Font size
WorksheetsKiến thức về kiến trúc phần mềm
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Kiến trúc hai tầng (two-layer) trong phát triển hệ thống phần mềm thường bao gồm những thành phần nào?
Tầng trình bày, tầng logic và tầng dữ liệu.
Tăng nghiệp vụ và tầng dữ liệu
Tầng giao diện và tầng dữ liệu.
Tầng giao diện và tầng nghiệp vụ.
Nhược điểm chính của kiến trúc hai tầng là gì?
Cả (1) và (2) đều đúng.
Khó bảo trì và mở rộng(1)
Khó bảo mật.
Hiệu suất thấp (2)
Mục tiêu chính của việc xác định các lớp ở tầng nghiệp vụ (Business Layer) trong kiến trúc 3 tầng là gì?
Thiết kế giao diện người dùng.
Xác định cách thức truy cập dữ liệu.
Xác định các chức năng cốt lõi của hệ thống và cách chúng tương tác.
Quản lý việc lưu trữ dữ liệu.
Kiến trúc ba tầng (three-layer) giải quyết vấn đề nào của kiến trúc hai tầng?
Khó bảo mật.
Hiệu suất thấp.
Sự phụ thuộc chặt chẽ giữa giao diện và dữ liệu.
Khó tích hợp với các hệ thống khác.
Trong kiến trúc ba tầng, tầng nào chịu trách nhiệm chính về việc giao tiếp trực tiếp với cơ sở dữ liệu?
Tầng giao diện người dùng (user interface layer).
Tầng truy cập dữ liệu (data layer).
Tất cả các tầng đều có thể truy cập cơ sở dữ liệu.
Tầng nghiệp vụ (business layer).
Hãy xác định tên lớp ở tầng giao diện?
DangNhapGD (giao diện đăng nhập)
DVXacThuc (dịch vụ xác thực)
QLDangNhap( quản lý đăng nhập)
MatKhauGD(giao diện mật khẩu)
Người dùng truy cập giao diện login, nhập thông tin tài khoản (thường là tên đăng nhập và mật khẩu). Hệ thống xác thực bằng cách so sánh mật khẩu đã băm với dữ liệu tài khoản lưu trữ. Login thành công, hệ thống tạo Hãy xác định tên lớp ở tầng nghiệp vụ?
TaiKhoan (lớp tài khoản)
ThongBao (lớp thông báo)
HeThong (lớp hệ thống)
MatKhau (lớp mật khẩu)
Người dùng truy cập giao diện login, nhập thông tin tài khoản (thường là tên đăng nhập và mật khẩu). Hệ thống xác thực bằng cách so sánh mật khẩu đã băm với dữ liệu tài khoản lưu trữ. Login thành công, hệ thống tạo. Hãy xác định tên lớp ở tầng truy cập dữ liệu?
Không có đáp án đúng
TaiKhoanDB (lưu thông tin tên đăng nhập và mật khẩu)
TenDangNhapDB(lưu thông tin tên đăng nhập)
MatkhauDB (lưu thông tin mật khẩu)
Trong hệ thống đăng nhập có lớp TaiKhoan hãy thiết kế những thuộc tính đặc trưng cho lớp đó?
tenDangNhap: string; matKhau: float; trangthai: boolean
tenDangNhap: string; matKhau: float; trangthai: boolean
tenDangNhap: float; matKhau: string; trangthai: boolean
tenDangNhap: string; matKhau: string; trangthai:boolean
Khi xác định các lớp truy cập dữ liệu cho hệ thống ATM. Vì sao lại hợp nhất các lớp Khách HàngDB, TàiKhoảnDB, và Giao DịchDB thành một lớp duy nhất là NgânHàngDB?
Giao DịchDB::+cập NhậtGiao Dịch()
Khách HàngDB::+đọcKhách Hàng()
Tài KhoảnDB::+cập NhậtTài Khoản()
Khách HàngDB::+đọcTài Khoản()
Vì các lớp này chỉ có một phương thức nên gộp lại để giảm số lượng lớp.
Để tăng cường bảo mật dữ liệu bằng cách tập trung tất cả các truy vấn cơ sở dữ liệu vào một lớp.
