quốc ngữ.

d)

Chữ Tượng hình.

36.

Để biên soạn các công trình sử học, Triều Nguyễn đã lập ra cơ quan chuyên trách nào sau đây?

a)

Hàn lâm viện.

b)

Nội mạnh phủ.

c)

Quốc sử quán.

d)

Ngự sử đài.

37.

Công trình toán học tiêu biểu "Đại hành toán pháp" của Lương Thế Vinh ra đời ở triều đại nào sau đây?

a)

Thời Lý - Trần.

b)

Thời Nhà Hồ.

c)

Thời Lê Sơ.

d)

Thời Ngô - Đinh - Tiền Lê.

38.

Tác phẩm quân sự tiêu biểu "Binh thư yếu lược" ra đời ở triều đại nào sau đây?

a)

Nhà Trần.

b)

Nhà Hồ.

c)

Lê Sơ.

d)

Tiền Lê.

39.

Một trong những tác phẩm y học tiêu biểu của văn minh Đại Việt được biên soạn trong giai đoạn thế kỉ XV-XVIII là:

a)

Hải Thượng y tông tâm lĩnh.

b)

Hồng Nghĩa giác tư y tư.

c)

Nam được thân hiệu.

d)

Y thư lượt sao.

40.

Một trong những danh y nổi tiếng ở nước ta trong các thế kỉ X - XIX là:

a)

Phan Huy Chú.

b)

Đào Duy Từ.

c)

Hoa Đà.

d)

Hải Thượng Lãn Ông.

41.

Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh là:

a)

đồng bằng.

b)

ven biển.

c)

đồi núi.

d)

trung du.

42.

Hoạt động kinh tế chính của người Kinh là:

a)

buôn bán đường biển.

b)

sản xuất thủ công nghiệp.

c)

sản xuất nông nghiệp.

d)

buôn bán đường bộ.

43.

Công tác trị thủy, làm thủy lợi gắn với hoạt động kinh tế nào sau đây của người Kinh?

a)

Sản xuất thủ công nghiệp.

b)

Phát triển thương nghiệp.

c)

Canh tác lúa nước.

d)

Buôn bán đường thủy.

44.

Bên cạnh hoạt động canh tác lúa nước, người Kinh còn trồng các loại cây lương thực bổ sung nào sau đây?

a)

Lúa mì.

b)

Cao lương.

c)

Ngô, khoai, sắn.

d)

Kê.

45.

Bữa ăn truyền thống của người Kinh bao gồm:

a)

thịt, cá, rau.

b)

cơm, rau, cá.

c)

cơm, thịt, hải sản.

d)

ngô, khoai, sắn.

46.

Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ:

a)

thịt gia cầm.

b)

tôm hùm.

c)

bào ngư.

d)

cua biển.

47.

Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ:

a)

thịt gia súc.

b)

tôm hùm.

c)

bào ngư.

d)

cua biển.

48.

Địa bàn cư trú chủ yếu của người người dân tộc thiểu số là:

a)

đồng bằng.

b)

ven biển.

c)

đồi núi.

d)

trung du.

49.

Hoạt động kinh tế chính của người dân tộc thiểu số sinh sống ở miền núi là:

a)

buôn bán đường biển.

b)

sản xuất thủ công nghiệp.

c)

canh tác nương rẫy.

d)

nuôi trồng thủy hải sản.

50.

Việc canh tác lúa nước của các dân tộc thiểu số sinh sống vùng cao chủ yếu ở địa hình:

a)

thung lũng chân núi.

b)

vùng trung du.

c)

vùng ven biển.

d)

vùng đồng bằng.

51.

Bên cạnh hoạt động canh tác lúa nước, người dân tộc thiểu số vùng cao còn trồng các loại cây lương thực bổ sung nào sau đây?

a)

Lúa mì.

b)

Cao lương.

c)

Ngô, khoai, sắn.

d)

Kê.

52.

Bữa ăn truyền thống của người dân tộc thiểu số bao gồm:

a)

thịt, cá, rau.

b)

cơm, rau, cá.

c)

cơm, thịt, hải sản.

d)

ngô, khoai, sắn.

53.

Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ:

a)

thịt gia cầm.

b)

tôm hùm.

c)

bào ngư.

d)

cua biển.

54.

Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ:

a)

thịt gia súc.

b)

tôm hùm.

c)

bào ngư.

d)

cua biển.

