wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GDDP 10 HK2

Total questions: 72

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Điền tên địa danh ở Vĩnh Long vào các dấu"..." cho phù hợp với câu ca dao sau: " Vĩnh Long giàu bưởi...(1) Cam quýt...(2), đồng lúa...(3)"

a)

(1) Bình Minh, (2) Tam Bình, (3) Vũng Liêm

b)

(1) Bình Minh, (2) Vũng Liêm, (3) Tam Bình

c)

(1) Tam Bình, (2) Vũng Liêm, (3) Bình Minh

d)

(1) Tam Bình, (2) Bình Minh, (3) Vũng Liêm.

2.

Đặc điểm nào sau đây không là giá trị nội dung của nền văn học nhân gian Vĩnh Long?

a)

Ca ngợi thiên nhiên tươi đẹp, trái cây tươi tốt. Người dân chất phác, thật thà.

b)

Lưu giữ những dấu tích lịch sử của các vị anh hùng.

c)

Đề cao đạo lí tốt đẹp và phê phán cái ác, xấu.

d)

Sử dụng từ ngữ địa phương.

3.

"Tam Bình nổi tiếng ...... ....nổi tiếng ngon lành Năm Roi" Hãy chọn đáp án phù hợp nhất.

a)

cá tôm/ Trà Ôn

b)

cam sành/Vũng Liêm

c)

cá tôm/Bình Tân

d)

cam sành/Bình Minh

4.

Đâu không phải là giá trị nội dung, nghệ thuật dân gian Vĩnh Long

a)

Tình yêu tha thiết của nhân dân đất Vĩnh Long dành cho quê hương

b)

Phản ánh chân thực, sống động tinh thần chiến đấu anh dũng bất khuất của nhân dân Vĩnh Long

c)

Đề cao đạo lí tốt đẹp

d)

Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc

5.

"Cù lao An Bình vườn cây xanh mát Dòng Cổ Chiên dạt dào mênh mông Thương em chỉ để trong lòng Biết bao ngày đợi, tháng trong mỏi mòn" Bài ca dao trên đã nhắc đến cù lao An Bình thuộc huyện nào?

a)

Tam Bình

b)

Mang Thít

c)

Trà Ôn

d)

Long Hồ

6.

Trong văn bản "Lập làng Tân Giai" có nhắc đến thôn Tân Giai, hãy cho biết hiện nay thôn Tân Giai ở đâu?

a)

Phường 3, thành phố Vĩnh Long

b)

Phường 4, thanh phố Vĩnh Long

c)

Huyện Long Hồ

d)

Huyện Tam Bình

7.

Hiện nay, tượng đốc binh Lê Cẩn và Nguyễn Giao nằm ở đâu?

a)

Tam Bình

b)

Bình Tân

c)

Vũng Liêm

d)

Thành phố Vĩnh Long

8.

Thêm vào địa danh trong chỗ trống: " Đèn nào cao bằng đèn ………. Con gái nào ngộ bằng con gái ………………."

a)

Cầu lộ, Tam Bình

b)

Nhà Đài, Vũng Liêm

c)

Thầy Phó, Trà Ôn

d)

Cầu lộ, Trà Ôn.

9.

Thêm vào địa danh trong chỗ trống: " Chợ nào nhiều rau bằng chợ…………… Chợ nào đánh võ bằng chợ……………………."

a)

Cầu lộ, Tam Bình

b)

Nhà Đài, Vũng Liêm

c)

Thầy Phó, Nhà Đài

d)

Cầu lộ, Trà Ôn.

10.

Tam Bình nổi tiếng loại cây gì?

a)

Chôm chôm

b)

Cam sành

c)

Bưởi

d)

Xoài

11.

Văn học nhân gian Vĩnh Long khá phong phú về những thể loại nào sau đây. Chọn câu trả lời đúng nhất

a)

Tục ngữ, ca dao, hò, vè

b)

Ca dao, hò, vè, truyện cười

c)

Tục ngữ, ca dao, ngụ ngôn, truyền thuyết

d)

Tục ngữ, câu đố, ca dao, hò, vè, truyện cười, ngụ ngôn, truyền thuyết, cổ tích

12.

Ca dao Vĩnh Long là tâm tư tình cảm của người dân đối với …….

a)

Thiên nhiên trù phú giàu đẹp

b)

Là tình yêu,lòng tự hào về quê hương

c)

Bộc lộ tâm hồn,tính cách

d)

Tất cả đáp án trên

13.