Vì đây là yêu cầu của hệ thống ATM.
Không có đáp án đúng
Sơ đồ sau mô tả điều gì?
Sơ đồ trình tự mô tả cập nhật đơn hàng
Sơ đồ trình tự mô tả tạo một đơn hàng
Sơ đồ hoạt động mô tả cập nhật đơn hàng
Sơ đồ hoạt động mô tả tạo mới đơn hàng
Đoạn mã mô tả hàm lấy_KháchHàng. Hàm này thực hiện chức năng gì?
Tạo một đối tượng KháchHàng mới và trả về nó
Cập nhật thông tin của một đối tượng KháchHàng hiện có trong cơ sở dữ liệu.
Kiểm tra tính hợp lệ của số thẻ và mã PIN, sau đó trả về một đối tượng KháchHàng
Truy vấn thông tin KháchHàng từ cơ sở dữ liệu dựa trên số thẻ và mã PIN, sau đó trả về đối tượng KháchHàng.
Trong hệ thống ATM phương thức đọc Tài Khoản sẽ thuộc về lớp nào?
Ngân HàngDB
Khách Hàng
GiaoDich
Tài Khoản
Trong hệ thống ATM phương thức gửiTiền sẽ thuộc về lớp nào?
TàiKhoản
KháchHàng
GiaoDich
NgânHàngDB
Phương thức đọcKhách Hàng() được mô tả như sau: Hãy cho biết đoạn code có ý nghĩa gì?
Thêm một khách hàng mới vào bảng Khách Hàng.
Truy xuất thông tin khách hàng từ bảng dữ liệu Khách Hàng dựa trên số thẻ và mã PIN.
Cập nhật thông tin khách hàng trong bảng Khách Hàng.
Xóa thông tin khách hàng khỏi bảng Khách Hàng.
Cho sơ đồ như hình vẽ, hãy thiết kế thuộc tỉnh tham chiếu cho đúng?
Thuộc tính tham chiếu trong lớp loginForm -tk: account
Thuộc tính tham chiếu trong lớp account -tk: loginForm
Thuộc tính tham chiếu trong lớp account -lg: account
Thuộc tính tham chiếu trong lớp account -lg: loginForm
Cho sơ đồ như hình vẽ, hãy thiết kế thuộc tính tham chiếu cho đúng?
Thuộc tính tham chiếu trong lớp accountDB
-ac: accountDB
Thuộc tính tham chiếu trong lớp account
-acDB: accountDB
Thuộc tính tham chiếu trong lớp accountDB
-ac: account
Thuộc tính tham chiếu trong lớp account
-ac: account
Theo em phương thức kiemtramatkhau() sẽ nằm trong lớp nào?
account
loginForm
accountDB
Không có đáp án đúng
Theo kiến trúc 3 tầng đây sơ đồ lớp ở tầng nào?
Tầng truy cập dữ liệu
Tầng nghiệp vụ
Không có đáp án
Tầng giao diện
Theo kiến trúc 3 tầng đây sơ đồ lớp ở tầng nào?
Tầng truy cập dữ liệu và nghiệp vụ
Tầng nghiệp vụ
Gồm cả 3 tầng
Chỉ là tầng giao diện
Trong mô hình thiết kế hệ thống ATM, tại sao vẽ liên kết aggregation từ lớp Ngân HàngDB đến các lớp Khách Hàng, TàiKhoản và Giao Dịch?
Vì 3 lớp này có thể chuyển thành 3 bảng trong CSDL
Vì 3 lớp này đại diện 3 thực thể riêng biệt có tương tác với Ngân HàngDB
Vì 3 lớp này được xếp gần với lớp Ngân Hàng DB
Tất cả các đáp án đều đúng
Trong hệ thống đăng nhập chúng ta xác định được 3 lớp theo kiến trúc 3 tầng:
loginForm: lớp giao diện đăng nhập
account: lớp tài khoản ở tầng nghiệp vụ
accountDB: lớp ở tầng truy cập dữ liệu
Hãy xác định mối liên kết giữa 3 lớp này?
Trong sơ đồ sau mô tả điều gì?
