Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ II - KHỐI 11
Total questions: 72
Worksheet time: 46mins
Nhật Bản xảy ra nhiều thiên tai do tác động của yếu tố nào sau đây?
Vị trí địa lí.
Địa hình.
Sông ngòi.
Đất đai.
Mùa đông kéo dài, khá khắc nghiệt, tuyết rơi nhiều, mùa hè ấm áp là đặc điểm khí hậu của
phía bắc Nhật Bản.
phía nam Nhật Bản.
khu vực trung tâm Nhật Bản.
khu vực ven biển Nhật Bản.
Loại rừng chiếm ưu thế ở Nhật Bản là
rừng nhiệt đới.
rừng lá rộng.
rừng lá kim.
rừng cận nhiệt ẩm.
Dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản?
Đồi núi.
Bình nguyên.
Cao nguyên.
Đồng bằng.
Vị trí địa lí không tạo nhiều thuận lợi để Nhật Bản
giao lưu thương mại.
xây dựng các hải cảng.
phát triển kinh tế biển.
phòng chống thiên tai.
Nhật Bản có
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
đường bờ biển dài, có ít vũng vịnh.
ít vũng vịnh, nhiều dòng biển nóng.
nhiều dòng biển nóng, nhiều đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng bằng của Nhật Bản?
Diện tích nhỏ hẹp.
Nằm ở chân núi.
Có đất từ tro núi lửa.
Chủ yếu là châu thổ.
Ngành nào sau đây là ngành kinh tế mũi nhọn của Nhật Bản?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Thủy sản.
Lâm nghiệp.
Ý nào sau đây thể hiện nền nông nghiệp Nhật Bản phát triển theo hướng hiện đại?
Quy mô sản xuất nhỏ.
Sử dụng công cụ thủ công.
Áp dụng công nghệ tiên tiến.
Sản xuất quảng canh.
Nhật Bản phát triển các ngành công nghiệp hiện đại chủ yếu do
lao động dồi dào, có nguồn vốn đầu tư lớn.
chính sách hỗ trợ của nhà nước, nhiều khoáng sản.
lao động có trình độ cao, khoa học hiện đại.
tài nguyên phong phú, vị trí địa lí thuận lợi.
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển.
các vùng núi ở giữa.
dọc các dòng sông.
ở các sườn núi thấp.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tập trung ở miền núi.
tốc độ gia tăng cao.
cơ cấu dân số già.
Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản?
Tập trung nhiều vào các đô thị.
Chăm chỉ, trách nhiệm và kỉ luật.
Người già ngày càng nhiều.
Tuổi thọ dân cư ngày càng cao.
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp rất phong phú, đáp ứng được nhu cầu trong nước.
quy mô sản xuất công nghiệp lớn, xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
giá trị sản lượng công nghiệp lớn, nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới.
80% lao động làm việc trong công nghiệp, thu nhập của công nhân cao.
Nhật Bản duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là
vừa phát triển ngành công nghiệp, vừa phát triển ngành nông nghiệp.
vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công.
vừa phát triển các ngành kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.
vừa phát triển các xí nghiệp trong nước, vừa phát triển xí nghiệp ở nước ngoài.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
có nguồn lao động dồi dào, trình độ người lao động cao
hạn chế nguồn nguyên nhiên liệu và để đạt lợi nhuận cao.
không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
có nguồn vốn lớn, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Vị trí địa lí của Trung Quốc có đặc điểm
ở gần cực Bắc
giáp nhiều quốc gia.
nằm ở Đông Nam Á.
không giáp biển.
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới sau các nước nào sau đây?
Nga, Canada, Hoa Kì.
Nga, Canada, Ô-trây-li-a.
Nga, Hoa Kì, Bra-xin.
Nga, Hoa Kì, M��ng Cổ.
Các vùng biển như biển Hoa Đông, Hoàng Hải thuộc đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương.
