wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về nguyên phân

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Thứ tự nào sau đây được xếp đúng với trình tự các kỳ trong nguyên phân?

a)

Kỳ đầu, kỳ sau, kỳ cuối, kỳ giữa.

b)

Kỳ sau, kỳ giữa, kỳ đầu, kỳ cuối.

c)

Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối.

d)

Kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối.

2.

Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở kì cuối của nguyên phân?

a)

Nhiễm sắc thể phân li về 2 cực tế bào.

b)

Màng nhân và nhân con xuất hiện.

c)

Các nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn.

d)

Các nhiễm sắc thể ở trạng thái kép.

3.

Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian?

a)

Pha G1.

b)

Pha S.

c)

Pha G2.

d)

Pha G1 và pha G2.

4.

“Các nhiễm sắc thể co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào” diễn ra trong kì nào của nguyên phân?

a)

Kì cuối.

b)

Kì đầu.

c)

Kì sau.

d)

Kì giữa.

5.

Hiện tượng nào không xảy ra ở kỳ đầu của nguyên phân?

a)

Màng nhân mờ dần rồi tiêu biến đi.

b)

Các NST bắt đầu co xoắn lại.

c)

Thoi phân bào bắt đầu xuất hiện.

d)

Thoi phân bào bắt đầu biến mất.

6.

Những kì nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép?

a)

Trung gian, đầu và cuối.

b)

Đầu, giữa và sau.

c)

Trung gian, đầu và giữa.

d)

Đầu, giữa và cuối.

7.

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là

a)

24 NST đơn.

b)

24 NST kép.

c)

48 NST đơn.

d)

48 NST kép.

8.

Trong giảm phân, nhiểm sắc thể tự nhân đôi vào:

a)

Kì giữa I.

b)

Kì trung gian trước lần phân bào I.

c)

Kì giữa II.

d)

Kì trung gian trước lần phân bào II.

9.

Trong quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể chuyển từ trạng thái kép trở về trạng thái đơn bắt buộc từ kì nào sau đây?

a)

Kì đầu II.

b)

Kì sau II.

c)

Kì giữa II.

d)

Kì cuối II.

10.

từ trạng thái kép trở về trạng thái đơn bắt buộc từ kì nào sau đây?

a)

Kì đầu II.

b)

Kì sau II.

c)

Kì giữa II.

d)

Kì cuối II.

11.

Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong mỗi tế bào con là

a)

7 NST kép.

b)

7 NST đơn.

c)

14 NST kép

d)

14 NST đơn.

12.

Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là

a)

16.

b)

32.

c)

64.

d)

128.

13.

Kết thúc quá trình giảm phân II (diễn ra bình thường), mỗi tế bào con thu được có bộ nhiễm sắc thể nào sau đây?

a)

2n (đơn).

b)

n (đơn).

c)

n (kép).

d)

2n (kép).

14.

Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là

a)

ánh sáng.

b)

chất hữu cơ.

c)

chất vô cơ.

d)

CO2, HCO3-.

15.

Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn cacbon chủ yếu là CO2 là kiểu

a)

Hóa tự dưỡng.

b)

Quang dị dưỡng.

c)

Quang tự dưỡng.

d)

Hóa dị dưỡng.

16.

Điểm giống nhau của quang tự dưỡng và quang dị dưỡng, của quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng lần lượt là

Kí hiệu:1- nguồn cacbon chủ yếu là CO2                   2 - nguồn cacbon chủ yếu là chất hữu cơ 

                           3 - nguồn năng lượng là ánh sáng                4 - nguồn năng lượng là chất vô cơ 

                           5 - nguồn năng lượng là chất hữu cơ            6 - nguồn năng lượng là chất hóa học     

a)

5, 2.

b)

3, 1.

c)

6, 2.

d)

4, 1.

17.

Một loại vi sinh vật chỉ sinh trưởng được trong môi trường có ánh sáng và chất hữu cơ. Vậy kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật này là

a)

Hóa tự dưỡng.

b)

Hóa dị dưỡng.

c)

Quang dị dưỡng.

d)

Quang tự dưỡng.

18.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

Vi sinh vật hóa tự dưỡng.

b)

Vi sinh vật hóa dị dưỡng.

c)

Vi sinh vật quang tự.

19.

Vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

Vi sinh vật hóa tự dưỡng.

b)

Vi sinh vật hóa dị dưỡng.

c)

Vi sinh vật quang tự dưỡng.

d)

Vi sinh vật hóa dưỡng.

20.

Khi nói về nguồn vật chất của vi sinh vật, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ làm nguồn carbon là vi sinh vật dị dưỡng.

b)

Vi sinh vật hóa dưỡng chỉ sử dụng chất hữu cơ làm nguồn năng lượng.

c)

Vi sinh vật tự dưỡng chỉ sử dụng CO2 làm nguồn carbon.

d)

Vi sinh vật sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng là vi sinh vật quang dưỡng.

21.

Quan sát các đồ thị sau, đồ thị nào mô tả đúng đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong điều kiện nuôi cấy không liên tục?

a)

Đồ thị 2.

b)

Đồ thị 4.

c)

Đồ thị 1.

d)

Đồ thị 3.

22.

Hình thức nào sau đây không phải là hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ?

a)

Nảy chồi.

b)

Ngoại bào tử.

c)

Phân đôi.

d)

Nội bào tử.

23.

Căn cứ vào yếu tố nào sau đây người ta chia vi sinh vật thành các nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt và vi sinh vật siêu ưa nhiệt?

a)

Độ pH.

b)

Nhiệt độ.

c)

Độ ẩm.

d)

Ánh sáng.

24.

