Font size
WorksheetsHoạt Động Đối Ngoại Của Việt Nam
Total questions: 101
Worksheet time: 2hrs 46mins
Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong những năm 1975 - 1985 đã nhận được sự giúp đỡ to lớn của
Liên Xô.
Nhật Bản.
Mĩ.
Liên minh châu Âu.
Trong giai đoạn 1975 - 1985, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.
Việt Nam đã hoàn thành thống nhất đất nước.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra quyết liệt.
Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Năm 1978, Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với quốc gia nào sau đây?
Mông cổ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Liên Xô.
Năm 1976, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Chính thức tham gia Phong trào Không liên kết.
Tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Nâng tầm quan hệ Việt - Mĩ lên đối tác chiến lược toàn diện.
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với quốc gia nào sau đây?
Mĩ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Thái Lan.
Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Hiệp ước Vác-xa-va.
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên hợp quốc.
Thương mại thế giới (WTO).
Từ 1975 đến 1985, một trong những nhiệm vụ ngoại giao của Đảng, Chính phủ Việt Nam là
đẩy mạnh hợp tác và toàn diện với Mĩ.
tham gia phong trào chống phát xít.
đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
thiết lập và mở rộng quan hệ với EU.
Năm 1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên Hợp Quốc.
NATO.
ASEAN.
WTO.
Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên Hợp Quốc.
NATO.
ASEAN.
WTO.
Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên Minh châu Âu (EU).
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Trong giai đoạn (1975 - 1985), Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Tham gia tích cực Phong trào Không liên kết.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Liên Xô.
Triều Tiên.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Đến đầu thế kỉ XXI, Việt Nam không đàm phán về ranh giới trên biển với quốc gia nào?
Lào.
Thái Lan.
Malaixia.
Inđônêxia.
Sự kiện nào sau đây cho thấy Việt Nam đã phá vỡ thế bao vây, cấm vận về kinh tế từ bên ngoài?
Việt Nam trở thành thành viên của WTO.
Việt Nam và Mĩ bình thường hóa quan hệ.
Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN.
Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
Năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với quốc gia nào sau đây?
Mĩ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Thái Lan.
Quá trình đàm phán bình thường hóa quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ đã diễn ra từ
cuối những năm 60 của thế kỉ XX.
đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
Những năm 60 của thế kỉ XX, Việt Nam và Mĩ đã diễn ra từ khi nào?
cuối những năm 60 của thế kỉ XX.
đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
Tính đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước nào?
Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mĩ, Nhật Bản.
Lào, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mĩ, Nhật Bản.
Cu-ba, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mĩ, Nhật Bản.
Lào, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Cu-ba, Nhật Bản.
Năm 1977, Việt Nam kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Liên Xô.
Lào.
Campuchia.
Từ những năm đầu thế kỉ XXI, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động đối ngoại nhằm mục đích gì?
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
phá thế bao vây cấm vận.
giành độc lập dân tộc.
thống nhất đất nước.
Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Từ năm 1975 đến năm 1985, Việt Nam đã thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nước nào tại châu Á?
Mĩ.
Anh.
Nhật bản.
Đức.
Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là gì?
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.
giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là gì?
Nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, thúc đẩy chính sách đổi mới.
đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, hội nhập mạnh mẽ vào cộng đồng quốc tế.
phát triển quan hệ với các nước láng giềng, xúc tiến việc gia nhập ASEAN.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986 đến nay)?
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.
Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.
Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mĩ ở châu Phi.
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
Đảm nhiệm vị trí ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Viện trợ vũ khí cho các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) không có tác động nào sau đây?
Bước đầu thiết tập quan hệ với cách mạng thế giới.
Năng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
Thức đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách ngoại giao của Việt Nam trong giai đoạn 1975 đến nay?
Chủ trương đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
Chỉ quan hệ đối tác chiến lược với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tham gia nhiều tổ chức, diễn đàn hợp tác
ong giai đoạn 1975 đến nay?
Chủ trương đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
Chỉ quan hệ đối tác chiến lược với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tham gia nhiều tổ chức, diễn đàn hợp tác quốc tế.
Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp đối thoại.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam với Trung Quốc trong giai đoạn 1975 - 1985 là
đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.
hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.
đàm phán về khai thác chung nguồn khí đốt.
thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.
Sau năm 1986, Việt Nam đã đạt được nhiều thoả thuận trong phát triển đường biên giới hoà bình, hữu nghị với quốc gia nào?
Malaixia.
Inđônêxia.
Campuchia.
Philippin.
Từ năm 1975 đến nay, Việt Nam duy trì và phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với quốc gia láng giềng nào sau đây?
Lào.
Iran.
Xingaro.
Đức.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ 1986 đến nay ?
Triển khai kí kết các hiệp ước bảo vệ chủ quyền biển đảo trên Biển Đông.
Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống.
Tích cực chủ động hội nhập khu vực và thế giới.
Tích cực hợp tác nhằm bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa và hỗ trợ nhân đạo.
Nội dung nào đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam tính đến năm 2024?
Là thành viên của nhiều tổ chức và diễn đàn khu vực, quốc tế.
Tham gia nhiều công ước, điều ước quốc tế.
Hợp tác với cộng đồng quốc tế giải quyết các vấn đề về biến đổi khí hậu.
Chủ động phát huy vai trò, định hình các thể chế đa phương.
Ngoại giao Việt Nam từ năm 1975 không có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam.
Tăng cường
Ngoại giao Việt Nam từ năm 1975 không có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam.
Tăng cường tình cảm hữu nghị và hợp tác với nhân dân thế giới.
Quyết định sự thành công của cuộc chiến chống khủng bố trên thế giới.
Tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
Một trong những thuận lợi của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay so với các giai đoạn trước đó là
vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
kẻ thù trực tiếp của chúng ta đã trở nên suy yếu.
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
đã giải quyết triệt để các mâu thuẫn với các nước ASEAN.
Năm 1978, gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đã mang lại lợi thế nào cho Việt Nam?
Tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước XHCN để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu để thúc đẩy thương mại ngày càng phát triển.
Làm cho nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Đánh dấu Việt Nam chính thức tham gia vào hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Kí Hiệp định tham gia Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
Việt Nam bắt đầu gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Kí kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA).
Nội dung phản ánh không đúng biểu hiện của việc đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 1975 - 1986 là
kí với Lào Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác.
giúp đỡ Campuchia chống lại Khơ-me Đỏ.
đối thoại với các nước thành viên ASEAN.
tham gia Hiệp
i các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 1975 - 1986 là
kí với Lào Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác.
giúp đỡ Campuchia chống lại Khơ-me Đỏ.
đối thoại với các nước thành viên ASEAN.
tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 có vai trò nào sau đây?
Xoá bỏ những xung đột quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Tạo ra những cạnh tranh về kinh tế liên quan đến Biển Đông.
Đưa Việt Nam vào nhóm những nước phát triển cao trên thế giới.
Biểu hiện của quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Liên Xô trong giai đoạn 1975 - 1986 là
chấm dứt bao vây, cấm vận nền kinh tế Việt Nam.
nhiều hiệp ước trên nhiều lĩnh vực được kí kết.
phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
phối hợp, giúp đỡ Campuchia chống Khơ-me Đỏ.
Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra quyết liệt.
Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã phát triển.
Để thực hiện thành công phương châm "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước", các hoạt động đối ngoại cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
Liên kết với các nước Đông Âu cũ.
Cân bằng mối quan hệ giữa hai cực.
Không vi phạm chủ quyền dân tộc.
Không đổi ngoại giao lấy kinh tế.
Việc "Việt Nam tích cực triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương với các đối tác trọng tâm trên nhiều lĩnh vực, ưu tiên kinh tế quốc phòng - an ninh" nhằm
tích cực hội nhập vào khu vực và thế giới.
tìm kiếm đối tác kinh tế, an ninh - quốc phòng.
