wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

IA-Sampling

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Việc sử dụng lấy mẫu theo tỷ lệ suất với giá trị là không hiệu quả nếu:

a)

Tài khoản ngân hàng đang được kiểm tra

b)

Các suy luận thống kê sẽ được thực hiện

c)

Mọi tài khoản có tầm quan trọng như nhau

d)

Số lượng đơn vị được lấy mẫu lớn

2.

Lấy mẫu ước tính chênh lệch sẽ thích hợp để sử dụng để dự đoán sai sót tiền tệ trong tổng thể nếu:

a)

Số dư trên sổ cái của công ty còn đối với một số mặt hàng tồn kho riêng lẻ không xác định được.

b)

Hầu như không có sự khác biệt giữa giá trị ghi sổ và giá trị thực tế được kiểm toán.

c)

Tồn tại một số chênh lệch không mang tính chất tỷ lệ giữa giá trị ghi sổ và giá trị thực tế được kiểm toán.

d)

Chênh lệch quan sát được giữa giá trị ghi sổ và giá trị kiểm toán tỷ lệ với giá trị ghi sổ.

3.

Yếu tố nào sau đây có khả năng không phù hợp khi kiểm toán viên sử dụng phương pháp lấy mẫu đơn vị tiền tệ?

a)

Kiểm toán viên dự kiến sẽ phát hiện một số hạn chế ở các tài khoản có giá trị lớn

b)

Kiểm toán viên dự kiến tỷ lệ lớn các khoản mục được lấy mẫu sẽ có sai sót

c)

Tài khoản cá nhân không được đánh số riêng, chỉ liệt kê theo dòng chi tiết

d)

Kiểm toán viên dự kiến sẽ phát hiện nhiều sai sót trong các khoản mục giá trị lớn hơn giá trị nhỏ

4.

Trong trường hợp nào sau đây, lấy mẫu theo đơn vị tiền tỷ lệ là hiệu quả nhất?

a)

Tập hợp dữ liệu có sự khác biệt lớn giữa số lượng ghi lại và thực tế

b)

Tập hợp dữ liệu có ít khác biệt giữa số lượng ghi lại và thực tế

c)

Tập hợp có mức độ biến động cao về giá trị tiền tệ

d)

Tập hợp có mức biến động giá trị tiền thấp

5.

Lấy mẫu ước tính tỷ lệ sẽ không thích hợp để sử dụng để dự đoán sai sót tiền tệ trong một tổng thể nếu:

a)

Giá trị ghi sổ được ghi nhận và giá trị kiểm toán xấp xỉ tỷ lệ thuận với nhau

b)

Có một số khác biệt quan sát được giữa giCó một số khác biệt quan sát được giữa giá trị ghi sổ và giá trị được kiểm toán

c)
  • D. Số dư trên sổ cái của công ty con đối với một số mặt hàng tồn kho không xác định được

d)
  • C. Chênh lệch quan sát được giữa giá trị ghi sổ và giá trị kiểm toán tỷ lệ với giá trị ghi sổ

6.

Khi kiểm toán viên nội bộ sử dụng phương pháp lấy mẫu thống kê đơn vị tiền tệ (MUS) để kiểm tra tổng giá trị của hóa đơn, điều nào sau đây là đúng?

a)

Có xác suất được chọn bằng nhau

b)

Có thể được biểu thị bằng không qua một đơn vị tiền tệ

c)

Có xác suất được chọn chưa biết trước

d)

Có xác suất được chọn tỷ lệ với giá trị tiền tệ của nó

7.

Trưởng KTNB sẽ sử dụng đánh giá rủi ro tốt nhất để lập kế hoạch kiểm toán bởi vì cần:

a)

Một quy trình có hệ thống để đánh giá và tích hợp đánh giá chuyên môn về vấn đề bất lợi tiềm ẩn

b)

Danh sách các ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn đến tổ chức

c)

Danh sách các hoạt động có thể kiểm toán trong tổ chức

d)

Xác suất rằng một sự kiện hoặc hành động có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tổ chức

8.

Một kiểm toán viên đang phát triển bảng câu hỏi để nghiên cứu thái độ của nhân viên đối với các thủ tục kiểm soát. Điều nào sau đây là tiêu chí ít quan trọng nhất khi thiết kế bảng khảo sát?

a)

Câu hỏi nên được viết rõ ràng để người trả lời hiểu đúng

b)

Câu hỏi nên đáng tin cậy để đo lường như mong muốn

c)

Độ dài bảng khảo sát nên được giảm thiểu để tăng tỷ lệ phản hồi

d)

Câu hỏi nên được viết sao cho câu trả lời "Không" thể hiện một vấn đề tiềm ẩn

9.

Lưu đồ các hoạt động và kiểm soát trong một quy trình có thể cung cấp:

a)

Thông tin về nơi gian lận có thể xảy ra

b)

Thông tin về mức độ gian lận trong quá khứ

c)

Một dấu hiệu cho thấy gian lận đã xảy ra trong một quy trình

d)

Không có thông tin liên quan đến phòng chống gian lận

10.

Khi đánh giá rủi ro liên quan đến một hoạt động, kiểm toán viên nên:

a)

Xác định cách thức rủi ro nên được quản lý một cách tốt nhất như thế nào.

b)

Cung cấp sự đảm bảo về quy trình quản lý rủi ro

c)

Cập nhật quy trình quản lý rủi ro dựa trên mức độ trọng yếu

d)

Thiết kế các hoạt động kiểm soát để giảm thiểu các rủi ro đã xác định

11.