Đâu không phải là thể loại văn học dân gian Vĩnh Long

a)

Ca dao

b)

tục ngữ

c)

cổ tích

d)

Quan họ

14.

Văn học dân gian Vĩnh Long là những tác phẩm nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật ẩn dụ, sâu sắc

b)

Nghệ thuật truyền miệng

c)

Nghệ thuật chơi chữ

d)

Nghệ thuật nói quá

15.

Văn học dân gian Vĩnh Long là?

a)

Tài sản quý báu của người dân

b)

Tài sản của tất cả mọi người trên toàn thế giới

c)

Tài sản quí báu về mặt tinh thần của người dân, là một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của nhân dân tỉnh Vĩnh Long

d)

Là những kiến thức, kinh nghiệm và trãi nghiệm của nhân dân

16.

Nét đặc sắc của nghệ thuật văn học Vĩnh Long là?

a)

Từ ngữ hoa mỹ, phức tạp

b)

Những tác phẩm không có hình ảnh ấn tượng

c)

Ngôn từ bình dị, đậm chất miền Tây Nam Bộ.

d)

Liên quan chủ yếu đến các tỉnh miền Bắc

17.

Pháp Chiếm Vĩnh Long lần thứ hai vào năm nào?

a)

21-06-1876

b)

20.06.1867

c)

21-06-1867

d)

20-07-1867

18.

Ai là người lập làng Tân Giai?

a)

Đốc binh Lê Cẩn

b)

Nguyễn Giao

c)

Ngô Văn Lân

d)

Ngô Văn Công

19.

Tập thơ "Một thế kỷ mấy vần thơ" có tác giả là ai ?

a)

Trúc Phương

b)

Viễn Thông

c)

Học Lạc

d)

Dương Tấn Huấn

20.

Có bao nhiêu tác giả đạt Giải thưởng văn học nghệ thuật Văn Xương Các tỉnh Vĩnh Long năm 2020?

a)

9

b)

19

c)

29

d)

39

21.

Năm 1872, ai là người đã đứng lên lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa ở Vũng Liêm, Vĩnh Long.

a)

Đốc binh Lê Cẩn - Nguyễn Giao.

b)

Cụ Ngô Văn Lân

c)

Nguyễn Giao

d)

Trần Bá Lộc

22.

Ca dao dân ca Vĩnh Long bên cạnh việc thể hiện những chủ đề của ca dao cả nước nói chung, còn thể hiện những nét đặc trưng về gì?

a)

Về thiên nhiên

b)

Phong cảnh

c)

Tinh thần

d)

Thiên nhiên phong cảnh cũng như tính cách lối sống của người

23.

Thêm vào địa danh trong chỗ trống: " …………….cò bay thẳng cánh ………………thẳng tánh thật thà"

a)

Đất Vũng Liêm, người Vũng Liêm

b)

Đất Trà Ôn, người Trà Ôn

c)

Đất Tam Bình, người Tam Bình

d)

Đất Vĩnh Long, người Vĩnh Long

24.

Trong số gần 3.000 đơn vị văn học dân gian thu được qua sưu tầm điền dã tại Vĩnh Long thì thể loại nào chiếm 50%?

a)

Ca dao

b)

Câu đố

c)

Hát Ru

d)

Tục ngữ

25.

Chọn đáp án đúng vào câu ca giao tục ngữ sau: "Vĩnh Long có cặp ... vàng, Nhất Bùi Hữu Nghĩa, nhì Phan Công Thần."

a)

b)

ngỗng

c)

rồng

d)

chuột

26.

Xác định giá trị nội dung của câu sau: "Đường mòn ân nghĩa không mòn"

a)

Tình yêu tha thiết của nhân dân đất Vĩnh Long dành cho quê hương

b)

Phản ánh chân thực, sống động tinh thần chiến đấu anh dũng bất khuất của nhân dân Vĩnh Long

c)

Đề cao đạo lí tốt đẹp

d)

Đúc kết nhiều kinh nghiệm sản xuất.

27.

Truyện dân gian sưu tầm được là bao nhiêu?

a)

147

b)

247

c)

177

d)

1948

28.

