wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử cuối kì

Total questions: 76

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.

b)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.

c)

công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.

d)

công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.

2.

Một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là

a)

xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

b)

đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

c)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hoá.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân.

3.

Trong giai đoạn 1986 - 1995, nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

4.

Nội dung cơ bản về chính trị của đường lỗi đổi mới trong giai đoạn 1986-1995 đổi mới ở Việt Nam là

a)

đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.

c)

đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

d)

chỉ tiến hành đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.

5.

Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ

a)

năm 1994.

b)

năm 1995.

c)

năm 1996.

d)

năm 1997.

6.

Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lỗi công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

Coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

c)

Đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

d)

Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.

7.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 không để cập nội dung nào sau đây?

a)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.

d)

Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

8.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996. 2006 là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

9.

Nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay là

a)

hoàn chỉnh toàn bộ quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.

b)

phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

c)

khắc phục khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

d)

thực hiện thành công công cuộc xoá đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.

10.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.

11.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

Đổi mới cơ chế quản lí cấp cơ sở, chấm dứt tình trạng tham nhũng.

b)

Bổ sung, hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

c)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

d)

Xây dựng nhà nước pháp trị.

12.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua

a)

kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

13.

Một trong những chủ trương nhất quản trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

xây dựng nhà nước pháp quyền

b)

xây dựng nhà nước pháp trị.

c)

phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hoá.

d)

xây dựng nền văn hoá dân tộc ngày càng hiện đại.

14.

Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Xây dựng nền kinh tế pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

b)

Phát triển kinh tế tư nhân thành yếu tố vai trò chủ lực trong nền kinh tế.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần.

15.

Em hãy cho biết, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra đường lối chiến lược nào của đất nước?

a)

Đường lối đổi mới.

b)

Đường lối xây dựng CNXH ở miền Bắc.

c)

Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

d)

Đường lối giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

16.

Đâu không phải là yêu cầu sống còn của công cuộc Đối mới ở nước ta?

a)

Đất nước vừa trải qua chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng, toàn diện.

c)

Các nước XHCN cũng khủng hoảng và tìm đường cải cách.

d)

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và toàn cầu hóa trên thế giới.

17.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

18.

Một yêu cầu quan trọng của công cuộc đổi mới là

a)

đồng bộ và toàn diện.

b)

tuần tự từ Bắc vào Nam.

c)

tuần tự từ kinh tế rồi chính trị.

d)

xây dựng nhà nước Dân quyền.

19.

Trong đổi mới kinh tế, Đảng chủ trương xóa bỏ

a)

nền kinh tế bao cấp.

b)

nền kinh tế thị trường.

c)

nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

nền kinh tế tự cung, tự cấp.

20.

Một trong những trọng tâm cơ bản của Đổi mới kinh tế là

a)

Tư duy mở cửa, phát triển kinh tế đối ngoại.

b)

Tư duy đóng cửa với thế giới tư bản chủ nghĩa.

c)

Tư duy chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Tư duy quản lí tập trung, quan liệu, kế hoạch.

21.

"Mục tiêu của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn Minh (Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, 2000, tr.80)

a)

Mục tiêu công nghiệp hóa của Việt Nam cuối cùng vẫn là phục vụ nhân dân, đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh.

b)

Công nghiệp hóa ở Việt Nam phải gắn liền với hiện đại hóa.

c)

Công nghiệp hóa là mục tiêu cuối cùng của xây dựng CNXH ở nước ta.

d)

Công nghiệp hóa ở Việt Nam sẽ ưu tiên công nghiệp nặng.

22.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI khẳng định: tiếp tục mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội được đề ra từ đại hội V nhưng nhận thức lại về thời kì quá độ là thời kì lâu dài, phức tạp và Việt Nam đang ở chặng đầu tiên. Vì thế, Đại hội khẳng định phải tập trung mọi nguồn lực để thực hiện thành công Ba chương trình kinh tế là lương thực thực phẩm – hàng tiêu dùng – hàng xuất khẩu.

a)

Đại hội VI đã khẳng định Việt Nam tiếp tục đi theo con đường XHCN.

b)

Đại hội VI nhận thức đúng đắn về thời kì quá độ để có thể xác định con đường tiếp theo của các mạng.

c)

Đại hội VI đánh dấu Việt Nam từ bỏ chính sách ưu tiên công nghiệp nặng trong một thời gian dài để hướng vào những mục tiêu thiết thực hơn, cần thiết hơn.

d)

Ba chương trình kinh tế là một bước lùi của lịch sử xây dựng CNXH của Việt Nam.