Kiểm toán viên thường lưu hồ sơ hệ thống kiểm soát với mô tả chi tiết. Đây là thủ tục hợp lý để:

a)

Xác định hệ thống có đáp ứng mục tiêu quản lý không

b)

Ghi nhận hệ thống có đáp ứng yêu cầu kiểm toán quốc tế

c)

Xác định hệ thống có đáng tin để tạo ra thông tin chính xác

d)

Đảm bảo sự hiểu biết cần thiết cho mục đích thử nghiệm sự hiệu quả của hệ thống.

12.

Điều nào sau đây không được coi là mục tiêu chính của cuộc họp tổng kết cuộc kiểm toán / tư vấn?

a)

Giải quyết xung đột

b)

Thảo luận các quan sát và khuyến nghị kiểm toán

c)

Xác định mối quan tâm cho các cuộc kiểm toán / tư vấn tương lai

d)

Xác định hành động và phản hồi của ban quản lý đối với khuyến nghị kiểm toán

13.

Công ty A có bộ quy tắc đạo đức doanh nghiệp chính thức trong khi công ty B thì không. Quy tắc đạo đức bao gồm các hướng dẫn về hành vi như mua sắm, quan hệ với nhà cung cấp... Có thể suy luận điều nào sau đây?

I. Công ty A thể hiện tiêu chuẩn hành vi đạo đức cao hơn công ty B

II. Công ty A đã thiết lập tiêu chí khách quan để đánh giá hành vi

III. Việc không có quy tắc đạo đức tại công ty B có thể cản trở kiểm toán về đạo đức

a)

Chỉ II

b)

Chỉ III

c)

I và II

d)

Cả I, II và III

14.

Báo cáo chính thức của kiểm toán viên nội bộ bao gồm: “Bộ phận đào tạo đã chi 100.000 đô la Mỹ cho việc phát triển một khóa đào tạo không thể sử dụng được.”
Đây là ví dụ về?

a)

Ảnh hưởng

b)

Khuyến nghị

c)

Nguyên nhân

d)

Tiêu chí

15.

Nguyên nhân của quan sát kiểm toán là:

a)

Các quy trình trước đó không yêu cầu sự giải trình cụ thể

b)

Chính sách của tổ chức là cung cấp kinh phí đi lại cho nhân viên được ủy quyền

c)

Người lao động tích lũy được những khoản ứng trước đi du lịch lớn

d)

Các khoản ứng trước chi phí đi lại không

16.

Tình huống: Nhân viên mua hàng nhận quà từ nhà cung cấp để đổi lấy hợp đồng. Chính sách tổ chức nào sau đây ngăn chặn hiệu quả nhất tình huống này?

a)

Bộ phận mua hàng cần được phân công để có người quản lý hoặc giám sát việc mua hàng.

b)

Các mặt hàng quan trọng nên được mua từ ít nhất hai nguồn khác nhau.

c)

Tất cả giao dịch mua vượt quá hạn mức phải được phê duyệt bởi quản lý.

d)

Giá tham khảo thị trường cần được xác định ở mức thực tiễn nhất.

17.

Rủi ro do người thực hiện chức năng xếp lương thêm nhân viên không có thật vào bảng lương có thể được giảm thiểu bằng cách nào?

a)

Yêu cầu đối chiếu thời gian chấm công và phê duyệt của quản lý

b)

Bổ sung nhân viên phải được người giám sát phê duyệt

c)

Kiểm tra định kỳ sự hiện diện của nhân viên trên bảng lương

d)

Nhân viên khác đối chiếu và thanh toán qua ngân hàng

18.

Tình huống: Nhân viên đại lý nhận quà để đổi lấy hợp đồng. Biện pháp nào kém hiệu quả nhất để ngăn chặn điều này?

a)

Một quy tắc đạo đức nghiêm cấm hành vi đó

b)

Yêu cầu Đơn vị mua hàng thiets lập hồ sơ các nhà cung cấp trước khi đưa vào danh sách

c)

Chính sách nghiêm cấm nhận bất kỳ thứ gì có giá trị từ nhà cung cấp

d)

Thiết lập hợp đồng dài hạn với điều khoản được phê duyệt bởi quản lý cấp cao

19.

Việc sử dụng gian lận thẻ tín dụng của tổ chức có thể được giảm thiểu bằng thủ tục kiểm soát nội bộ nào?

a)

Áp dụng khoản phí thẻ tín dụng như các khoản phí thông thường trong mẫu biểu chi phí

b)

Định kỳ xem xét tính hợp lệ của nhu cầu sử dụng thẻ ở các cấp điều hành

c)

Đối chiếu bảng sao kê hàng tháng từ công ty phát hành thẻ với phiếu chi phí và biên lai

d)

Thiết lập chính sách về việc phát hành thẻ tín dụng cho nhân viên được ủy quyền

20.

(Các) phát biểu nào sau đây là đúng về khả năng ngăn chặn hành vi gian lận?Biện pháp chính để ngăn chặn gian lận là thông qua các biện pháp kiểm soát hiệu quả do ban quản lý cấp cao khởi xướng

  1. Kiểm toán viên nội bộ có trách nhiệm hỗ trợ ngăn chặn gian lận bằng cách kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ của các biện pháp kiểm soát

  2. Kiểm toán viên nội bộ chịu trách nhiệm thiết kế và thực hiện các kiểm soát ngăn ngừa gian lận

  3. Kiểm toán viên nội bộ cần xác định xem các kênh truyền thông có cung cấp cho ban quản lý thông tin đầy đủ và đáng tin cậy về hiệu quả của các biện pháp kiểm soát và sự xuất hiện của các giao dịch bất thường hay không

a)
  • A. Chỉ 1, 2 và 4

b)
  • B. Chỉ 2

c)
  • C. Chỉ 1

d)
  • D. Chỉ 2 và 3

21.

Nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của kiểm toán viên nội bộ về phòng ngừa, ngăn chặn và phát hiện gian lận?

a)

Hỗ trợ sự giám sát của Ủy ban kiểm toán trong việc đảm bảo ban lãnh đạo thực hiện một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả.

b)

Giám sát việc công bố thông tin hàng năm về việc liệu tổ chức có bộ quy tắc đạo đức bao gồm giám đốc điều hành và các chức danh tài chính cấp cao hay không.

c)

Nâng cao nhận thức về gian lận trong tổ chức, bao gồm cả việc khuyến khích Ủy ban kiểm toán và quản lý cấp cao thiết lập ở mức cao nhất.

d)

Phát triển một cách tiếp cận mà tổ chức có thể sử dụng để duy trì các nguyên tắc chống hối lộ ở mọi quốc gia mà tổ chức hoạt động.

22.

Kiểm toán viên nội bộ có trách nhiệm hỗ trợ ngăn chặn gian lận bằng cách nào sau đây là hợp lý nhất?

a)

Tham gia thiết kế hệ thống kiểm soát

b)

Đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của biện pháp kiểm soát dựa trên rủi ro

c)

Kiểm tra gian lận trong từng cuộc kiểm toán và theo dõi nếu cần thiết

d)

Phối hợp với bộ phận an ninh và cơ quan pháp luật trong điều tra

23.

Trước khi thực hiện, Ban giám đốc đã yêu cầu hoạt động kiểm toán nội bộ thực hiện một cuộc tư vấn để đề xuất các thủ tục và chính sách nhằm cải thiện kiểm soát của ban quản lý đối với hoạt động tiếp thị qua điện thoại. Trưởng KTNB nên:

a)

Không chấp nhận thực hiện vì điều đó làm giảm tính khách quan

b)

Chấp nhận vì tính khách quan sẽ không bị ảnh hưởng

c)

Chấp nhận, nhưng thông báo trước về ảnh hưởng đến tính độc lập trong tương lai

d)

Không chấp nhận vì kiểm toán nội bộ chỉ chuyên về kế toán, không về tiếp thị

24.

Điều nào sau đây là đúng với kiểm toán viên nội bộ?

I. Kiểm toán viên nội bộ có trách nhiệm kiểm soát nội bộ
II. Kiểm toán viên nội bộ có trách nhiệm giám sát kiểm soát nội bộ
III. Kiểm toán viên nội bộ có nghĩa vụ đưa ra ý kiến tổng thể về tính đầy đủ của các biện pháp kiểm soát

a)

Chỉ II

b)

I, II và III

c)

II và III

d)

I và II

25.

Khi đánh giá rủi ro của một hoạt động, kiểm toán viên nên:

a)

Xác định cách thức rủi ro nên được quản lý tốt nhất như thế nào

b)

Cung cấp sự đảm bảo đối với việc quản trị các rủi ro

c)

Cập nhật quy trình quản lý rủi ro dựa trên mức độ trọng yếu của rủi ro

d)

Thiết kế các kiểm soát để giảm thiểu các rủi ro được nhận diện

26.

Hoạt động kiểm toán nội bộ phải đánh giá hiệu quả và đóng góp vào cải thiện quy trình quản trị rủi ro. Khi đánh giá sự phù hợp của quy trình, kiểm toán viên nên:

a)

Ghi nhận rằng tổ chức nên sử dụng cùng kỹ thuật QTRR

b)

Xác định rằng các mục tiêu chính của quy trình QTRR đều đạt được

c)

Xác định mức độ rủi ro có thể chấp nhận được của tổ chức

d)

Đánh giá quy trình QTRR như một phần của lập kế hoạch kiểm toán

27.

Hoạt động nào sau đây không phải là một phần của quản trị rủi ro?

a)

Nhận diện rủi ro

b)

Phân tích rủi ro

c)

Thiết lập kiểm soát

d)

Chiến lược ứng phó rủi ro

28.

Điều nào dưới đây là đúng khi nói về các mục tiêu kiểm soát?

a)

Các mục tiêu kiểm soát luôn luôn nên được truyền thông tới tất cả các nhân viên

b)

Lý do của các mục tiêu kiểm soát nên được hạn chế để ngăn chặn việc sử dụng sai tài sản

c)

Các tiêu chuẩn cho mục tiêu kiểm soát nên là định tính và cụ thể

d)

Các tiêu chuẩn chung cho kiểm soát nên thiết lập sau khi phát hiện các vấn đề yếu kém

29.

Điều nào sau đây không đúng với Khung Quản lý Rủi ro Doanh nghiệp Tích hợp (COSO ERM)?

a)

Nó bao gồm việc tập trung đạt được các mục tiêu tài chính

b)

Nó tránh chỉ tập trung vào bản chất tiêu cực của rủi ro bằng cách nhận ra mặt tích cực của cơ hội

c)

Nó hướng dẫn cách dự phòng rủi ro tự nhiên và xem xét ảnh hưởng toàn diện toàn danh mục rủi ro

d)

Nó chỉ tập trung vào xử lý khía cạnh tiêu cực của rủi ro

30.

Các vai trò nào trong Khung Quản lý rủi ro có thể do bộ phận Kiểm toán nội bộ đảm nhiệm là phù hợp?

a)

Thiết lập khẩu vị rủi ro

b)

Trở thành chuyên gia rủi ro và kiểm soát dù không phù hợp về chi phí/lợi ích

c)

Quản trị, điều phối quy trình quản lý rủi ro

d)

Chỉ đạo bộ phận CNTT thực hiện các biện pháp kiểm soát

31.