55.

Người Khơ me và người Chăm ở đồng bằng sông Cửu Long có hình thức canh tác lúa nước:

a)

không khác nhiều so với người Kinh.

b)

hoàn toàn khác so với người Kinh.

c)

hoàn toàn khác so với người vùng cao.

d)

cùng một hình thức canh tác với người Kinh.

56.

Ở Việt Nam, dân tộc thiểu số nào thường tổ chức các lễ hội liên quan đến chùa chiềng?

a)

Người Khơ-me.

b)

Người Kinh.

c)

Người Chăm.

d)

Người Mường.

57.

Ở Việt Nam, các lễ hội của dân tộc thiểu số chủ yếu được tổ chức với quy mô

a)

từng làng/bản và tộc người.

b)

nhiều làng/bản hay cả khu vực.

c)

tập trung ở các đô thị lớn.

d)

diễn ra trên phạm vi cả nước.

58.

Tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?

a)

Thờ Phật.

b)

Thờ anh hùng dân tộc.

c)

Thờ Thành hoàng.

d)

Thờ cúng tổ tiên.

59.

Tín ngưỡng phổ biến mang tính kế thừa trong các gia đình của người Việt Nam ngày nay là tín ngưỡng:

a)

thờ cúng tổ tiên.

b)

sùng bái tự nhiên.

c)

phồn thực.

d)

đa thần.

60.

Cùng với người Kinh, các dân tộc thiểu số Việt Nam cũng thực hành nhiều phong tục, tập quán liên quan đến:

a)

chu kì canh tác.

b)

văn hóa ẩm thực.

c)

điều kiện tự nhiên.

d)

các tôn giáo lớn.

61.

Thành tựu tiêu biểu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam về kiến trúc là

a)

xây dựng các kinh đô.

b)

xây dựng các chùa chiền.

c)

xây dựng các đền tháp.

d)

xây dựng các đình, miếu.

62.

Hai loại hình tranh dân gian chính của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là:

a)

tranh thờ và tranh cày ruộng.

b)

tranh chơi tết và tranh cung đình.

c)

tranh chơi tết và tranh nhà cửa.

d)

tranh thờ và tranh chơi tết.

63.

Hai loại hình nghệ thuật biểu diễn chính của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là:

a)

biểu diễn dân gian và biểu diễn đạo giáo.

b)

biểu diễn dân gian và biểu diễn phật giáo.

c)

biểu diễn cung đình và biểu diễn phật giáo.

d)

biểu diễn cung đình và biểu diễn dân gian.

64.

Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam, khối Đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào?

a)

Rất quan trọng.

b)

Đặc biệt quan trọng.

c)

Tương đối quan trọng.

d)

Quan trọng nhưng không quyết định.

65.

Nguyên nhân nào sau đây quyết định sự thành công các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo về nền độc lập dân tộc ở Việt Nam?

a)

Khối Đại đoàn kết dân tộc.

b)

Tinh thần đấu tranh anh dũng.

c)

Nghệ thuật quân sự độc đáo.

d)

Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt.

66.

Nhân tố quan trọng nào sau đây quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh giành lại độc lập dân tộc?

a)

Khối Đại đoàn kết dân tộc.

b)

Tinh thần đấu tranh anh dũng.

c)

Nghệ thuật quân sự độc đáo.

d)

Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt.

67.

Nhân tố xuyên suốt, quan trọng, quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo về nền độc lập dân tộc ở Việt Nam là:

a)

khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam.

b)

tin thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

c)

Sự giúp đở của các nước khác trên thế giới.

d)

sự phát triển mạnh mẽ về các mặt của đất nước.

68.

"Đoàn kết là một lực lượng vô địch. Lực lượng đoàn kết đã giúp Cách mạng Tháng Tám thành công. Lực lượng đoàn kết đã giúp kháng chiến thắng lợi". Lời kêu gọi trên trong ngày Lễ mừng Quốc khánh ngày 2-9-1955 là của ai?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Võ Nguyên Giáp.

c)

Trường Chinh.

d)

Lê Duẫn.

69.

"Lực lượng đoàn kết sẽ động viên nhân dân từ Bắc đến Nam đấu tranh để thực hiện hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước". Lời kêu gọi trên trong ngày Lễ mừng Quốc khánh ngày 2-9-1955 là của ai?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Võ Nguyên Giáp.

c)

Trường Chinh.

d)

Lê Duẫn.