Hình dưới đây mô tả hai quá trình của vi sinh vật. Đây là ứng dụng của 2 quá trình nào ở vi sinh vật?

a)

1- Phân giải carbohydrate, 2- Phân giải protein.

b)

1- Phân giải protein, 2- Tổng hợp protein.

c)

1- Tổng hợp carbohydrate, 2- Tổng hợp protein.

d)

1-Tổng hợp protein, 2- Phân giải carbohydrate.

25.

Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?

a)

Phân giải polisaccarit.

b)

Phân giải protein.

c)

Phân giải cellulose.

d)

Lên men.

26.

Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?

a)

Phân giải cellulose, lên men lactic.

b)

Phân giải protein, cellulose.

c)

Lên men lactic và lên men ethanol.

d)

Lên men lactic.

27.

Khi chất dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt, một số chất độc tích lũy ngày một tăng làm cho số lượng tế bào chết đi bằng với số lượng tế bào sinh ra là đặc điểm của pha nào trong nuôi cấy không liên tục vi sinh vật?

a)

Tiềm phát.

b)

Cân bằng.

c)

Lũy thừa.

d)

Suy vong.

28.

Số lượng tế bào vi khuẩn giảm dần trong pha suy vong vì:

a)

con người lấy ra lượng vi khuẩn nhiều hơn số lượng vi khuẩn được sinh ra.

b)

chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.

c)

enzyme cảm ứng không được hình thành, vi khuẩn không thể tiến hành phân chia.

d)

con người lấy ra một lượng dịch nuôi cấy nhưng không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng.

29.

Sử dụng vi sinh vật Alcanivorax borkumensis để xử lí các sự cố tràn dầu trên mặt biển nhằm bảo vệ môi trường là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong lĩnh vực nào?

a)

Y dược.

b)

Xử lí chất thải.

c)

Chế biến thực phẩm.

d)

Nông nghiệp.

30.

Formaldehyde là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, formaldehyde là

a)

chất ức chế sinh trưởng.

b)

nhân tố sinh trưởng.

c)

chất dinh dưỡng.

d)

chất hoạt hóa enzyme.

31.

bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?

a)

Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật.

b)

Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật.

c)

Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó, vi sinh vật không phân chia được.

d)

Độ ẩm giảm khi xát muối vào miếng thịt đã tiêu diệt các vi sinh vật.

32.

Ở trong tủ lạnh, thực phẩm giữ được khá lâu là vì

a)

vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp.

b)

nhiệt độ thấp làm biến đổi thức ăn, vi khuẩn không thể phân hủy được.

c)

khi ở trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.

d)

ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế.

33.

Cơ chế nào sau đây là tác động của chất kháng sinh?

a)

Diệt khuẩn có tính chọn lọc.

b)

Oxi hóa các thành tế bào.

c)

Gây biến tính các protein.

d)

Bất hoạt các protein.

34.

Tại sao để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người nông dân thường tiến hành phơi khô và bảo quản khô?

a)

Dưới ánh nắng mặt trời, vi khuẩn sẽ bị tiêu diệt hết.

b)

Khi phơi khô, các vi sinh vật thiếu nước sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn.

c)

Phơi khô và bảo quản khô làm độ ẩm trong nông sản thấp, vi sinh vật sẽ sinh trưởng chậm.

d)

Phơi khô và bảo quản khô làm cho vi sinh vật khó xâm nhập và nông sản.

35.

Hầu hết các vi sinh vật kí sinh trong cơ thể người và động vật bậc cao thuộc nhóm nào?

a)

Vi sinh vật siêu ưa nhiệt.

b)

Vi sinh vật ưa lạnh.

c)

Vi sinh vật ưa nhiệt.

d)

Vi sinh vật ưa ấm.

36.

Thứ tự đúng các pha lần lượt là

a)

(1) - tiềm phát; (2) - cân bằng; (3) - suy vong; (4) - lũy thừa.

b)

(1) - lũy thừa; (2) - cân bằng; (3) - suy vong; (4) - tiềm phát.

c)

(1) - tiềm phát; (2) - lũy thừa; (3) - cân bằng; (4) - suy vong.

d)

(1) - suy vong; (2) - cân bằng; (3) - tiềm phát; (4) - lũy thừa.

37.

Capsome là

a)

các phân tử protein cấu tạo nên vỏ capsid.

b)

các phân tử nucleic acid.

c)

vỏ bọc ngoài virus.

d)

nucleocapsid.

38.

Virus có cấu trúc xoắn

a)

có các capsome sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều.

b)

có các capsome sắp xếp theo chiều xoắn của nucleic acid.

c)

gồm có 2 phần, phần đầu chứa nucleic acid có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn.

d)

gồm có 2 phần, phần đầu chứa nucleic acid có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn và chỉ có ở phần đuôi mới có các capsome.

39.

Trong thí nghiệm của Franken và Conrat, chủng virus phân lập được là chủng A chứ không phải chủng B, vì

a)

chỉ có chủng A mới biểu hiện thể hữu sinh.

b)

nucleic acid có vai trò quyết định, quy định mọi đặc điểm của virus.

c)

vật chất di truyền của chủng B đã bị chủng A phân hủy.

d)

protein có vai trò quyết định và tạo ra thế hệ virus mới.

40.

Chu trình tan là chu trình

a)

lắp nucleic acid vào protein vỏ.

b)

bơm nucleic acid vào chất tế bào.

c)

đưa cả nucleocapsid vào chất tế bào.

d)

virus nhân lên và phá vỡ tế bào.

41.

Vỏ ngoài của virus là

a)

vỏ capsid.

b)

các gai glycoprotein.

c)

lớp phospholipid bọc bên ngoài vỏ capsid.

d)

nucleocapsid.