Ưu điểm của việc áp dụng ISO 31000 cho quản lý rủi ro doanh nghiệp (ERM) so với sử dụng khung COSO ERM là gì?

a)

ISO 31000 bao gồm các phương pháp để cải tiến liên tục mô hình

b)

ISO 31000 tương ứng chính xác với các cấu phần của COSO ERM để áp dụng dễ dàng hơn

c)

ISO 31000 dễ giải thích hơn cho ban quản lý và hội đồng quản trị

d)

ISO 31000 giải quyết rõ ràng hơn các vấn đề về quản trị

32.

Theo khung quản trị rủi ro ISO 31000, vai trò của quản trị là:

a)

Cung cấp sự đảm bảo với hệ thống QTRR

b)

Xác định và quản lý rủi ro

c)

Giám sát quản trị rủi ro

d)

Thiết lập khẩu vị rủi ro của tổ chức

33.

Khi xây dựng và lập văn bản kế hoạch cho mỗi cuộc kiểm toán, quá trình lập kế hoạch nên bao gồm tất cả những điều sau đây, ngoại trừ:

a)

Thiết lập các mục tiêu và phạm vi kiểm toán

b)

Thu thập thông tin cơ bản về các hoạt động sẽ được xem xét

c)

Xác định đầy đủ thông tin để đạt được mục tiêu kiểm toán

d)

Xác định kết quả kiểm toán sẽ được truyền đạt như thế nào, khi nào và cho ai

34.

Nếu đánh giá sơ bộ của kiểm toán viên về kiểm soát dẫn đến quan sát rằng kiểm soát có thể không phù hợp, bước tiếp theo sẽ là:

a)

Mở rộng công việc kiểm toán trước khi lập báo cáo kiểm toán cuối cùng

b)

Lập một sơ đồ mô tả hệ thống kiểm soát

c)

Ghi nhận một ngoại lệ trong báo cáo nếu tổn thất đã xảy ra

d)

Thực hiện các kiểm soát kỳ vọng

35.

Là một phần của việc lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên nội bộ phải thực hiện tất cả các việc sau, ngoại trừ:

a)

Xác định thời hiệu kiểm toán

b)

Tiến hành các cuộc họp với các quản lý phụ trách hoạt động đang được kiểm toán

c)

Phân phối báo cáo kiểm toán cho các cấp quản lý

d)

Xác định các bên nhận kết quả của cuộc kiểm toán

36.

Điều nào dưới đây là ví dụ về bằng chứng kiểm toán là tài liệu?

a)

Bức ảnh về nơi làm việc của đơn vị được kiểm toán

b)

Một lời thú tội từ nhân viên về việc gian lận

c)

Một trang sổ cái kế toán có lỗi do nhân viên gian lận

d)

Một trang giấy tờ làm việc của kiểm toán viên mô tả kết quả tính toán

37.

Để xác định sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán liên quan đến hợp đồng, kiểm toán viên nên sử dụng:

a)

Thông tin tốt nhất có thể thu thập

b)

Đánh giá chủ quan

c)

Đánh giá khách quan

d)

Mối liên hệ logic giữa thông tin và vấn đề

38.

Tính độc lập là sự không bị ảnh hưởng bởi đe dọa đến khả năng của kiểm toán viên trong thực hiện trách nhiệm kiểm toán một cách khách quan. Chính sách nào sau đây thúc đẩy tính độc lập tốt nhất?

a)

Ngăn cản việc điều chuyển nhân sự từ các hoạt động kinh doanh sang hoạt động kiểm toán

b)

Ngăn cản kiểm toán viên đề xuất chuẩn mực kiểm soát cho hệ thống họ đánh giá

c)

Cho phép thuê ngoài các cuộc kiểm toán nhạy cảm

d)

Yêu cầu kiểm toán viên báo cáo mọi xung đột lợi ích hoặc thiên vị cho trưởng KTNB

39.

Một đơn vị nên cân nhắc chi phí kiểm soát phù hợp với rủi ro. Biện pháp kiểm soát nào phù hợp nhất với triết lý này khi đầu tư lớn vào máy công cụ?

a)

Kiểm kê hàng tuần

b)

Phê duyệt điều khoản bởi phó giám đốc

c)

Có nhân viên bảo vệ 24/7

d)

In mã số nhận dạng được kiểm soát trên từng công cụ

40.

Nhận định nào sau đây là lý do thích hợp để hoạt động kiểm toán nội bộ không tham gia vào quá trình phát triển hệ thống?

a)

Sự tham gia sẽ làm trì hoãn tiến độ thực hiện dự án

b)

Tham gia khiến kiểm toán viên bị xem là chịu trách nhiệm nếu có lỗi trong hệ thống

c)

Không câu trả lời nào đúng

d)

Khuyến nghị đưa ra trước khi triển khai sẽ ảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan

41.

Vị trí trong tổ chức của hoạt động kiểm toán nội bộ phải không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi chính sách hoặc thiếu trách nhiệm của Ban Giám đốc. Cách hiệu quả nhất để đảm bảo điều này là:

a)

Xây dựng các chính sách và quy trình bằng văn bản để làm tiêu chuẩn thực hiện cho hoạt động KTNB

b)

Thành lập một ủy ban kiểm toán trong hội đồng quản trị

c)

Triển khai các chính sách để thực hiện hoạt động KTNB

d)

Quy chế kiểm toán nội bộ được hội đồng quản trị thông qua

42.