Sơ đồ trình tự mô tả xóa SQL
Sơ đồ hoạt động mô tả xóa đơn hàng
Sơ đồ hoạt động mô tả xóa SQL
Sơ đồ trình tự mô tả xóa đơn hàng
Sơ đồ sau biểu diễn Use Case nào trong hệ thống ATM?
Sơ đồ tuần tự biểu diễn use case giao dịch.
Sơ đồ tuần tự biểu diễn use case xem thông tin tài khoản
Sơ đồ tuần tự biểu diễn use case gửi tiền
Sơ đồ tuần tự biểu diễn use case rút tiền
Sơ đồ biểu diễn sự liên kết các lớp ở tầng giao diện với các lớp ở tầng nghiệp vụ. Mối liên kết có ý nghĩa gì?
Tầng giao diện sẽ sử dụng đối tượng ở tầng nghiệp vụ
Tầng giao diện và tầng nghiệp vụ không liên quan đến nhau
Tầng nghiệp vụ sẽ chứa đựng tầng giao diện
Tầng nghiệp vụ sẽ sử dụng đối tượng ở tầng giao diện
Trong sơ đồ trình tự mô tả quá trình kiếm tra mật khẩu ATM, hoạt động nào được thực hiện ngay sau khi lớp Khách Hàng nhận được số thẻ và mã PIN từ Máy ATM?
Lớp Khách Hàng so sánh mã PIN với mã PIN được lưu trữ trong bộ nhớ của chính nó (không liên lạc với cơ sở dữ liệu)
Lớp Khách Hàng gọi hàm đọc Khách Hàng từ lớp Ngân HàngDB.
Máy ATM hiển thị thông báo xác thực thành công.
Lớp Ngân HàngDB gửi trực tiếp thông tin khách hàng về Máy ATM.
Nhìn vào sơ đồ hãy xác định thứ tự tên đối tượng còn thiếu trong hình?
TaiKhoanDB, DangNhapGD, TaiKhoan
DangNhapGD, TaiKhoan, TaiKhoanDB
TaiKhoan, DangNhapGD, TaiKhoanDB
DangNhapGD, TaiKhoanDB, TaiKhoan
Cho sơ đồ như hình sau:
Phương thức kiemTraMậtKhẩu() - (1) và đocTaiKhoan() - (2) thuộc lớp nào ?
(1) và (2) - TaiKhoanDB
(1) và (2) - TaiKhoan
(1) - TaiKhoan , (2) - TaiKhoanDB
(1) - DangNhapGD, (2)-TaiKhoan
Theo sơ đồ trình tự, sau khi "Một đối tượng giao diện gửi tiền "gọi hàm lấy_TàiKhoản(), thứ tự hoạt động nào sau đây đúng ?
NgânHàngDB tự động tạo tài khoản mới và trả về cho KháchHàng mà không cần gọi hàm nào.
KháchHàng gọi đọc TàiKhoản() từ NgânHàngDB, sau đó NgânHàngDB trả về thông tin tài khoản cho KháchHàng.
KháchHàng gọi đọc TàiKhoản() từ NgânHàng, sau đó thực hiên giao dịch rút hoặc gửi tiền.
KháchHàng trực tiếp gọi hàm rútTiền() hoặc gửiTiền(), không cần thông tin tài khoản.
Sơ đồ thành phần (component diagram) trong UML dùng đế:
Mô tả các thành phần phần cứng của hệ thống.
Hiển thị các quy trình nghiệp vụ.
Mô hình hóa cách thức các thành phần phần mềm được tổ chức và mối quan hệ giữa chúng.
Mô tả các tiến trình thực thì trong hệ thống.
Thành phần nào sau đây không thuộc sơ đồ triển khai (deployment diagram) trong UML?
Các nút (node).
Các lớp đối tượng.
Các liên kết truyền thông.
Các thành phần phần mềm cài đặt.
Khi thiết kế sơ đồ thành phần (component diagram), bước đầu tiên bạn cần thực hiện là gì?
Gần các giao diện với các thành phần.
Xác định mục tiêu của sơ đồ và mục đích mô hình hỏa.
Xác định các liên kết giữa các thành phần.
Thêm các phần tử vào biểu đồ.
Đế mô hình hóa một hệ thống phân tán với nhiều máy chủ và máy khách, sơ đồ nào sau đây là phù hợp nhất?