23.

Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.

c)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Thay đổi phương hưởng tiến lên chủ nghĩa xã hội.

24.

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là

a)

xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.

b)

duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

c)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.

d)

thực hiện xong xoá đói, giảm nghèo.

25.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.

b)

Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.

d)

Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện.

26.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.

b)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.

d)

Đa phương hoá, đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.

27.

Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển.

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo.

c)

Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.

d)

Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.

28.

Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là

a)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.

c)

trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.

29.

Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?

a)

Hoàn thành quá trình công nghiệp hoá sớm so với mục tiêu.

b)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

c)

Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

d)

Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.

30.

Đọc đoạn trích: "Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008".

(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.31)

Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?

a)

Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.

b)

Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.

c)

Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.

d)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.

31.

Về văn hoá - xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

a)

Xoá hoàn toàn hộ nghèo.

b)

Giảm tỉ lệ hộ nghèo.

c)

Phổ cập giáo dục đại học.

d)

Bước đầu xoá mù chữ.

32.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.

b)

Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.

33.

Trong thời kì Đổi mới Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng Điểm nào sau đây?

a)

Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).

b)

Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.

c)

Người có công với Tổ quốc.

d)

Doanh nhân thành đạt.

34.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.

b)

Không còn tỉnh trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.

35.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)

Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

b)

Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

c)

Triển khai phong trào Bình dân học vụ.

d)

Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam từ sau năm 1986?

a)

Nhiều di sản văn hoá được UNESCO ghi danh.

b)

Bước đầu công bồ Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hoá.

d)

Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả các hộ.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của VN thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.

b)

Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.

c)

Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Giữ gìn hoà bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.

38.

Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.

b)

Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.

c)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.

39.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đồi mới?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.

b)

Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.

d)

Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.

40.

Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

b)

Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế.

d)

Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá.

41.

Thành tựu đổi mới văn hoá - giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.

b)

Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống và tạo ra các giá trị văn hoá mới tiến bộ.

c)

Sáng tạo ra các giá trị văn hoá mới, triệt tiêu hoàn toàn các tân dư của văn hoá cũ.

d)

Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.

42.

Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.

b)

Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.

c)

Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.

43.

Thực tiễn những thành tựu đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới của Đảng là nhân tố quyết định thành công.

b)

đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.

c)

các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.

d)

đổi mới văn hoá - giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.

44.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy

a)

đổi mới chỉ thành công khi lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

b)

đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.

c)

đổi mới phải hướng đến phục vụ sự phát triển của con người.

d)

phải áp dụng triệt để các mô hình cải cách, mở cửa của phương Tây.

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đất nước đất nước ở Việt Nam?

a)

Giải phóng sức sản xuất, cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân.

b)

Từng bước đưa Việt Nam ra khỏi nhóm quốc gia có thu nhập trung bình.

c)

Ôn định chính trị - xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện nội lực để đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện.

46.

Thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã ghi nhận

a)

sự kết hợp giữa ý Đảng và lòng dẫn trong mọi hoàn cảnh.

b)

nguồn vốn ngoại lực có vai trò quyết định đến thành công.

c)

sự đúng dẫn của chính sách tư nhân hoá toàn bộ nền kinh tế.

d)

sự ủng hộ tuyệt đối của dư luận quốc tế có vai trò quan trọng.

47.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

a)

Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.

b)

Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.

c)

Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất

d)

Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.

48.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, “Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986, kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ". (Ngân hàng Thế giới, Tổng quan về Việt Nam).

a)

Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một nước phát triển.

b)

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã thành công trọn vẹn.

c)

Việt Nam đã thoát nghèo, trở thành nước công nghiệp phát triển.

d)

Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng trong công cuộc Đổi mới.

49.

Đọc đoạn tư liệu sau đây“Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cải cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cải mới dần được khẳng định và đưa tới thành công". (Nguyễn Duy Quỷ, Hai mươi năm đổi mới thành tựu và những vẫn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)

a)

Xu hướng chung của đổi mới ở Việt Nam là cái mới từng bước được khẳng định.

b)

Quá trình đổi mới ở Việt Nam có sự đan xen giữa cái mới và cái cũ.

c)

Đổi mới ở Việt Nam đã được khẳng định và thành công nhanh chóng.

d)

Đổi mới ở Việt Nam là quá trình phát triển nhanh và áp đảo của cái mới.