Xác định giá trị nội dung của câu sau: "Vĩnh Long đất sử anh hùng Hi sinh xương máu giữ gìn quê hương"

a)

Tình yêu tha thiết của nhân dân đất Vĩnh Long dành cho quê hương

b)

Phản ánh chân thực, sống động tinh thần chiến đấu anh dũng bất khuất của nhân dân Vĩnh Long

c)

Đề cao đạo lí tốt đẹp

d)

Đúc kết nhiều kinh nghiệm sản xuất.

29.

Đặc sản của Bình Minh là gì?

a)

Chôm chôm

b)

Cam sành

c)

Bưởi

d)

Xoài

30.

Đâu không phải là thể loại văn học dân gian Vĩnh Long?

a)

Ca dao

b)

Tục ngữ

c)

Cổ tích

d)

Hiphop

31.

Nhà cửa của cư dân Vĩnh Long xưa thường trải dài theo

a)

ven các trục giao thông chính.

b)

ven bờ các con sông.

c)

ven khu đô thị

d)

ven thành phố Vĩnh Long

32.

Nhà cửa của cư dân Vĩnh Long xưa thường trải dài theo ven bờ các con sông vì nguyên nhân chính nào sau đây?

a)

Môi trường sống không bị ô nhiễm.

b)

Thuận tiện đi lại.

c)

Tránh khói bụi xe cộ.

d)

Hưởng được nguồn hơi nước mát mẻ từ sông rạch, thuận tiện sinh hoạt và sản xuất.

33.

Điểm nhấn trong việc lựa chọn vùng cư trú ven sông rạch của cư dân Vĩnh Long xưa là

a)

các vùng đất cao ít bị ngập nước.

b)

các bãi bồi ven sông.

c)

các cù lao trên sông Tiền, sông Hậu.

d)

các cánh đồng màu mỡ.

34.

Nét đặc trưng chung của các ngôi nhà truyền thống ở Vĩnh Long là

a)

nhà cửa khép kín.

b)

nhà cửa cổ kính.

c)

nhà cửa thường khá rộng.

d)

nhà cửa thông thoáng thể hiện tính hào sảng, cởi mở.

35.

Bố cục không gian nhà ở truyền thống ở Vĩnh Long thường được phân bố như thế nào?

a)

Nhà giữa, nhà phụ, sân vườn, ao.

b)

Nhà chính, nhà phụ, sân, vườn, ao.

c)

Nhà chính, nhà trong, sân, vườn, ao.

d)

Nhà chính, nhà kho, sân, vườn, ao.

36.

Nhà cổ ở Vĩnh Long có bộ khung là:

a)

gỗ

b)

gạch

c)

ngói

d)

tre

37.

Nhà cổ kiên cố ở Vĩnh Long đều kê cột trên:

a)

gạch

b)

táng đá, táng gỗ

c)

xi măng

d)

gỗ

38.

Nhà cổ kiên cố ở Vĩnh Long thường có nền nhà lát:

a)

gạch men

b)

tấm nhựa

c)

gạch tàu, gạch bông

d)

tráng xi măng

39.

Nhà cổ kiên cố ở Vĩnh Long thường có kiến trúc:

a)

một gian một chái

b)

một gian một chái

c)

ba gian hai chái     

d)

hai gian hai chái

40.

Nhà ở truyền thống vùng nông thôn Vĩnh Long có hai loại nhà kê và nhà chôn chân. Hai loại nhà này khác nhau điểm nào sau đây?

a)

Cột nhà được kê trên tảng đá hay không.

b)

Nền nhà

c)

Mái nhà

d)

Đòn tay.

41.

Nhà ở truyền thống vùng nông thôn Vĩnh Long, có mái không lợp bằng vật liệu nào sau đây:

a)

b)

tole kẽm

c)

ngói

d)

tole xi măng

42.

Nhà ở truyền thống vùng nông thôn Vĩnh Long có các thành phần như sau:

a)

Cột nhà làm bằng gỗ tạp, mái nhà lợp lá, đòn tay sử dụng tre, vách lá, nền đất hoặc gạch tàu

b)

Cột nhà làm bằng gỗ quí, mái nhà lợp lá, đòn tay sử dụng tre, vách lá, nền đất hoặc gạch tàu

c)

Cột nhà làm bằng gỗ tạp, mái nhà lợp ngói, đòn tay sử dụng tre, vách lá, nền đất hoặc gạch tàu

d)

Cột nhà làm bằng gỗ tạp, mái nhà lợp lá, đòn tay sử dụng tre, vách lá, nền gạch bông hoặc gạch tàu.

43.