Khi kiểm toán viên nội bộ nhận thấy có nhiều yếu tố có liên quan đến các dấu hiệu gian lận và nghi ngờ rằng gian lận đã xảy ra, kiểm toán viên nên:

a)

Mở rộng các thủ tục kiểm toán để xác định mức độ gian lận.

b)

Báo cáo ngay cho quản lý cấp cao và hội đồng quản trị.

c)

Đề nghị một cuộc điều tra.

d)

Báo cáo ngay với hội đồng quản trị.

43.

Mục tiêu cụ thể của một cuộc kiểm toán chi phí là xác định tất cả hàng hóa đã được thanh toán có được nhận và hạch toán đúng tài khoản hay chưa. Mục tiêu này liên quan đến mục tiêu chính nào sau đây trong chuẩn mực?

I. Độ tin cậy và tính toàn vẹn của thông tin tài chính

II. Tuân thủ luật pháp, quy định và hợp đồng

III. Hiệu lực và hiệu quả hoạt động

IV. Bảo vệ tài sản

a)
  • A Chỉ I và IV

b)
  • B. Chỉ I và II

c)
  • C. I, II và IV

d)

Bảo vệ tài sản

44.

Khi kiểm toán viên nội bộ gặp phải tình huống khó xử về đạo đức không được quy định rõ ràng trong Quy tắc Đạo đức của IIA, họ nên:

a)

Tìm kiếm tư vấn từ một luật sư độc lập để xác định hậu quả cá nhân của các hành động có thể thực hiện

b)

Hành động phù hợp với các nguyên tắc được thể hiện trong Quy tắc đạo đức của IIA

c)

Tìm kiếm lời khuyên từ ủy ban kiểm toán trước khi quyết định hành động

d)

Hành động nhất quán với quy tắc đạo đức của tổ chức mình, ngay cả khi hành động đó không phù hợp với Quy tắc đạo đức của IIA

45.

Để đảm bảo thận trọng nghề nghiệp trong suốt quá trình kiểm toán, kiểm toán viên luôn luôn

a)

Đảm bảo tất cả thông tin tài chính được đưa vào kế hoạch và kiểm tra bất thường

b)

Đảm bảo tất cả thử nghiệm được ghi chép đầy đủ

c)
  • C. Xem xét khả năng xảy ra vi phạm hoặc bất thường mọi lúc trong kiểm toán/tư vấn

d)
  • D. Thông báo kịp thời các vi phạm cho ủy ban kiểm toán.

46.

Khi kiểm toán hệ thống lập kế hoạch nhu cầu vật tư (MRP), yếu tố nào trong cơ sở dữ liệu sau hỗ trợ cho nhận định hàng tồn kho quá nhiều?

I. Chi phí mặt hàng bằng 0

II. Số lượng hàng hóa trong kho lớn

III. Số lượng đặt hàng vượt quá yêu cầu

IV. Thời gian tồn kho vượt quá lịch giao hàng

a)
  • A. Chỉ I và II

b)
  • B. Chỉ I và IV

c)
  • C. Chỉ II và IV

d)
  • Chỉ III và IV.

47.

Giấy tờ làm việc, nếu được lập, có thể được sử dụng để:

a)

Thúc đẩy việc xem xét giấy tờ làm việc hiệu quả của giám sát viên

b)

Thay thế các tài liệu chi tiết để lưu giữ lâu dài

c)

Hỗ trợ báo cáo kiểm toán cuối cùng cho quản lý cấp cao

d)

Ghi lại quá trình phát triển đầy đủ của quan sát và khuyến nghị

48.

Trưởng KTNB có kế hoạch thực hiện những thay đổi mà có thể bị các kiểm toán viên nhận định là không phù hợp. Cách tốt nhất để giảm sự kháng cự là:

a)

Phát triển cách tiếp cận mới đầy đủ trước khi trình bày cho nhân viên kiểm toán.

b)

Yêu cầu giám đốc điều hành phê duyệt các thay đổi và để giám đốc điều hành tham dự cuộc họp nhân viên để phản hồi.

c)

Tiếp cận nhân viên với ý tưởng chung và mời họ tham gia vào việc xây dựng các thay đổi.

d)

Nhờ các đơn vị được kiểm toán ủng hộ các thay đổi.

49.

Nếu một bộ phận khác ngoài kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm xem xét một chức năng hoặc quy trình, kiểm toán viên nên:

a)

Xem xét công việc của bộ phận khác khi đánh giá chức năng hoặc quy trình

b)
  • B. Bỏ qua công việc của bộ phận khác và tiến hành kiểm toán độc lập

c)

GiớiC. Giới hạn phạm vi kiểm toán vì công việc đã được thực hiện bởi bộ phận khác

d)
  • D. Giao trách nhiệm đánh giá cho bộ phận khác

50.

Trưởng KTNB sử dụng mô hình đánh giá rủi ro để thiết lập kế hoạch kiểm toán năm. Hành động nào là phù hợp?

I. Duy trì trao đổi liên tục với quản lý và ủy ban kiểm toán

  • II. Đảm bảo lịch trình kiểm toán không thay đổi

  • III. Chỉ sử dụng phương pháp định lượng để xác định trọng số rủi ro

  • IV. Điều chỉnh kết quả đánh giá rủi ro và ưu tiên kiểm toán khi phù hợp

a)

Chỉ I

b)

Chỉ I và II

c)

Chỉ I và IV

d)

Cả I, II, III và IV

51.