70.

Trong thời đại ngày nay, khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào trong sự nghiệp xây dựng và bảo cệ Tổ quốc?

a)

Vai trò to lớn.

b)

Vai trò quyết định.

c)

Vai trò quan trọng.

d)

Vai trò tiên phong.

71.

Cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, giữ gìn ổn định xã hội hiện nay là:

a)

khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Hội liên hiệp Phụ nữ.

c)

Ủy ban Dân tộc miền núi.

d)

Hội liên hiệp Thanh niên.

72.

Cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệp phát triển sự bền vững của môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng là:

a)

khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Liên đoàn Lao động.

c)

Ủy ban Dân tộc miền núi.

d)

Hội cựu Chiến Binh.

73.

Cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệp bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia là:

a)

khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Liên đoàn Lao động.

c)

Ủy ban Dân tộc miền núi.

d)

Hội cựu Chiến Binh.

74.

Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được phát huy cao độ khi:

a)

đất nước bị giặc ngoại xâm.

b)

kinh tế phát triển mạnh mẽ.

c)

có sự giao lưu hợp tác trong khu vực.

d)

có sự giao lưu hợp tác trên thế giới.

75.

Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được phát huy cao độ khi:

a)

đất nước bị thiên tai, dịch bệnh.

b)

kinh tế phát triển mạnh mẽ.

c)

có sự giao lưu hợp tác trong khu vực.

d)

có sự giao lưu hợp tác trên thế giới.

76.

Để thấy rõ hơn nếp nghĩ và tập quán của cư dân cổ Phù Nam, cũng nên nhắc lại “những mảnh vàng”. Có hàng ngàn mảnh vàng nhỏ mỏng được các cá nhân hay tập thể tín chủ thành kính đặt vào đáy trụ giới (si – ma) của mỗi ngôi đền, là giới hạn lãnh địa của thần thánh với mong mỏi góp công đức và cầu xin được phù hộ… Một hệ thống tượng thờ Phật giáo và Hin – đu giáo, chủ yếu là nhánh Vít – xnu xuất hiện, làm thành trường phái nghệ thuật Phù Nam trong khung niên đại Phù Nam, tượng trưng cho đỉnh cao văn hóa Phù Nam độc đáo, đặc sắc, vượt trội trong toàn khu vực, xứng đáng khẳng định nền văn hóa Phù Nam tương xứng với vị trí cường quốc kinh tế - xã hội, “trung tâm liên giới”, niềm tự hào của người Phù Nam, của Vương quốc Phù Nam.

(Lương Ninh, Nước Phù Nam, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2006, tr.116 – 117).

a. Đoạn tư liệu cung cấp các dẫn chứng để chứng minh Phù Nam là một cường quốc kinh tế - xã hội trong khu vực Đông Nam Á.

b. Cư dân cổ Phù Nam có tập quán đặt “những mảnh vàng” vào đáy trụ giới của mỗi ngôi đền với mong ước được thần thánh che chở và phù hộ.

c. Nghệ thuật Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Hoa.

d. Văn hóa Phù Nam là một nền văn hóa độc đáo, đặc sắc, vượt trội trong khu vực Đông Nam Á.

(a)  

77.

“Người Phù Nam khôn khéo kiệt hiệt, đánh chiếm các nước láng giềng không thần phục, bắt dân họ làm nô tì, đổi chác vàng bạc, lụa bạch. Con trai nhà giầu sang thì cắt gấm làm quần, con gái thì quấn tóc, người nghèo thì lấy vải mà che. Họ dùng vàng bạc để nạm khảm bát đĩa. Họ biết đẵn gỗ làm nhà. Vua họ ở gác nhiều tầng. Họ lấy gỗ ken làm thành. Bờ bể nước họ có một loại cây gọi là đại nhược, lá dài tới 8 – 9 thước. Người ta bện lại để lợp nhà. Dân thường cũng làm nhà gác để ở”.

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1 – Từ khởi thủy đến thế kỉ X, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.572)

a. Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân cổ Phù Nam.

b. Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam đã tiến hành nhiều cuộc chiến tranh để mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.

c. Cư dân Phù Nam có tập quán ở nhà sàn dựng bằng gỗ, mái lợp bằng lá.

d. Cư dân Phù Nam đã biết dùng vải may quần áo, nhưng trang phục có sự phân biệt tùy theo từng tầng lớp xã hội.