Sơ đồ trình tự (sequence diagram).
Sơ đồ triển khai (deployment diagram).
Sơ đồ hoạt động (activity diagram).
Sơ đồ lớp (class diagram).
Mục đích chính của sơ đồ thành phần (component diagram) trong UML là gì?
Minh họa các hoạt động của người dùng trong hệ thống.
Mô tả cách các thành phần phần cùng liên kết với nhau.
Mô tả các quy trình nghiệp vụ của hệ thống.
Hiển thị mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa các thành phần phần mềm trong hệ thống.
Trong sơ đồ triển khai (deployment diagram), một nút (node) thường đại diện cho:
Một quá trình xử lý nghiệp vụ.
Một giao diện người dùng.
Một máy tính hoặc thiết bị vật lý có khả năng xử lý và lưu trữ.
Một lớp trong hệ thống.
Sơ đồ thành phần và sơ đồ triển khai có thể được sử dụng cùng nhau để:
Mô tả chi tiết các bước trong một quy trình nghiệp vụ.
Mô tả giao diện và cách thức người dùng tương tác với hệ thống.
Hiển thị cách các thành phần phần mềm được thiết kế và phân phối trên hạ tầng phần cùng.
Minh họa quy trình xác thực trong hệ thống.
Khi thiết kế sơ đồ thành phần cho một hệ thống, yếu tố nào sau đây cần được xem xét để đảm bảo tính chính xác của sơ đồ?
Số lượng người dùng truy cập đồng thời vào hệ thống.
Cách thức kết nối mạng giữa các thiết bị phần cứng.
Các bước xử lý nghiệp vụ của người dùng.
Mối quan hệ phụ thuộc giữa các thành phần phần mềm để biểu diễn sự tương tác và tố chức của chúng.
Để xác định cách thức các thành phần phần mềm được phân phối trên phần cứng trong một sơ đồ triển khai, yếu tố nào cần được chú trọng nhất?
Các quy trình nghiệp vụ chi tiết.
Mối quan hệ giữa các lớp và đối tượng trong hệ thống.
Các giao diện đồ họa người dùng.
Cấu trúc mạng và các liên kết truyền thông giữa các nút.
Trong quá trình thiết kế sơ đồ triển khai, tại sao việc xác định các nút (node) và liên kết truyền thông lại quan trọng?
Để biểu diễn rõ ràng cách thức các thành phần phần mềm được cài đặt trên các thiết bị vật lý và cách chúng giao tiếp với nhau.
Để xác định các bước trong quy trình xử lý dữ liệu.
Để hiển thị quan hệ giữa các lớp phần mềm.
Để minh họa chi tiết giao diện người dùng của hệ thống.
Khi thiết kế một sơ đồ thành phần (component diagram) cho một hệ thống quản lý ngân hàng, bạn cần xác định mối quan hệ giữa các tệp tin mã nguồn và các tệp thực thi. Bạn nên thực hiện điều này bằng cách:
Thêm các thành phần phần cứng vào sơ đồ.
Tạo các liên kết phụ thuộc giữa các tệp tin mã nguồn và tệp thực thi.
Thêm các biểu tượng mạng.
Xác định các giao diện người dùng trước.
Để mô tả một hệ thống phân tán có nhiều nút (node) trong sơ đồ triển khai, bạn nên:
Xác định từng nút đại diện cho các máy chủ, máy khách và thiết bị mạng khác nhau, và về các liên kết truyền thông giữa chúng.
Thêm các giao diện người dùng vào sơ đồ.
Gộp tất cả thành phần phần mềm vào một nút duy nhất.
Chỉ hiển thị các máy khách và bỏ qua các máy chủ.
Khi cần mô hình hóa cách một hệ thống ATM kết nối với máy chủ cơ sở dữ liệu của ngân hàng, bạn sẽ làm gì trong sơ đồ triển khai?
Thêm một biểu đồ lớp (class diagram).
Tạo các nút đại diện cho máy ATM và máy chủ, sau đó về một liên kết truyền thông giữa chúng.
Vẽ các biểu tượng mạng LAN.
Tạo một sơ đồ trình tự (sequence diagram) để mô tả.