Lãnh thổ rộng làm cho Trung Quốc có thuận lợi
phát triển kinh tế biển.
thiên nhiên phân hóa đa dạng.
thu hút đầu tư nước ngoài.
hình thành các khu chế xuất.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và hoang mạc.
núi thấp và hoang mạc.
Đồng bằng nào sau đây của Trung Quốc thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất?
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Hoa Trung.
Hoa Nam.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
Dân thành thị không tăng, nông thôn giảm.
Ý nào sau đây đúng với đặc điểm công nghiệp của Trung Quốc?
Tốc độ tăng trưởng cao.
Chiếm tỉ trọng rất nhỏ.
Chưa phát triển theo hướng hiện đại.
Phân bố đều theo không gian.
Ý nào sau đây thể hiện tác động của dân số đông đến các vấn đề xã hội ở Trung Quốc?
Giải quyết việc làm, nâng cao mức sống.
Thu hút vốn đầu tư, sử dụng tài nguyên.
Cải thiện đời sống, tăng trưởng kinh tế.
Bảo vệ môi trường, tránh cạn kiệt tài nguyên.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông?
các đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ.
khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa.
dân cư tập trung với mật độ rất cao.
các dân tộc ít người có số lượng lớn.
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt.
các kế hoạch 5 năm.
công cuộc hiện đại hóa.
cuộc cách mạng văn hóa.
Thế mạnh nổi bật để phát triển công nghiệp nông thôn của Trung Quốc là
khí hậu khá ổn định.
nguồn lao động dồi dào.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
có nguồn vốn đầu tư lớn.
Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
giảm quy mô dân số của cả nước.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là
thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh.
tình trạng đói nghèo không còn phổ biến.
xóa bỏ chênh lệch phân hóa giàu nghèo.
tổng GDP đã đạt mức cao nhất thế giới.
Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về chiều dài
đường ô tô cao tốc.
đường sắt đệm từ.
đường thủy nội địa.
đường biển quốc tế.
Trung Quốc đã và đang thực hiện biện pháp chủ yếu nào sau đây để tăng tỉ lệ che phủ rừng?
Khai thác có kế hoạch.
Bảo vệ rừng.
Trồng rừng.
Phát triển nương rẫy.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Điểm tương đồng về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
có nhiều khoáng sản.
đất đai màu mỡ.
địa hình bằng phẳng.
sông ngòi ít dốc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài.
Tập trung vào các ngành truyền thống.
Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Chú ý ứng dụng các công nghệ cao.
Cộng hòa Nam Phi
nằm ở phía nam châu Phi.
giáp với Thái Bình Dương.
liền kề với kênh đào Xuy-ê.
chỉ giáp với một quốc gia.
Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải ở Cộng hòa Nam Phi có thuận lợi nào sau đây?
Trồng cây cận nhiệt.
Đa dạng hóa cây trồng.
Phát triển cây công nghiệp.
Trồng rau ôn đới.
Địa hình của Cộng hòa Nam Phi chủ yếu là
đồng bằng, sơn nguyên.
núi, cao nguyên và đồi.
núi cao, đảo, đồng bằng.
trung du, đồi, núi thấp.
Phía tây Nam Phi có kiểu khí hậu nào?
Nhiệt đới lục địa khô hạn.
Nhiệt đới ẩm mưa nhiều.
Phát biểu nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi?
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam.
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nằm hoàn toàn trong vùng ngoại chí tuyến.
Loại hình cảnh quan nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Cộng hòa Nam Phi?
Xa van.
Rừng lá cứng.
Rừng nhiệt đới.
Rừng lá kim.
Dân cư cộng hòa Nam Phi có đặc điểm
đông, gia tăng tự nhiên khá cao.
dân số tăng chậm, phân bố đều.
ít dân tộc, chủ yếu là người da trắng.
phân bố không đều, ít dân tộc.
Hình thức sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở Nam Phi là
hộ gia đình.
trang trại.
vùng nông nghiệp.
hợp tác xã.
Dân cư Nam Phi phân bố tập trung ở
phía tây nam và vùng ven biển ở phía đông.
phía đông bắc và vùng duyên hải phía nam.
phía đông nam và các cao nguyên trung tâm.
thung lũng các sông Ô-ran-giơ, Lim-pô-pô.