(a)  

78.

“Trên cơ sở nền văn hóa Óc Eo, quốc gia cổ Phù Nam của cư dân cổ Nam Á và Nam Đảo sống ở đồng bằng sông Cửu Long đã hình thành vào khoảng thế kỉ I, phát triển vào thế kỉ III – V và làm chủ một khu vực rộng lớn ở Đông Nam Á. Lãnh thổ của Phù Nam lúc bấy giờ bao gồm vùng hạ lưu sông Mê Công – Tôn – lê – Sáp và vùng châu thổ Nam Bộ….

Quốc gia cổ Phù Nam trước khi bị Chân Lạp thôn tính, trong giai đoạn phát triển (thế kỉ III – VI) là một cường quốc, một đế quốc cổ đại ở Đông Nam Á”.

(Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Tìm hiểu kiến thức lịch sử 10, NXB Giáo dục, 2008, tr.66)

a. Quốc gia cổ Phù Nam được hình thành ở khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay, trên cơ sở của nền văn hóa Óc Eo.

b. Chủ nhân của văn minh Phù Nam là các cư dân thuộc ngữ hệ Nam Á và Nam Đảo.

c. Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam không ngừng mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài và trở thành một đế quốc ở Đông Nam Á.

d. So với vương quốc Chăm – pa, vương quốc Phù Nam ra đời muộn hơn nhưng phát triển hùng mạnh hơn và tồn tại trong một khoảng thời gian dài.

(a)  

79.

“Văn hóa Óc Eo chứng tỏ Phù Nam đã có quan hệ giao lưu rộng rãi với thế giới Đông Á, Nam Á và cả Tây Á, La Mã, trong đó ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ sâu đậm nhất. Trong phổ hệ vua Phù Nam, ngoài Hỗn Điền trong thời hình thành nhà nước sơ khai, còn có hai vua người Ấn Độ theo Bà La Môn là Thiên Trúc Chiên Đàn và Kiều Trấn Như….

Văn hóa Phù Nam nổi bật lên tính cách của một nền văn hóa biển và văn hóa thương mại. Nông nghiệp trồng lúa nước vùng đầm lầy giữ vai trò cung cấp lương thực cho cộng đồng cư dân, vùng núi phía đông bắc cung cấp lâm thổ sản, nhưng Phù Nam trở nên giàu mạnh là từ kinh tế biển và thương mại”.

(Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.193)

a. Văn minh Phù Nam là một nền văn minh mang dấu ấn biển sâu sắc.

b. Cư dân Phù Nam đã sớm có quan hệ buôn bán với nhiều nước phương Đông và phương Tây.

c. Trong số các vị vua của vương quốc Phù Nam, có một số vị vua là người Ấn Độ.

d. Các sản phẩm từ nông nghiệp và khai thác lâm thổ sản của cư dân Phù Nam chỉ phục vụ cho nhu cầu của người dân chứ không buôn bán với bên ngoài.

(a)  

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập.

Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.21)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.

b. Điểm độc đáo của nhà Trần so với các triều đại phong kiến khác là đặc biệt quan tâm đến công tác đắp đê, trị thủy.

c. Hà đê chánh phó sứ dưới thời Trần là một cơ quan chuyên môn giúp nhà vua và triều đình quản lý việc đắp đê phòng lụt.

d. Việc đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến tận bở biển lần đầu tiên được tổ chức dưới vương triều nhà Trần

(a)  

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042]… Ban “Hình thư”. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách “Hình thư” của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.263)

a. Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.

b. Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.

c. Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến ngày nay.

d. Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi hơn.

(a)  

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại “không thể theo ý riêng tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân”. Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La – nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng.

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 2 – Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.154)

a. Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng.

b. Thành Đại La – vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

c. Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.

d. Việc Lý Công Uẩn rời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

(a)  

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Văn hóa Lý – Trần – Hồ là giai đoạn phát triển thịnh đạt của văn hóa Đại Việt. Văn hóa Lý – Trần – Hồ đã chủ động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ, đồng thời cải biến tích hợp những yếu tố văn hóa ngoại sinh, tạo nên một phong cách riêng cho mình. Văn hóa Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ, vì thế, đã mang tính dân tộc sâu sắc.