Lý do nào sau đây là phù hợp nhất để Trưởng KTNB xem xét chiến lược trong xây dựng kế hoạch kiểm toán hằng năm?

a)

Đảm bảo rằng kế hoạch kiểm toán hỗ trợ mục tiêu kinh doanh tổng thể

b)

Đảm bảo rằng kế hoạch kiểm toán được phê duyệt bởi ban lãnh đạo cấp cao

c)

Đưa ra các khuyến nghị để cải thiện kế hoạch chiến lược

d)

Nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động KTNB

52.

Khi quyết định nên thực hiện kiểm toán bộ phận mua hàng hay bộ phận quản trị nhân sự, yếu tố nào sau đây là ít quan trọng nhất?

a)

Đã có những thay đổi lớn trong hoạt động ở một trong các bộ phận

b)

Kiểm toán viên gần đây đã bổ sung một cá nhân có chuyên môn trong một trong các lĩnh vực này

c)

Có nhiều cơ hội để đạt được lợi ích hoạt động ở một bộ phận hơn bộ phận kia

d)

Khả năng tổn thất lớn hơn đáng kể ở một bộ phận so với bộ phận kia

53.

Cụm từ nào mô tả đúng nhất quy trình tự đánh giá kiểm soát?

a)

Đánh giá, cập nhật và hợp lý hóa các quy trình kiểm soát đã chọn

b)

Kiểm tra mức độ hiệu quả của các biện pháp kiểm soát trong quản lý các rủi ro chính

c)

Phân tích khoảng cách giữa thiết kế kiểm soát và các khung kiểm soát

d)

Xác định hiệu quả chi phí của các biện pháp kiểm soát

54.

Theo IPPF – Khung thực hành nghề nghiệp quốc tế của KTNB, đâu là những thành phần bắt buộc trong báo cáo kiểm toán?

  1. Thông tin cơ bản

  2. Mục đích cuộc kiểm toán / tư vấn

  3. Phạm vi cuộc kiểm toán / tư vấn

  4. Kết quả kiểm toán / tư vấn

  5. Đánh giá tổng quan kiểm toán (Summaries)

a)

Chỉ I, II, V

b)

Chỉ I, III, IV, V

c)

Chỉ II, III, IV

d)

Chỉ I, IV, V

55.

Một cuộc kiểm toán cho thấy chi phí của một số vật liệu đã được chuyển vào tài khoản hàng tồn kho do vượt quá ngân sách vốn. Kỹ thuật nào sau đây là phù hợp để kiểm toán tình huống này?

a)

Xác định chênh lệch giữa vốn kế hoạch và ngân sách

b)

Phân tích mẫu giao dịch vốn để phát hiện chuyển nhầm

c)

Rà soát tất cả bút toán chuyển chi phí từ tài khoản vốn sang hàng tồn kho

d)

Đối chiếu giấy nhận hàng với bút toán ghi nhận hàng tồn kho và điều tra chênh lệch

56.

Nếu trong quá trình đánh giá sơ bộ của kiểm toán viên về kiểm soát nội bộ cho thấy rằng các kiểm soát có thể không phù hợp, thì bước tiếp theo cần thực hiện là:

a)

Mở rộng công việc kiểm toán trước khi lập báo cáo kiểm toán cuối cùng.

b)

Lập sơ đồ mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ.

c)

Trình bày vấn đề ngoại lệ trong báo cáo kiểm toán nếu tổn thất đã xảy ra.

d)

Thực hiện các kiểm soát kỳ vọng.

57.

Kiểm toán viên đang kiểm toán một công ty bán lẻ và nghi ngờ có gian lận hàng tồn kho tại ba cửa hàng do giá vốn hàng bán cao. Hoạt động kiểm toán nào dưới đây cung cấp bằng chứng thuyết phục nhất?

a)

Sử dụng công cụ thử nghiệm tích hợp (ITF) để so sánh giao dịch thực nghiệm với thực tế

b)

Phỏng vấn người quản lý cửa hàng để xem lời giải thích có giống nhau không

c)

Lên lịch kiểm toán tồn kho đột xuất và kiểm tra thực tế, điều tra khu vực có thiếu hụt

d)

Chọn mẫu giá tại từng cửa hàng và so sánh với doanh số, tiền mặt

58.

Trong một môi trường quản lý trưởng thành, hoạt động kiểm toán nội bộ sẽ:

a)

Báo cáo kết quả của một cuộc kiểm toán cho cả ban quản lý đơn vị được kiểm toán và ban quản lý cấp cao

b)

Thực hiện các cuộc kiểm toán ban đầu các hệ thống máy tính mới sau khi chúng đã bắt đầu hoạt động

c)

Tương tác chủ yếu với ban quản lý cấp cao, giảm thiểu tương tác với quản lý trực tiếp của đối tượng được kiểm toán

d)

Tập trung chủ yếu vào quản lý tài sản và báo cáo kết quả cho ủy ban kiểm toán

59.

Theo bảng chú giải thuật ngữ của IIA được đính kèm trong Bộ Chuẩn mực, điều nào sau đây được thiết kế trực tiếp nhất để đảm bảo hạn chế rủi ro?

a)

Các quy trình quản lý rủi ro

b)

Hoạt động kiểm toán nội bộ

c)

Các quy trình quản trị

d)

Kiểm soát các quá trình

60.

Yếu tố nào sau đây giúp nâng cao hiệu quả quy tắc ứng xử của tổ chức?

a)

Đánh giá và xác nhận định kỳ từ nhân viên

b)

Nhân viên tham gia xây dựng quy tắc

c)

Công bố chính thức mục đích và nội dung quy tắc

d)

Quy định xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm

61.