Trong sơ đồ thành phần, loại quan hệ nào sau đây được sử dụng?
<<interact>>
<<import>>
<<execute>>
Khi một thành phần phần mềm có các giao diện để cho phép các thành phần khác truy cập, bạn cần làm gì để biểu diễn điều này trong sơ đồ thành phần?
Thêm ký hiệu mạng.
Tạo các biểu tượng giao diện và kết nối chúng với thành phần phần mềm.
Gần thành phần vào một nút trong sơ đồ triển khai.
Vẽ các kỳ hiệu lớp để thể hiện giao diện.
Một đặc điểm của sơ đồ thành phần là gì?
Mô tả các liên kết mạng giữa các địa điểm triển khai.
Thể hiện cấu trúc vật lý của các thiết bị mạng.
Hiển thị các nút và thiết bị kết nối trong hệ thống mạng.
Minh họa tổ chức và sự phụ thuộc giữa các thành phần phần mềm.
Sự khác biệt chính giữa sơ đồ thành phần và sơ đồ triển khai là gì?
Sơ đồ thành phần mô tả kiến trúc phần cứng, trong khi sơ đồ triển khai chỉ mô tả phần mềm.
Sơ đồ thành phần thể hiện cách các thành phần phần mềm liên kết, trong khi sơ đồ triển khai mô tả việc phân phối các thành phần phần mềm lên các thiết bị phần cứng.
Sơ đồ triển khai chỉ dùng để thiết kế giao diện người dùng
Cả hai sơ đồ đều chỉ mô tả cách phần mềm chạy trên phần
Trong sơ đồ thành phần, một mối quan hệ phụ thuộc được sử dụng để thể hiện điều gì?
Sự liên kết giữa các thành phần phần mềm.
Cách thức triển khai phần mềm trên một nút.
Mối quan hệ giữa các thiết bị phần cứng.
Các bước thực hiện trong một quy trình
Khi xem một sơ đồ triển khai, bạn có thể hiểu được:
Mô hình dữ liệu của hệ thống.
Cấu trúc và cách thức các thành phần phần mềm được triển khai trên phần cứng.
Giao diện người dùng của phần mềm.
Quy trình nghiệp vụ của một tổ chức.
Sơ đồ triển khai giúp đội phát triển xác định:
Cách các thiết bị phần cứng và phần mềm liên kết và tương tác với nhau.
Thứ tự thực thì các công việc trong một quy trình.
Mối quan hệ giữa các lớp và phương thức trong hệ thống.
Kiến trúc giao diện người dùng.
Khi một hệ thống được triển khai ở nhiều địa điểm khác nhau, bạn cần làm gì để đảm bảo sơ đồ triển khai phản ánh đúng cấu trúc?
Vẽ sơ đồ lớp cho mỗi địa điểm.
Gộp tất cả các nút vào một biểu đồ duy nhất.
Thêm các giao diện phần mềm vào sơ đồ.
Tạo một biểu đồ triển khai chi tiết cho từng địa điểm, thể hiện các thiết bị và liên kết truyền thông giữa chúng.
Để hiển thị rằng một thành phần phần mềm sẽ chạy trên một thiết bị di động, bạn nên:
Dùng biểu tượng nút để mô tả thiết bị di động và gân thành phần phần mềm vào đó.
Thêm ký hiệu lớp vào sơ đồ.
Chỉ cần vẽ biểu tượng phần mềm.
Sử dụng ký hiệu máy chủ trong sơ đồ triển khai.
Khi xây dựng sơ đồ triển khai (deployment diagram), việc xác định các nút (node) và liên kết truyền thông giữa các nút giúp bạn:
Hiển thị mối quan hệ giữa các lớp phần mềm.
Tạo ra giao diện người dùng cho hệ thống.
Biểu diễn cách thức dữ liệu được truyền và xử lý giữa các thành phần phần cùng.
Xác định các quy trình nghiệp vụ trong hệ thống.
Đặc điểm nào dưới đây mô tả đúng sơ đồ triển khai?
Nó thể hiện các mối quan hệ giữa người dùng và hệ thống.
Nó hiển thị cách thức các phần mềm được phân phối trên các thiết bị vật lý.