Cũng dựa trên sự cân bằng văn hóa, văn hóa Lý – Trần – Hồ là sự hỗn dung của dòng văn hóa dân gian vói dòng văn hóa cung đình, giữa những yếu tố bình dân với những yếu tố bác học, giữa Phật – Đạo và Nho. Gam màu nổi bật của văn hóa thời kì này là sự ưu trội của dòng văn hóa dân gian, đan xen vào sinh hoạt văn hóa cung đình, tuy xu thế phát triển của nó là ngả dần sang văn hóa Đông Á Nho giáo. Văn hóa Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ đã mang đậm tính dân gian”.

(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.106)

a. Văn hóa Đại Việt thời kì Lý – Trần – Hồ mang đậm tính dân tộc và tính dân gian.

b. “Tam giáo đồng nguyên” là đặc điểm nổi bật trong đời sống tôn giáo thời Lý – Trần.

c. Văn hóa Lý – Trần – Hồ phát triển thịnh đạt hoàn toàn dựa trên cơ sở khôi phục lại những yếu tố văn hóa truyền thống trước kia.

d. Dưới thời kì Lý – Trần – Hồ, văn hóa dân gian và văn hóa cung đình có sự hòa hợp với nhau, nhưng văn hóa dân gian vẫn chiếm ưu thế nổi bật.

(a)  

84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Các kiến trúc cung đình tập trung ở kinh thành Thăng Long, nhất là trong Cấm Thành. Từ thời nhà Lý, nhiều cung điện, trung tâm là điện Càn Nguyên, đã được xây dựng. Tại Di tích Hoàng thành Thăng Long (phát lộ năm 2003 – 2004), đã tìm thấy di tích cung điện, các móng trụ, giếng nước, hệ thống cống thoát nước, cùng rất nhiều vật liệu xây dựng như: các loại gạch, ngói, đá kê chân cột và những đồ đất nung trang trí rất đẹp,…

(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.594)

a. Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì nhà Lý.

b. Kinh thành Thăng Long là một công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Đại Việt thuộc dòng kiến trúc cung đình.

c. Sự phát triển của kinh thành Thăng Long chỉ có thể được phục dựng lại thông qua các di tích tìm thấy tại Hoàng thành Thăng Long.

d. Trung tâm của kinh thành Thăng Long là điện Càn Nguyên, bắt đầu được xây dựng từ thời kì nhà Lý.

(a)  

85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Triều Lê sơ thành lập, có thể được coi như một bước ngoặt lịch sử, trong những điều kiện thuận lợi cho những yếu tố phong kiến phát triển. Thiết chế - ý thức hệ phong kiến mà nhà Minh áp đặt trong hai thập kỉ thuộc Minh đã để lại những hệ quả sâu sắc… Ở đây, một nhà nước chuyên chế toàn năng, can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội, đã được xác lập. Đẳng cấp quan liêu được tuyển lựa qua khoa cử, đã trở thành lực lượng thống trị, ngày càng xa cách khối quần chúng bình dân làng xã. Trên danh nghĩa, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc tôn. Thiết chế - hệ tư tưởng phong kiến đến giai đoạn này, đã được hoàn chỉnh”.

(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.129)

a. Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu của văn minh Đại Việt dưới thời kì Lê sơ trên một số lĩnh vực chính trị, văn hóa, giáo dục.

b. Thiết chế chính trị của vương triều Lê sơ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nhà Minh (Trung Quốc).

c. Dưới thời kì Lê sơ, Nho giáo đã chính thức được nâng lên địa vị độc tôn.

d. Tính quan liêu, chuyên chế là một đặc điểm nổi bật của bộ máy nhà nước dưới thời kì vương triều Lê sơ.

(a)  

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long, bắt đầu từ thời kì tiền Thăng Long (An Nam đô hộ phủ, thế kỉ VII) qua thời Đinh, Tiền Lê, phát triển mạnh dưới thời Lý, Trần, Lê sơ. Đây là quần thể kiến trúc đồ sộ, được các triều đại xây dựng trong nhiều giai đoạn lịch sử, là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. Năm 2010, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa Thế giới.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.68)

a. Thăng Long là kinh đô của nước Đại Việt qua nhiều triều đại phong kiến từ Đinh, Tiền Lê đến Lý, Trần, Lê sơ.

b. Những dấu tích để lại trong Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là một cơ sở để tìm hiểu, nghiên cứu về văn minh Đại Việt.

c. Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là một quần thể kiến trúc đồ sộ, còn nguyên vẹn đến ngày nay, được công nhận là Di sản văn hóa Thế giới

d. Kinh thành Thăng Long là nơi hội tụ tinh hoa văn hóa Đại Việt trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục.