Theo bảng số liệu, để thể hiện thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Cộng hòa Nam Phi năm 2000 và 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ gia tăng dân số của Cộng hòa Nam Phi giai đoạn 2000 - 2021?
Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng tăng nhanh.
Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm.
Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm nhanh.
Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng tăng chậm.
Ngành công nghiệp quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất công nghiệp ở Cộng hòa Nam Phi là
khai thác khoáng sản.
điện tử - tin học.
công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ô-tô.
Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển kinh tế của Cộng hòa Nam Phi?
Quốc gia thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Là một trong hai nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Tiến hành công nghiệp sớm, có nhiều thành tựu.
Nam Phi đứng hàng đầu thế giới về khai thác
bạch kim, vàng, dầu khí.
bạch kim, vàng và crôm.
vàng, dầu khí và than đá.
vàng, đất hiếm và crôm.
Hoạt động khai thác khoáng sản ở Cộng hòa Nam Phi diễn ra chủ yếu ở
ven biển.
phía bắc.
phía nam.
nội địa.
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Cộng hòa Nam Phi là
chế biến lâm sản.
Khai khoáng.
sản xuất ô tô.
luyện kim.
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm dân cư Cộng hòa Nam Phi?
Mật độ dân số thấp, phân bố không đều.
Số dân khá đông, cơ cấu dân số già.
Thành phần dân tộc, chủng tộc đa dạng, phức tạp.
Mật độ dân số thấp, dân cư phân bố không đều.
Nhật Bản là quốc gia đông dân, năm 2020 là 126,2 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số thấp và có xu hướng giảm. Cơ cấu dân số già, số dân ở nhóm 0 đến 14 tuổi chiếm 12%, và nhóm trên 65 chiếm 29% tổng dân số (năm 2020). Mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố và các vùng đồng bằng ven biển.
a) Lao động Nhật Bản có số lượng lớn.
b) Cơ cấu dân số già dẫn đến hệ quả thiếu lao động trong tương lai.
c) Phân bố dân cư ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
d) Nhóm tuổi 0-14 tuôi chiếm tỉ trọng thấp nhưng có xu hướng ngày càng tăng.
(a)
Lãnh thổ Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương, phía đông và phía nam giáp Thái Bình Dương, phía tây giáp biển Nhật Bản, phía bắc giáp biển ô-khốt. Nhật Bản có vùng đặc quyền kinh tế rộng, đường bờ biển dài khoảng 29 000 km, bị cắt xẻ mạnh nên có nhiều vũng, vịnh kín, thuận lợi xây dựng các cảng biển. Lãnh thổ Nhật Bản thường xuất hiện các hiện tượng núi lửa, động đất và sóng thần, gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế….
a) Là một quốc đảo, nằm ở phía đông châu Á
b) Nhật Bản có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
c) Giáp nhiều nước, nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động, gần với Liên bang Nga và Trung Quốc.
d) Nhật Bản thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa và sóng thần do nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương
(a)
a) Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản giảm nhanh và liên tục.
b) Những năm Nhật Bản có tỉ lệ gia tăng dân số âm (-) thì quy mô dân số tăng nhanh.
c) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp là nguyên nhân quan trọng khiến cơ cấu dân số Nhật Bản già nhanh.
d) Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản thấp do tỉ lệ sinh thấp và tỉ lệ tử cao.
(a)
a) Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi đến 64 tuổi có xu hướng giảm.
b) Nhật Bản có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ nhóm người già tăng nhanh.
c) Nhật Bản có cơ cấu dân số già, tỉ lệ nhóm trẻ em liên tục giảm.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Nhật Bản năm 2000 và 2020.
(a)
a) Quy mô dân số của Nhật Bản không lớn và đang có nguy cơ giảm dần.
b) Gia tăng dân số của Nhật Bản chậm và ngày càng giảm mạnh.
c) Dân số Nhật Bản năm 2021 sẽ còn khoảng 125,8 triệu người.