Nó chỉ tập trung vào các đối tượng logic trong hệ thống.
Nó dùng để minh họa quy trình nghiệp vụ chỉ tiết.
Sơ đồ thành phần có thể được sử dụng để thể hiện:
Mô hình cài đặt vật lý của các thành phần phần cứng.
Cách dữ liệu được truyền qua mạng.
Sự tổ chức và phụ thuộc giữa các thành phần phần mềm như mã nguồn và tệp thực thị.
Các bước trong quy trình nghiệp vụ.
Một thành phần phần mềm cần được triển khai trên nhiều máy chủ khác nhau để cải thiện hiệu suất. Trong sơ đồ triển khai, bạn nên:
Gần cùng một thành phần phần mềm vào nhiều nút khác nhau.
Tạo một thành phần phần mềm mới cho mỗi máy chủ.
Thêm nhiều liên kết phụ thuộc giữa các thành phần.
Vẽ một sơ đồ lớp để biểu diễn.
Khi thiết kế sơ đồ thành phần cho một ứng dụng Java, bạn cần đảm bảo mô tả sự phụ thuộc giữa các tệp tin mã nguồn (java) và tệp tin thực thi (class). Điều này có thể được thực hiện bằng cách:
Thêm các nút để thể hiện máy chủ.
Dùng các ký hiệu giao diện để kết nối chúng.
Vẽ các đường kết nối phụ thuộc từ các tệp mã nguồn đến các tệp thực thi.
Giai đoạn nào trong tiến trình triển khai hệ thống liên quan đến việc cài đặt phần mềm lên máy chú?
Giai đoạn kiểm thử.
Giai đoạn chuẩn bị.
Giai đoạn bảo trì.
Giai đoạn triển khai hệ thống.
Việc kiểm tra hiệu suất của hệ thống để đảm bảo khả năng xử lý lượng người dùng lớn được thực hiện trong giai đoạn nào?
Giai đoạn vận hành thử
Giai đoạn bảo trì.
Giai đoạn kiểm thử.
Giai đoạn chuẩn bị.
Sau khi hệ thống được triển khai toàn bộ, công việc nào cần được thực hiện để đám bảo hệ thống hoạt động ổn định?
Dừng hệ thống để kiểm tra.
Không cần thực hiện gì thêm.
Bảo trì hệ thống định kỳ và cập nhật phần mềm.
Chỉ cần cài đặt thêm phần cứng.
Trong quá trình phân tích yêu cầu và thiết kế hệ thống quán lý ký túc xá, bước đầu tiên cần thực hiện là gì?
Xác định các bên liên quan và thu thập yêu cầu từ họ.
Triển khai hệ thống trên máy chú
Thiết kế giao diện người dùng.
Kiếm thử hiệu suất của hệ thống.
Tại sao giai đoạn khảo sát hiện trạng lại quan trọng trong quá trình triển khai hệ thống quán lý ký túc xá?
Để kiểm thử hệ thống trước khi triển khai.
Để lựa chọn công nghệ phù hợp.
Để hiểu rõ các quy trình quản lý hiện tại và xác định nhu cầu cải tiến.
Để tạo giao diện người dùng.
Việc kiểm thử chức năng trong hệ thống quán lý ký túc nhằm mục đích gì?
Kiểm tra giao diện người dùng.
Đảm bảo các chức năng của hệ thống hoạt động như mong đợi.
Xác minh hệ thống có thể chịu tải lớn.
Đảm bảo dữ liệu được mã hóa đầy
Việc thu thập phản hồi từ người dùng trong giai đoạn vận hành thử giúp ích gì cho hệ thống?
Giảm chi phí vận hành hệ thống.
Hoàn tất triển khai hệ thống.
Tăng số lượng phòng trong ký túc xá.
Xác định các lỗi nhỏ và cải thiện tính năng.
Đâu là mục đích của việc cài đặt phần mềm lên máy chủ trong giai đoạn triển khai hệ thống?
Để năng cấp phần cứng.
Để hệ thống có thế hoạt động và phục vụ người dùng.
Để đánh giá phản hồi từ người dùng.
Để thử nghiệm hệ thống với một nhóm nhỏ người dùng.