đẩy mạnh đổi mới t
đối tác trọng tâm trên nhiều lĩnh vực, ưu tiên kinh tế quốc phòng - an ninh" nhằm
tích cực hội nhập vào khu vực và thế giới.
tìm kiếm đối tác kinh tế, an ninh - quốc phòng.
đẩy mạnh đổi mới trên lĩnh vực ngoại giao.
phục vụ mực tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Việt Nam ký hiệp định tham gia Khu mực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP),... chứng tỏ điều gì?
Nền ngoại giao mang đậm dấu ấn tư tưởng Hồ Chí Minh.
Việt Nam tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.
Việt Nam đã bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải.
Việt Nam thúc đẩy gắn kết cộng đồng qua giao lưu văn hoá.
Việt Nam bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc (1991), với Mĩ (1995) và gia nhập ASEAN (1995)... đã chứng tỏ điều gì?
Xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá trở nên phổ biến trên thế giới.
Việt Nam đã có quan hệ với tất cả các quốc gia và tổ chức thế giới.
Việt Nam đã đạt được thế cân bằng về sức mạnh với các nước lớn.
Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập của các nước lớn.
Trong thế kỷ XXI, Việt Nam tích cực tổ chức các lễ hội văn hoá, chương trình ngoại giao văn hoá và trao đổi giáo dục có ý nghĩa như thế nào?
Đẩy mạnh quá trình phổ cập giáo dục trung học phổ thông của Việt Nam.
Xây dựng những chuẩn mực về văn hoá của Việt Nam trong thời đại mới.
Tránh nguy cơ bị hoà tan về văn hoá trong xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra.
Góp phần lan tỏa giá trị văn hóa, con người Việt Nam đối với bạn bè quốc tế.
Yếu tố nào sau đây là một trong những nguyên tắc quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay?
Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng.
Hợp tác toàn
Yếu tố nào sau đây là một trong những nguyên tắc quan trọng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay?
Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng.
Hợp tác toàn diện với tất cả các nước.
Nhân nhượng để chung sống hòa bình.
Giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa hoãn.
Đầu thế kỷ XXI, Việt Nam tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu thông qua
việc tuân thủ công ước Liên hợp quốc về luật Biển năm 1982.
việc ký kết các hiệp ước về biên giới trên đất liền và trên biển.
các điều ước song phương, đa phương và kế hoạch hành động.
nâng cấp quan hệ với các nước láng giềng lên mức độ cao nhất.
Việt Nam tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, ký kết Nghị định thư Kyoto nhằm
bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái.
bảo vệ nguồn gen động vật và thực vật quý hiếm.
bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật quý hiếm.
cam kết cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam và Cuba đã
duy trì quan hệ hữu nghị đặc biệt.
thành lập nhiều tổ chức ngoại giao.
quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
bước đầu thiết lập quan hệ đối ngoại.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thế kỷ XXI có điểm nào mới?
Nhận viện trợ không hoàn lại của các nước.
Giải quyết những vấn đề biên giới lãnh thổ.
Giải quyết vấn đề toàn cầu, cứu trợ nhân đạo.
Hợp tác giao lưu kinh tế, văn hoá với các nước.
Đến năm 1995, việc cơ bản thoát khỏi tình trạng bị bao vây, cấm vận đã tác động như thế nào đến Việt Nam?
Là điều kiện tiên quyết để Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Tạo cơ sở quan trọng để Việt Nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế.
Việt Nam hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n
Tính đến năm 2022, Việt Nam đã đạt được thành tựu ngoại giao nổi bật nào?
Chi phối được những mối quan hệ quốc tế ở khu vực Đông Nam Á.
Thiết lập mối quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Chấm dứt được những mâu thuẫn với các nước về tranh chấp lãnh thổ.
Trở thành nhân tố nòng cốt cho sự ra đời và phát triển của tổ chức khu vực.
Cho đoạn tư liệu sau đây: " ... Phát huy tác dụng của Đảng ta và nước ta trong cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, thực hiện hợp tác lâu dài, giúp đỡ lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em... "
Từ năm 1975, Việt Nam tiếp tục cải thiện quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Từ năm 1975, Việt Nam mở rộng quan hệ ra bên ngoài khi đã xóa bỏ hoàn toàn chính sách cấm vận từ Mĩ.