(a)  

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Năm 1048, nhà Lý bắt đầu dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long, đến nay còn di tích tại khu vực nút giao thông Ô Chợ Dừa (Đống Đa, Hà Nội). Việc tôn thờ thần Đất (Xã) và thần Lúa (Tắc) cho thấy triều đình rất coi trọng sản xuất nông nghiệp.

Trong các năm gặp nhiều thiên tai, dịch bệnh, triều đình miễn thuế cho dân,…nhà vua đích thân làm lễ để cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.68)

a. Đàn Xã Tắc lần đầu tiên được xây dựng vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Lý.

b. Đàn Xã Tắc là một công trình kiến trúc tôn giáo tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

c. Việc dựng đàn Xã Tắc là một biểu hiện chứng tỏ nhà nước rất quan tâm đến sản xuất nông nghiệp.

d. Đàn Xã Tắc là nơi thờ thần Đất và thần Lúa, đồng thời cũng là nơi nhà vua làm lễ để cầu mong cho sự phát triển của nông nghiệp.

(a)  

88.

Cho bảng sự kiện về một số thành tựu đời sống vật chất, đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam:

a) Các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển.

b) Các phong tục, tập quán của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đa dạng, phong phú.

c) Các làng nghề thủ công cổ truyền của dân tộc Kinh ngày nay đã không còn.

d) Các lễ hội của các dân tộc thiểu số ngày nay không tổ chức hằng năm.

(a)  

89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Đạo Gia Tô, theo sách “Dã lục”, thì ngày tháng Ba năm Nguyên Hòa thứ nhất (1533), đời vua Lê Trang Tông, người Tây Dương tên là I-nê-xu lén lút đến thị xã Ninh Cường, xã Quần Anh thuộc huyện Nam Chân và xã Trà Lũ thuộc huyện Giao Thủy ngấm ngầm truyền giáo,...”

(Quốc sử quán triều Nguyễn, Khâm định Việt sử thông giám cương mục.

Tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007, trang.301)

a) Đoạn trích trên đề cập đến buổi đầu truyền giáo của Công giáo.

b) Từ thời cổ đại, Đạo Gia Tô đã bắt đầu ảnh hưởng đến nước ta.

c) Đạo Gia Tô có nguồn gốc từ các nước Phương Tây.

d) Khâm định Việt sử thông giám cương mục là quyển sách chỉ đề cập đến đạo Gia Tô.

(a)  

90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Lối sống cổ truyền phổ biến của các dân tộc đều dựa trên nông nghiệp trồng lúa nước hoặc lúa rẫy là chính, kết hợp với chăn nuôi gia đình, hái lượm, săn bắt, đánh bắt cá; nghề thủ công (dệt vải, đan lát, rèn, làm gốm, làm mộc…) và kinh tế hàng hoá ở những trình độ khác nhau. Các dân tộc đều lấy làng làm tổ chức xã hội quan trọng, nhưng đa dạng về hình thức quần cư, kiểu dáng nhà cửa, truyền thống gia đình, xã hội và tôn giáo. Tín ngưỡng vạn vật hữu linh, đến nay vẫn phổ biến, là cơ sở cho những sinh hoạt lễ tục nhiều vẻ của phần đông nhân dân các dân tộc. Hiện nay, các dân tộc, ở những mức độ khác nhau, chịu ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

(Trích Bảo tàng dân tộc học Việt Nam, nguồn Internet)

a) Ngành kinh tế chủ đạo của các dân tộc là các nghề thủ công.

b) Nền văn hóa cộng đồng các dân tộc rất phong phú, đa dạng.

c) Các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển.

d) Các phong tục, tập quán của các dân tộc đã bị mai một, không được duy trì.

(a)  

91.

Cho bảng sự kiện về một số thành tựu đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam:

a) Đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam hết sức đa dạng, phong phú.

b) Các tín ngưỡng cổ truyền vẫn được duy trì.

c) Các lễ hội của các dân tộc ngày nay đã ít đi.

d) Có sự du nhập, giao lưu của các tôn giáo lớn.

(a)