50.

Đầu thế kỉ XX. Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

51.

Phong trào Đông du (1905 - 1908) do ai khởi xướng?

a)

Phan Bội Châu.

b)

Phan Châu Trinh.

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Đề Thám.

52.

Trong giai đoạn 1905 – 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra owr

a)

Liên Xô.

b)

Thái Lan.

c)

Trung Quốc.

d)

Nhật Bản.

53.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập tổ chức

a)

Việt Nam Quang Phục hội

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Duy Tân hội.

d)

Đông Kinh nghĩa thục.

54.

Ai được coi là nhà dân chủ đầu tiên của Việt Nam?

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Phan Châu Trinh.

d)

Huỳnh Thúc Kháng.

55.

Năm 1906, Phan Châu Trinh đã gửi thư đề nghị Toàn quyền Đông Dương về vấn đề gì?

a)

Cải cách chế độ cai trị, mở mang kinh tế, giáo dục đối với nhân dân Việt Nam.

b)

Yêu cầu Pháp rút quân về nước.

c)

Chấm dứt việc bắt lính người Việt.

d)

Đào tạo huấn luyện cán bộ cho nhân dân Việt Nam

56.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

57.

Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

d)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

58.

Từ năm 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập hai tổ chức có tính chất quốc tế là

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Liên Hợp Quốc.

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông và Liên Hợp Quốc.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

59.

Tháng 4-1931, Đảng Cộng sản Đông Dương từ vị trí là phân bộ của Đảng Cộng sản Pháp ở thuộc địa trở thành

a)

một tổng bộ của Quốc tế Cộng sản.

b)

một phân nhánh của Quốc tế Cộng sản.

c)

một chỉ bộ của Quốc tế Cộng sản.

d)

một pháo đài của Quốc tế Cộng sản.

60.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng minh.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.

61.

Trong giai đoạn 1941-1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Ban Chỉ huy hải ngoại.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Mặt trận Việt Minh.

62.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1941 - 1945 thể hiện chủ trương

a)

ủng hộ Liên Xô cùng lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ của phe phát xít với cách mạng Việt Nam.

c)

hạn chế tiếp xúc và nhận viện trợ từ lực lượng Đồng minh.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

63.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhâm

a)

bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

tránh đổi đầu cùng lúc nhiều kẻ thủ, từng bước đánh bại quân Tưởng và Trung Hoa Dân quốc.

d)

tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.

64.

Trước ngày 6-3-1946, nhà nước Việt nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách

a)

ngoại giao cứng rắn với quân đội Trung Hoa Dân quốc.

b)

ngoại giao mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc.

c)

đàm phán, giảng hoà với thực dân Pháp xâm lược.

d)

ngoại giao cứng rắn với quân đội Trung Hoa dân quốc, cương quyết chống thực dân Pháp xâm lược.

65.

Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

Cộng hoà Liên bang Đức.

66.

Hiệp định Genève (1954) về Đông Dương đã

a)

buộc Pháp thừa nhận và tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

buộc Pháp thừa nhận và tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương.

c)

buộc Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chủ quyền.

d)

buộc Pháp ngừng chiến ở Việt Nam và rút quân về nước.

67.

Từ năm 1950, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa

a)

Trung Quốc, Liên Xô, Triều Tiên.

b)

Trung Quốc, Liên Xô, Hàn Quốc.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Liên Xô.

d)

Trung Quốc, Nga, Triều Tiên.

68.

Ngày 6-3-1946, nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với Pháp hiệp định

a)

Sơ bộ.

b)

Đình chiến.

c)

Fontainebleau

d)

Việt - Pháp.

69.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)?

a)

Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Paris.

b)

Đầu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.

70.

Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1-1967) chủ trương

a)

đẩy mạnh đầu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó “đầu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động".

b)

đẩy mạnh công tác dân vận, bình vận.

c)

chuẩn bị cho cuộc tổng tiến quân nhâm phá sản chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

d)

đẩy mạnh đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó mặt trận chính trị là quan trọng nhất và quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến.

71.

Việt Nam tổ chức hội nghị thành lập Liên minh nhân dân ba nước Việt - Miên – Lào tại

a)

Tuyên Quang.

b)

Thái Nguyên.

c)

Cao Bằng.

d)

Lạng Sơn.

72.