Từ sau năm 1975, Việt Nam tiếp tục củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Từ năm 1975, Việt Nam đã thiết lập được quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước Đông Nam Á.
Tăng cường quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Nếu Đại hội Đảng lần thứ VII tuyên bố 'Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển' thì Đại hội X nêu 'Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế', Đại hội XI nâng lên - Việt Nam 'là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế', tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và phát triển đất nước. Đây không chỉ là sự khác biệt về câu chữ mà là sự thay đổi vị thế quốc tế và từ đó xác định trách nhiệm của Việt Nam trong cộng đồng các quốc gia trên thế giới".
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và to".
Trong quan hệ với Trung Quốc từ sau năm 1975, Việt Nam kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
Đúng
Sai
Liên quan đến các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp hòa bình, tránh xung đột.
Đúng
Sai
Đối với các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp quân sự, không nhân nhượng.
Đúng
Sai
Việt Nam chủ trương nhân nhượng Trung Quốc một số lợi ích trên Biển Đông để đổi lấy điều kiện thuận lợi về kinh tế trên đất liền.
Đúng
Sai
Nội dung đoạn tư liệu tr
Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh Đảng đã nhận thức sâu sắc hơn, đầy đủ hơn vai trò của quá trình hội nhập quốc tế.
Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh Đảng đã nhận thức sâu sắc hơn, đầy đủ hơn vai trò của quá trình hội nhập quốc tế.
Hội nhập quốc tế không giới hạn trong một phạm vi hay một lĩnh vực nào của đời sống quốc tế mà lan tỏa ở mọi cấp độ, mọi lĩnh vực.
Thực hiện hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng là tham gia vào các quá trình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Đảng chủ trương hội nhập quốc tế phải gắn liền với quá trình đấu tranh chống lại tác động của toàn cầu hoá
Tháng 9-1977, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc. Nhiều nước trên thế giới đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam, nhiều hiệp định trao đổi về thương mại, văn hoá, giáo dục được ký kết. Ngoài việc các nhà lãnh đạo Việt Nam đi thăm Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN, năm 1977, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đi thăm Pháp và các nước Bắc Âu (Phần Lan, Đan Mạch, Na Uy), năm 1978 thăm 5 nước ASEAN, năm 1979 thăm Cuba và một số nước Mỹ latinh (Mexico, Panama, Nicaragua, Jamaica).
Tháng 9-1977, Việt Nam chính thức trở thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Sau khi đặt quan hệ ngoại giao với các nước, nhiều hiệp định về các lĩnh vực đã được kí kết.
Đoạn tư liệu trên thể hiện những nỗ lực về đối ngoại của Việt Nam nhằm mục đích chính là bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
Đoạn tư liệu trên khẳng định chính sách đối ngoại Việt Nam muốn là bạn của các nước trên thế giới.
Gắn kết ch
Gắn kết chặt chẽ đối ngoại với quốc phòng, an ninh và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; kiên trì, kiên định đường lối độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; đẩy mạnh đưa quan hệ với các đối tác, đặc biệt là đối tác quan trọng, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững, tăng cường đan xen lợi ích; xử lý linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả mối quan hệ với các nước lớn.
Chính sách đối ngoại gắn chặt với chính sách về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế.
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả.
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệ với các đối tác và triệt để loại trừ đối tượng.
Ngày 3-2-1994, Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam và hai bên đều mở cửa cơ quan đại diện của nhau. Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc điều chỉnh chính sách của Hoa Kỳ đối với Việt Nam, và là bước ngoặt phát triển quan hệ Việt - Mỹ. Sự kiện quan trọng nhất, mở ra một chương mới trong quan hệ Mỹ - Việt là ngày 11-7-1995, Tổng thống Mỹ tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. Như vậy, cho đến thời điểm này, Mỹ là nước lớn cuối cùng trên thế giới đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
Sau sự kiện ngày 11-7-1995, Việt Nam đã có quan hệ bình thường với tất cả các nước lớn trên thế giới.