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020.
(a)
a) Quy mô dân số của Nhật Bản không lớn và đang có nguy cơ giảm dần.
b) Gia tăng dân số của Nhật Bản chậm và ngày càng giảm mạnh.
c) Dân số Nhật Bản năm 2021 sẽ còn khoảng 125,8 triệu người.
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020.
(a)
a) Dân số Nhật Bản liên tục tăng trong giai đoạn 1950 – 2020.
b) Nhật Bản là quốc gia có cơ cấu dân số già, chất lượng cuộc sống cao.
c) Giai đoạn 1950 – 2000, dân số Nhật Bản tăng thêm 44,1 triệu người.
d) Biểu đồ cột thích hợp nhất thể hiện qui mô số dân của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2020.
(a)
Nhật Bản nằm trong khoảng vĩ độ từ 200B đến 450B và trong khoảng kinh độ từ 1230Đ đến 1540Đ. Phía đông và phía nam giáp Thái Bình Dương, phía tây giáp biển Nhật Bản, phía bắc giáp biển Ô-khốt. Nhật Bản gần các nước trong lục địa là Liên bang Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
a) Nhật bản có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
b) Nhật Bản chịu tác động của nhiều thiên tai, nhất là động đất và sóng thần.
c) Nhật Bản có hình dáng lãnh thổ cân đối nên tự nhiên ít có sự phân hóa.
d) Nhật Bản nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
(a)
Nhật Bản là quốc gia nằm ở khu vực Đông Á, có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên không thuân lợi như nhiều nước khác nhưng dân cư và xã hội có nhiều nét nổi bật, đặc sắc. Những điều kiện đó đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
a) Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Đồi núi chiếm 4/5 diện tích, phần lớn là núi trẻ, có độ cao trung bình từ 1500 – 2000m.
c) Trong văn hóa Nhật Bản, đạo Shin-tô là tín ngưỡng truyền thống.
d) Ý chí của người dân Nhật Bản giúp quốc gai này khắc phục được những khó khăn về tự nhiên
(a)
Nhật Bản là quốc gia có trữ lượng các loại tài nguyên khoáng sản nhỏ. Các khoáng sản chính của Nhật Bản là: Than đá (trữ lượng không nhiều), dầu mỏ, khí tự nhiên, đồng, vàng, sắt, chì-kẽm…có trữ lượng không đáng kể.
a) Nhật Bản là quốc gia nghèo tài nguyên khoáng sản.
b) Nhật Bản phải nhập khẩu hầu hết các loại tài nguyên khoáng sản.
c) Do nằm trong vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và Thái Bình Dương nên Nhật Bản rất ít tài nguyên khoáng sản.
d) Tài nguyên khoáng sản của Nhật Bản gây khó khăn cho phát triển công nghiệp.
(a)
a) Để thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm nông nghiệp Trung Quốc, giai đoạn 2005 – 2020, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường.
b) Trong giai đoạn 2005 – 2020, tình hình sản xuất lạc, lúa gạo, lúa mì, thịt bò đều có xu hướng tăng.
c) Lúa mì là sản phẩm có tốc độ tăng trưởng cao nhất, 137,9% so với năm 2005, tăng 31,5 triệu tấn.
d) Trong giai đoạn 2005 – 2020, tình hình sản xuất lạc, lúa gạo, lúa mì, thịt bò đều có xu hướng giảm
(a)
a) Sản lượng thịt bò và thịt lợn của Trung Quốc tăng liên tục từ năm 2005 đến năm 2020.
b) Bò được nuôi nhiều ở các khu vực đồng cỏ của Trung Quốc.
c) Đàn lợn tập trung nhiều ở phía Đông Trung Quốc do nhu cầu tiêu thụ lớn.
d) Trung Quốc có ngành chăn nuôi phát triển mạnh nên không chịu ảnh hưởng của yếu tố thị trường.