Trong case study về hệ thống quản lý ký túc xá, việc phân tích yêu cầu phi chức năng (như bảo mật và hiệu suất) sẽ ảnh hướng như thế nào đến thiết kế hệ thống?
Giảm số lượng module trong hệ thống.
Ảnh hướng đến việc lựa chọn màu sắc giao diện.
Chỉ căn thiết kế giao diện mà không cần tính đến bảo mật và hiệu suất.
Giúp xác định các biện pháp báo vệ dữ liệu và tối ưu hóa hiệu suất hệ thống để đáp ứng nhu cầu thực
Khi triền khai hệ thống dựa trên case study, việc sử dụng sơ đồ triển khai (deployment diagram) giúp nhóm phát triển hiểu được điều gì?
Các bước thực hiện kiểm thử hiệu suất.
Cách hệ thống sẽ tương tác với người dùng qua giao diện.
Cách hệ thống sẽ xử lý dữ liệu đầu vào.
Cách các thành phần phần mềm được phân phối và thực thi trên các thiết bị phần cứng khác nhau.
Khi xác định yêu cầu chức năng trong hệ thống quản lý ký túc xá, bạn cần làm gì để đảm bảo rằng các yêu cầu này đầy đủ và rõ ràng?
Đọc tài liệu về quản lý ký túc xá.
Phỏng vấn cả sinh viên, nhân viên quản lý và bo vệ ký túc xá để thu thập đầy đủ các yêu cầu.
Chỉ cần phỏng vấn một vài sinh viên.
Dựa trên các hệ thống tương tự và sao chép các yêu cầu.
Khi thiết kế sơ đồ thành phần cho hệ thống, bước nào dưới đây là quan trọng nhất để đảm bảo sơ đồ chính xác?
Tập trung vào thiết kế giao diện trước.
Xác định và phân tích các module phần mềm chính và mối quan hệ giữa chúng.
Liệt kê các thành phần phần cứng.
Vẽ sơ đồ ngay mà không cần
Để đảm bảo hệ thống quản lý ký túc á hoạt động hiệu quả, bước kiểm thứ nào sau đây là quan trọng nhất?
Kiểm thử tốc độ internet.
Bỏ qua kiếm thử vì hệ thống đã được thiết kế kỹ lưỡng.
Chỉ kiếm thử giao diện người dùng.
Kiểm thử chức năng và kiểm th bảo mật của hệ thống.
Để xây dựng một hệ thống quán lý ký túc x có khả năng mở rộng, bạn cần làm gì trong giai đoạn thiết kế?
Bỏ qua phần mở rộngđể tiết kiệm thời gian.
Dự tính khả năng mở rộng các module và kết nối dễ dàng thêm các toa nhà mới hoặc số lượng sinh viên.
Chi căn thiết kế cho nhu cầu hiện tại.
Thiết kế giao diện đơn giản nhất có thế.
Khi thu thập yêu cầu cho hệ thống quản lý ký túc xá, việc lầng nghe ý kiến từ sinh viên giúp bạn hiểu rõ điều gì?
Quy trình đăng ký phòng từ góc nhìn của người sử dụng chính.
Các kỹ thuật lập trình nên dùng.
Cách nhãn viên quản lý cần sử dụng hệ thống.
Cách sinh viên muốn hệ thống hiến thị thông tin.
Giai đoạn vận hành thử của hệ thống quản lý ký túc xá có mục đích gì?
Đào tạo tất cả sinh viên và nhân viên sử dụng hệ thống.
Bổ sung tính năng mới cho hệ thống.
Thử nghiệm hệ thống với một nhóm nhỏ người dùng và thu thập phản hồi.
Cài đặt hệ thống trên máy chủ và kết nối cơ sở dữ liệu.
Việc kiểm thử báo mật trong hệ thống quản lý ký túc xá nhằm mục tiêu gì?
Đảm bảo giao diện thân thiện.
Bảo vệ thông tin nhạy cảm khỏi các truy cập trái phép.
Kiểm tra các báo cáo tài chính.
Đảm báo tốc độ xử lý cao.
Yêu cầu nào dưới đây là một yêu câu chức năng của hệ thống quán lý ký túc xá?
Cải thiện tốc độ xử lý hệ thống.