Đúng
Sai
Việc Chính phủ Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam là một bước ngoặt trong quan hệ Việt-Mỹ.
Đúng
Sai
Mỹ và Việt Nam trở thành đối tác toàn diện và tin cậy từ sau năm 1995.
Đúng
Sai
Việc Mỹ và Việt Nam mở cửa cơ quan đại diện của nhau đã chính thức đưa quan hệ hai nước bước vào thời kì thân thiện, hợp tác.
Đúng
Sai
Đường lối đối ngoại của Việt Nam là đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác phát triển.
Đúng
Sai
Đường lối đối ngoại của Đảng trong giai đoạn hiện nay góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
Đúng
Sai
Đối ngoại của Việt Nam được tiến hành trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc là trên hết.
Đúng
Sai
Quan điểm đối ngoại của Đảng là cơ sở quan trọng để bảo vệ lợi ích của dân tộc ta trong quá trình hội nhập quốc tế, giữ vững độc lập, tự chủ, chủ quyền quốc gia và định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đúng
Sai
Trong những năm đầu đổi mới, ngoại giao đã không thể phá thế bao vây, cấm vận, đưa đất nước ta thoát khỏi khủng hoảng.
Đúng
Sai
Trong những năm đầu đổi mới, ngoại giao đã góp phần đưa Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Đúng
Sai
Trong những năm đẩy mạnh hội nhập quốc tế, ngoại giao Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu to lớn.
Đúng
Sai
Đoạn tư liệu đã đánh giá chưa đầy đủ sự phát triển và những thành tựu của hoạt động đối ngoại Việt Nam.
Đúng
Sai
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trên cục diện "vừa đánh, vừa đàm".
Cục diện "vừa đánh, vừa đàm" là sự phối hợp chặt giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao trên bàn đàm phán.
"Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế" là một trong những chủ trương xuyên suốt trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Trong bối cảnh quốc tế hiện nay, Việt Nam cần tiếp tục sử dụng chiến lược "vừa hợp tác, vừa đấu tranh" trong quan hệ ngoại giao để bảo vệ lợi ích quốc gia và duy trì ổn định khu vực.
Công cuộc Đổi mới bắt đầu chưa đuợc bao lâu thì cuối những năm 1980, đầu những năm 1990, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ, Liên Xô tan rã... Ngoại giao Việt Nam bước sang một giai đoạn mới trong bối cảnh quốc tế có những biến đổi sâu sắc và phức tạp. Đặc biệt, các mối quan hệ đối tác - đối thủ, hợp tác - cạnh tranh diễn ra nhiều chiều, đan xen nhau, đòi hỏi ngoại giao phải nâng cao tính linh hoạt, chủ động và sáng tạo[...] Nắm bắt đặc điểm đó của tình hình quốc tế, ngoại giao đã chuyển hướng mạnh sang phục vụ kinh tế và để làm được điều đó, chúng ta đã ra sức tạo môi trường ổn định và điều kiện quốc tế thuận lợi, tranh thủ sự hợp tác của các nước....
Theo đoạn trích, bối cảnh quốc tế cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỉ XX có nhiều thay đổi và phức tạp.
Sự tan rã của hệ thống chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là một yếu tố thúc đẩy Việt Nam điều chỉnh chính sách đối ngoại.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, ngoại giao Việt Nam chuyển hẳn từ ngoại giao chính trị sang ngoại giao kinh tế.
Một trong những bài học từ thực tiễn hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là phải chủ động, sáng tạo, dựa vào nước ngoài để đưa ra chính sách.
Từ xưa đến nay, hoạt động ngoại giao trên thực tế chỉ bao gồm các quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.
Trong thời đại ngày nay, các quốc gia vừa và nhỏ luôn gặp những khó khăn khi tham gia các tổ chức quốc tế.
Ngoại giao góp phần nâng cao vị thế đất.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngoại giao Việt Nam từ sau chiến thắng Xuân năm 1975 là tìm hướng phá thế bị bao vây và cấm vận.
Việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia b