Dựa trên phân tích nhu cầu nhân sự, Trưởng kiểm toán nội bộ xác định cần có các kỹ năng và chuyên môn để đánh giá mức độ rủi ro trước hành vi biển thủ tài sản. Hành động nào sau đây là phù hợp?

I. Hoãn hoặc sắp xếp lại lịch thực hiện kiểm toán

II. Hoàn thành danh sách kiểm tra gian lận để xác định và khắc phục vấn đề

III. Yêu cầu hỗ trợ hoặc từ chối thực hiện hoạt động kiểm toán đã lên kế hoạch

IV. Thông báo cho Hội đồng quản trị và/hoặc Ban quản lý chịu trách nhiệm về tác động của việc giảm phạm vi kiểm toánCâu nào sau đây là đúng:

a)
  • A. I

b)
  • B. I và II

c)
  • C. I, II và IV

d)
  • D. I, III, IV

62.

Câu nào sau đây là ví dụ về trình độ thành thạo như được định nghĩa trong Khung Thực hành chuyên môn quốc tế của IIA (IPPF)?

a)

Đánh giá hiệu quả sử dụng khoản tín dụng và đề xuất tiếp cận tốt hơn

b)

Dùng kiến thức quản trị để xác định điểm yếu và đề xuất cải thiện

c)

Đề xuất nghiên cứu sâu hơn các phương pháp hợp đồng với tư vấn bên ngoài

d)

Dựa trên kinh nghiệm và đào tạo trước đó, KTV Nội bộ đánh giá các BP kiểm soát khí thải tại nhà máy đốt thanh và cung cấp đầy đủ chứng mình nhà máy điện tuân thủ đầy đủ các quy định của chính phủ.

63.

Ban điều hành xem xét khẩu vị rủi ro vì tất cả các lý do sau đây, ngoại trừ:

a)

Phù hợp với chiến lược

b)

Phù hợp với mục tiêu kinh doanh

c)

Thực hiện các chiến lược ứng phó với rủi ro

d)

Thiết lập khả năng chịu đựng rủi ro (rủi ro tối đa)

64.

Trách nhiệm nào sau đây không phải của Trưởng kiểm toán nội bộ?

a)

Báo cáo các kế hoạch và yêu cầu về nguồn lực của hoạt động kiểm toán nội bộ tới ban lãnh đạo cấp cao và HĐQT

b)

Phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn nội bộ và bên ngoài để đảm bảo phạm vi phù hợp và giảm thiểu sự trùng lặp

c)

Giám sát việc thiết lập, quản lý và đánh giá hệ thống c

65.

Một kiểm toán viên đã kiểm tra một tập hợp bằng cách kiểm tra 60 mục được chọn theo phương pháp xét đoán và tìm ra một lỗi. Hạn chế chính của mẫu mà kiểm toán viên chọn là:

a)

Không thể định lượng rủi ro chọn mẫu

b)

Không thể định lượng tỷ lệ lỗi có thể chấp nhận được

c)

Không thể dự báo tỷ lệ lỗi của tổng thể

d)

Không xác định được liệu mẫu có phải là ngẫu nhiên không

66.

Nội dung nào sau đây mô tả đầy đủ nhất nội dung phù hợp của giấy tờ làm việc?

a)

Mục tiêu, thủ tục và kết luận kiểm toán

b)

Mục đích, tiêu chí đánh giá, kỹ thuật sử dụng và khuyến nghị

c)

Mục tiêu, thủ tục, quan sát, kết luận và khuyến nghị kiểm toán

d)

Đối tượng, mục đích, thông tin chọn mẫu và phân tích

67.

Đối với hoạt động kiểm toán sắp tới, người quản lý KTNB đã thành lập một nhóm gồm kiểm toán viên nội bộ và chuyên gia bên ngoài có kiến thức và kỹ năng đa dạng. Theo Chuẩn mực, điều nào mô tả đúng nhất đặc điểm nguồn lực này?

a)

Đầy đủ

b)

Thực tiễn

c)

Phù hợp

d)

Có thể áp dụng

68.

Định nghĩa nào sau đây là phù hợp nhất về kiểm soát?

a)

Kiểm soát là những tuyến bố về những gì tổ chức chọn để hoàn thành

b)

Kiểm soát là việc hoàn thành các mục tiêu một cách chính xác, kịp thời và tiết kiệm

c)

Kiểm soát là kết quả của việc lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo

d)

Kiểm soát được cung cấp khi các biện pháp hiệu quả về chi phí được thực hiện để hạn chế sai lệch ở mức có thể chấp nhận

69.

Phát biểu nào sau đây về kiểm soát nội bộ là đúng?

a)

Việc thiết lập và duy trì kiểm soát nội bộ là trách nhiệm của kiểm toán viên nội bộ.

b)

Kiểm soát nội bộ hiệu quả là đủ để tổ chức đạt được các mục tiêu.

c)

Kiểm soát nội bộ được duy trì một cách hợp lý để đảm bảo rằng không xảy ra sự thông đồng giữa các nhân viên.

d)

Một hạn chế của kiểm soát nội bộ là Ban Giám đốc được đưa ra các xét đoán về mức độ kiểm soát mà Ban cho là phù hợp.

70.

KT viên nghi ngờ việc Ban lãnh đạo có dấu hiệu lạm quyền. Biện pháp đánh giá phù hợp nhất là:

a)

Truy xuất đơn bán hàng vào tài khoản doanh thu

b)

Khớp lệnh mua hàng với khoản phải trả

c)

Xem xét biên bản các cuộc họp hội đồng quản trị

d)

Xác minh giới hạn chi tiêu đã được phê duyệt

71.