Mã hóa dữ liệu sinh viên.
Quản lý đăng ký phòng và theo dõi trạng thái phòng.
Khả năng mở rộng để thêm tòa nhà mới.
Trong sơ đồ triển khai, việc thể hiện các liên kết truyền thông giữa các nút giúp bạn làm gì?
Hiển thị cấu trúc phần mềm logic.
Hiển thị quy trình làm việc của nhân viên.
Tăng tốc độ của hệ thống.
Hiếu cách các thành phần phần cứng liên kết với nhau và trao đổi dữ liệu.
Khi thiết kế giao diện cho hệ thống quán lý ký túc xá, điều gì là quan trọng để đảm bảo người dùng dễ sử dụng?
Giao diện cần đơn giản, trực quan và dễ dàng điều hướng.
Chỉ cần đảm bảo giao diện đẹp mất.
Chỉ thiết kế một màu sắc duy nhất.
Không cần quan tâm đến giao diện vì tính năng là quan trọng nhất.
Trong giai đoạn kiểm thử hệ thống, làm thế nào để đảm bảo dữ liệu của sinh viên được bảo mật?
Dùng phần mềm diệt virus để kiểm tra.
Kiểm tra các biện pháp mã hóa dữ liệu và quyền truy cập.
Đảm bảo hệ thống chạy trên máy chủ mạnh mẽ.
Chỉ căn đảm bảo hệ thống không bị gián đoạn.
Trong quá trình triển khai hệ thống quán lý ký túc xá, làm thế nào để xác định đúng các nút (nodes) trong sơ đồ triển khai?
Dựa vào cấu trúc vật lý của các tòa nhà ký túc xá.
Xác định tất cả các giao diện người dùng.
Chỉ cần vẽ một nút để đơn giản hóa sơ đồ.
Dựa trên các thành phần phần cứng và thiết bị thực hiện các nhiệm vụ xử lý trong hệ thống.
Đâu là lý do chính để thực hiện phân tích yêu cầu hệ thống trước khi thiết kế chi tiết?
Để chọn được công cụ lập trình phù hợp nhất.
Để lập kế hoạch cho việc bảo trì hệ thống.
Để xác định rõ chức năng cần thiết và đảm bảo hệ thống đáp ứng đúng nhu cầu của người dùng.
Để chuẩn bị dữ liệu ki
Trong quy trình thiết kế hệ thống, tại sao việc tạo sơ đồ thành phần lại cần thiết?
Để xác định các lỗi trong hệ thống.
Để thể hiện cấu trúc tổ chức của các thành phần phần mềm và mối quan hệ giữa chúng.
Để kiểm tra hiệu suất hệ thống.
Để thiết kế giao diện người dùng.
Trong giai đoạn bảo trì hệ thống, công việc nào cần được thực hiện?
Thiết kế lại hệ thống từ đầu.
Thực hiện cập nhật phần mềm và kiểm tra hiệu suất định kỳ.
Dừng hệ thống để nâng cấp phần cứng.
Triển khai một hệ thống khác song song.
Một trong những yêu cầu phi chức năng quan trọng trong hệ thống quản lý ký túc xá là gì?
Gửi email thông báo cho sinh viên.
Bảo mật thông tin sinh viên và dữ liệu tài chính.
Quản lý thanh toán tiền điện nước.
Hiển thị danh sách phòng trống.
Mục tiêu chính của việc triển khai hệ thống quản lý ký túc xá cho trường đại học là gì?
Quản lý việc giảng dạy và đánh giá sinh viên.
Tối ưu hóa quy trình tuyển sinh của trường đại học.
Quản lý việc ăn uống của sinh viên.
Tối ưu hóa quy trình đăng ký phòng, quản lý sinh viên, và theo dõi các khoản phí ký túc xá.
Nếu phát hiện một yêu cầu mới trong quá trình thiết kế hệ thống, bạn nên làm gì?
Thêm yêu cầu vào cuối quá trình triển khai.
Cập nhật tài liệu URD và điều chỉnh thiết kế để đáp ứng yêu cầu mới.
Bỏ qua yêu cầu mới và tiếp tục thiết kế như ban đầu.
Dời yêu cầu này sang một phiên bán nâng cấp sau.