Từ năm 1954 - 1965, Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà có hoạt động ngoại giao nào sau đây?

a)

Gửi công hàm cho chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan, yêu cầu thực hiện nội dung của Hiệp định Giơ-ne- vơ

b)

Thực hiện nhiều cuộc tiếp xúc với các lãnh đạo các nước xã hội củ nghĩa đặc biệt là Trung Quốc, Liên Xô.

c)

Việt Nam cử các phái đoàn ngoại giao, tham gia đàm phán, kí kết hiệp định Pa-ri.

d)

Gửi công hàm cho chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan, yêu cầu thực hiện nội dung của Hiệp định Pa-ri

73.

Đâu không phải là điểm hạn chế của phong trào Đông Du (1905 - 1908) ở Việt Nam?

a)

Chưa hiểu rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chưa thấy rõ được vai trò và khả năng cách mạng của đông đảo quần chúng nhân dân, đặc biệt là nông dân và công nhân.

c)

Phong trào không đáp ứng được những nhu cầu lịch sử đặt ra.

d)

Phong trào cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX.

74.

Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào Duy Tân của Phan Châu Trinh nhằm chống thực dân Pháp đầu thế kỉ XX là

a)

Chưa nhận thức đúng về kẻ thù.

b)

Chưa đề cao nhiệm vụ giai cấp.

c)

phải tập trung chống quân Nhật.

d)

Không dựa vào quần chúng nhân dân.

75.

Đọc đoạn tư liệu sau đây,

a)

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trình diễn ra chủ yếu ở Pháp. Nhật, Trung Quốc.

b)

Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều chủ trương chống Pháp, giành độc lập dân tộc.

c)

Mục đích của Phan Châu Trinh là vận động cải cách cho Việt Nam.

d)

Tư tưởng dân chủ tư sản đều có ảnh hưởng lớn đến lập trường của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây,

Trải qua 75 ngày đêm đàm phán với 31 phiên họp, trong đó có các phiên họp toàn thể, phiên họp cấp trưởng đoàn cùng nhiều cuộc tiếp xúc song phương và đa phương, Hiệp định Genève đã

được kí kết với các nội dung.

Đối với riêng Việt Nam.

Những điều khoản về đình chỉ chiến sự và lập lại hòa bình: ngừng bắn, tập kết, chuyển quân được hai bên thực hiện trong thời hạn 300 ngày: chuyển giao khu vực, trao trả tù binh và thường dân bị giam giữ, đổi vùng, vấn đề mỗ mà quân nhân hai bên tham chiến.

Những điều khoản về duy trì và cùng cố hòa bình ở Việt Nam: lập giới tuyến quân sự tạm thời ở vĩ tuyến 17 và khu phi quân sự (sông Bến Hải), không coi vĩ tuyến 17 là ranh giới chính trị hay lãnh thổ, cấm tăng viện nhân viên quân sự, bộ đội, vũ khí và dụng cụ chiến tranh khác vào Việt Nam; cẩm xây dựng căn cứ quân sự mới; cẩm hai miền không được gia nhập liên minh quân sự nào; cấm sử dụng mỗi miền để phục vụ cho bất kì chính sách quân sự nào.

Những điều khoản chính trị: vấn đề tổng tuyển cử để thống nhất đất nước; Hiệp thương hai miền vào tháng 7/1955, tổng tuyển cử vào tháng 7/1956; tự do chọn vùng sinh sống; trong khi chờ đợi không khủng bố, trả thù hay phân biệt đối xử với những người đã hợp tác với đối phương trong thời gian chiến tranh.

Những điều khoản quy định việc tổ chức thi hành Hiệp định: Ủy ban kiểm soát liên hợp, Ủy ban giám sát quốc tế trung lập.

(Trích Những nội dung chính và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Giơnevơ, link: ttps://baocaovien.vn/nhung-noi-dung-chinh-va-y-nghia-lich-su-cua-hiep-dinh-gionevo/4659.html)

a)

Vĩ tuyến 17 là đường biên giới quốc gia giữa Nam và Bắc Việt Nam.

b)

Hiệp định Genève là sự cố gắng đấu tranh của quân dân Việt Nam trên mặt trận ngoại giao, quân sự, dân vận, ...

c)

Pháp sẽ phải rút toàn bộ quân lính đang hiện diện ở Việt Nam.

d)

Theo hiệp định Genève, không ai được xen vào quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.