(a)
a) Sản lượng lạc và lúa gạo của Trung Quốc tăng liên tục từ năm 2005 đến 2020.
b) Sản lượng lúa gạo của Trung Quốc có tốc độ tăng nhanh hơn sản lượng lạc.
c) Lạc được trồng chủ yếu ở các vùng núi cao phía Tây Trung Quốc.
d) Lúa gạo được trồng chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía Nam Trung Quốc.
(a)
a) Tổng giá trị xuất nhập khẩu của Trung Quốc tăng qua các năm.
b) Giá trị xuất khẩu của Trung Quốc luôn nhỏ hơn nhập khẩu.
c) Giai đoạn 2000 - 2020, cán cân ngoại thương của Trung Quốc luôn dương.
d) Để thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2020, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột.
(a)
a) Sản lượng lúa gạo và lúa mì của Trung Quốc tăng liên tục từ năm 2005 đến năm 2020.
b) Sản lượng lúa mì của Trung Quốc có tốc độ tăng nhanh hơn sản lượng lúa gạo.
c) Lúa gạo được trồng chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía Bắc Trung Quốc.
d) Lúa mì được trồng chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía Nam Trung Quốc.
(a)
a) Giá trị xuất khẩu Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020 tăng 2716,5 tỉ USD.
b) Giá trị nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020 giảm liên tục.
c) Các dạng biểu đồ thích hợp thể hiện thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu nhập khẩu Trung Quốc trong giai đoạn 1978 – 2020 là cột, đường, miền.
d) Giá trị xuất khẩu nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1978 – 2020 tăng nhanh do thực hiện chiến lược cải cách kinh tế mới.
(a)
Nền công nghiệp Trung Quốc có quy mô lớn, nhiều sản phẩm công nghiệp đứng đầu thế giới như: Than đá, điện, thép, xi măng, phân bón… Tuy tỉ trọng ngày càng giảm đi trong cơ cấu GDP nhưng ngành công nghiệp và xây dựng vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của cả nước.
a) Trung Quốc có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.
b) Công nghiệp của Trung Quốc phát triển trên cơ sở thuận lợi về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực dồi dào và ngày càng có chất lượng, chính sách mở cửa, đầu tư khoa học và công nghệ.
c) Điều kiện phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc là dân số đông đứng thứ nhất thế giới, thị trường tiêu thụ lớn, trình độ khoa học – công nghệ phát triển.
d) Giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp ở Trung Quốc là chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa, gia tăng các ngành công nghiệp khai thác, hình thành các trung tâm công nghiệp ở miền Tây.
(a)
Trung Quốc là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới, đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Theo Ngân hàng Thế giới, mức đóng góp trung bình của Trung Quốc vào tăng trưởng kinh tế thế giới là hơn 30%. Xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài của Trung Quốc có tác động ngày càng lớn và là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
a) Nền kinh tế Trung Quốc đứng thứ 2 trên thế giới phần lớn nhờ vào công cuộc cải cách đổi mới nền kinh tế.
b) Nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế trong những năm gần đây.
c) Sự phát triển của công nghiệp – xây dựng của Trung Quốc đang trở thành động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
d) Trung Quốc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa sang cả miền Tây.
(a)
Sau hơn 40 năm cải cách và mở cửa, Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng, chính thức vượt Nhật Bản về GDP từ năm 2010. GDP năm 1978 chỉ dưới 150 tỉ USD, đến năm 2020 đã tăng lên hơn 14 600 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới. Cơ cấu GDP có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, tăng cường ứng dụng khoa học – kĩ thuật. Trung Quốc ngày càng khẳng định vị thế kinh tế của mình trên thế giới.
a) Hiện nay, qui mô GDP của Trung Quốc đứng đầu thế giới.
b) Qui mô GDP của Trung Quốc tăng nhanh.
c) Cơ cấu GDP của Trung Quốc chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản; giảm tỉ trọng ngành dịch vụ.
d) Một trong những nguyên nhân giúp Trung Quốc khẳng định vị thế kinh tế của mình là đã chú trọng phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ vào phát triển kinh tế.
(a)