Các biện pháp kiểm soát đảm bảo cho ban quản lý rằng các hành động mong muốn sẽ được hoàn thành khi các mục tiêu được thiết lập bằng văn bản và:

a)

Các chính sách và thủ tục cho các hoạt động được thiết lập trong sổ tay hướng dẫn để nhân viên được đào tạo phù hợp sử dụng.

b)

Được thông báo cho nhân viên bằng văn bản và được cập nhật bởi nhân viên vận hành khi có thay đổi.

c)

Được đánh giá định kỳ bởi hoạt động kiểm toán nội bộ.

d)

Chuẩn mực được thực hiện, kết quả so sánh với chuẩn mực và thực hiện hành động khắc phục.

72.

Việc sử dụng các quy trình hoạt động chuẩn là một biện pháp kiểm soát hiệu quả nhất trong một tổ chức có đặc điểm nào sau đây?

a)

Không thích rủi ro

b)

Sẵn sàng chấp nhận rủi ro

c)

Có sản phẩm đa dạng

d)

Lãnh đạo hiệu quả

73.

Lý do chính để thiết lập kiểm soát nội bộ là:

a)

Bảo vệ các nguồn lực của tổ chức

b)

Cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng các mục tiêu của tổ chức sẽ đạt được

c)

Đảm bảo tính chính xác, tin cậy và kịp thời của thông tin

d)

Khuyến khích tuân thủ các mục tiêu của tổ chức

74.

Theo khung kiểm soát nội bộ của COSO, điều nào sau đây là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro?

a)

Thiết lập các thủ tục hoặc hoạt động kiểm soát

b)

Thiết lập cơ chế giám sát

c)

Thiết lập mục tiêu

d)

Thiết lập các biện pháp đo lường hiệu quả

75.

Các biện pháp kiểm soát phải được thiết kế để đảm bảo:

a)

Hướng dẫn và giám sát hoạt động KTNB diễn ra hiệu quả

b)

Các hoạt động được thực hiện một cách hiệu quả

c)

Các quy trình kế hoạch và tổ chức được đánh giá đúng

d)

Kế hoạch của Ban lãnh đạo không bị phá vỡ bởi nhân viên

76.

Lợi ích của việc sử dụng phương pháp lấy mẫu đơn vị tiền tệ (MUS) là:

a)

Phương pháp hiệu quả để đảm bảo tổng thể có sai sót thấp

b)

Không yêu cầu phân phối chuẩn

c)

Áp dụng cho nhóm tài khoản có số dư đồng nhất

d)

Cho kích thước mẫu nhỏso với lẫy mẫu theo biến số cổ điển cho số lượng sai sót lớn hơn.

77.

Sự thay đổi về giá trị của các phần tử riêng lẻ trong một tổng thể ảnh hưởng đến quy mô mẫu trong kế hoạch chọn mẫu nào sau đây?

a)

Chọn mẫu thuộc tính.

b)

Chọn mẫu theo đơn vị đô la:

c)

Lấy mẫu trung bình trên mỗi đơn vị:

d)

Chọn mẫu phát hiện.

78.

Quiz 2-15.Nếu đánh giá sơ bộ của kiểm toán viên về kiểm soát nội bộ dẫn đến một quan sát rằng các kiểm soát có thể không phù hợp, bước tiếp theo sẽ là:

a)
  • A. Mở rộng công việc kiểm toán trước khi lập báo cáo kiểm toán cuối cùng:

b)
  • B. Lập một sơ đồ mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ.:

c)
  • C. Ghi nhận một ngoại lệ trong báo cáo kiểm toán cuối cùng nếu tổn thất đã xảy ra.

d)
  • D. Thực hiện các kiểm soát kỳ vọng.

79.

Câu 9.Theo Khung hành nghề KTNB quốc tế (IPPF), các kiểm toán viên nội bộ nên có những kỹ năng nào sau đây?

I. Các kiểm toán viên nội bộ nên hiểu về các mối quan hệ con người và có kỹ năng xử lý các vấn đề với con người.

II. Các kiểm toán viên nội bộ nên có khả năng nhận ra và đánh giá tính trọng yếu và tầm quan trọng của những sai lệch so với các thực tiễn kinh doanh tốt.

III. Các kiểm toán viên nội bộ nên là chuyên gia về các chủ đề như kinh tế, luật thương mại, thuế, tài chính và CNTT.

IV. Các kiểm toán viên nội bộ nên có kỹ năng giao tiếp bằng lời nói và bằng văn bản.

a)
  • A. Chỉ II

b)
  • B. Chỉ I và III.

c)
  • C. Chỉ III và IV.

d)
  • D. Chỉ I, II và IV.

80.

10.Để đảm bảo rằng sự thận trọng nghề nghiệp luôn được thực hiện trong một cuộc kiểm toán / tư vấn, kiểm toán viên nội bộ phải luôn luôn: Câu này sai do chưa thuộc lý thuyết

a)
  • A. Đảm bảo rằng tất cả các thông tin tài chính liên quan đến kiểm toán được đưa vào kế hoạch kiểm toán và được kiểm tra để phát hiện ra sự vi phạm hoặc bất thường.

b)
  • B. Đảm bảo rằng tất cả các thử nghiệm kiểm toán được ghi chép đầy đủ:

c)
  • C. Xem xét khả năng có các vi phạm hoặc bất thường trong suốt cuộc kiểm toán / tư vấn

d)
  • D. Thông báo kịp thời bất kỳ sự vi phạm hoặc bất thường nào được phát hiện trong quá trình kiểm toán / tư vấn cho ủy ban kiểm toán.