Nhà ở truyền thống vùng nông thôn Vĩnh Long có kiến trúc kiểu:

a)

nhà rường

b)

nhà rội

c)

nhà chữ Đinh

d)

nhà theo kiến trúc phương Tây.

44.

Vĩnh Long có những xóm dân cư chuyên nghề chằm lá ở các địa phương:

a)

Bình Tân, Bình Minh

b)

Bình Minh, Mang Thít

c)

Tam Bình, Mang Thít

d)

Bình Minh, Vũng Liêm

45.

Ưu điểm của nhà rội là:

a)

Ít tốn vật liệu xây dựng, khó thi công, phù hợp với gia đình kinh tế vừa phải.

b)

tốn nhiều vật liệu xây dựng, khó thi công, phù hợp với gia đình kinh tế khá giả.

c)

Ít tốn vật liệu xây dựng, dễ thi công, phù hợp với gia đình kinh tế khá giả.

d)

Ít t

46.

Hiện nay, trên toàn tỉnh Vĩnh Long có hơn…….ngôi nhà xưa, nhà cổ được xây dựng trên dưới 100 năm. Số thích hợp vào chỗ chấm là:

a)

55

b)

65

c)

75

d)

85

47.

Nhà cổ họ Trương là kiểu nhà gì?

a)

Nhà rội

b)

Nhà chữ Đinh truyền thống

c)

Nhà kết hợp kiến trúc Việt - Pháp

d)

Nhà ba gian hai chai

48.

Nhà cổ họ Trương ở đâu?

a)

Ấp Phước Ngươn, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

b)

Rạch Cái Muối, xã Bình Hòa Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

c)

Ấp Phú Quí, xã Hòa Ninh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

d)

Ấp Phước Thành, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

49.

Nhà cổ họ Trương những đặc điểm nào sau đây?

(1). Tất cả đều làm bằng gỗ

(2). Nhà cất theo lối chữ Đinh truyền thống, dài 30 m.

(3). Mái ngói.

(4). Có hai chiếc tủ thờ cẩn ốc, bộ trường kỉ có  mặt và lung ghép đá cẩm thạch cẩn xà cừ tinh xảo.

(5).Giữa gian nhà là bàn thờ từ đường, bên trong có bức hoành phi sơn son thiếp vàng, hai bên là bức liễng chữ nho.

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (2), (3), (5)

c)

(1), (3), (4), (5)

d)

(1), (2), (4), (5)

50.

Chủ nhân của nhà cổ Cai Cường là ai?

a)

Trương Ngọc Phấn

b)

Nguyễn Ngọc Giác

c)

Trương Văn Thưởng

d)

Phạm Văn Bổn

51.

Địa chỉ của nhà cổ Cai Cường là:

a)

Ấp Phước Ngươn, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

b)

Rạch Cái Muối, xã Bình Hòa Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

c)

Ấp Phú Quí, xã Hòa Ninh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

d)

Ấp Phước Thành, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

52.

Nhà cổ Cai Cường những đặc điểm nào sau đây?

(1). Nhà cổ ngang 18 m, hàng cột cái gỗ lim cao 6m

(2). Nhà nhà là sự kết hợp độc đáo giữa kiến trúc Việt và Pháp.

(3). Mái ngói âm dương và lớp mái ngói hình vảy cá.

(4). Ngôi nhà được chia thành 3 phần. Ngăn cách giữa chúng là một bức tường gỗ đồ sộ, trải dài để phân tách hai nhà.

(5). Bên trong nhà sau được chia thành ba gian, gian giữa để trống có cửa thông ra vườn sau, hai bên là 2 phòng ngủ đối xứng nhau tường bao toàn bộ là gỗ lim.

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (2), (3), (5)

c)

(2), (3), (4), (5)

d)

(1), (2), (4), (5) 

53.

Trong các biện pháp bảo tồn nhà ở truyền thống ở Vĩnh Long hiện nay, biện pháp nào không nên áp dụng?

a)

A. Tổ chức giới thiệu, sưu tầm , trưng bày nâng cao ý thức của cộng đồng để người dân hiểu, tự hào và trân trọng di tích nhà ở truyền thống ở Vĩnh Long.

b)

Làm tốt công tác tuyên truyền giới thiệu nét độc đáo của các ngôi nhà xưa đến người dân và khách du lịch để mua bán nhà cổ.

c)

Hướng dẫn chủ sở hữu cách bảo quản trùng tu, tôn tạo lại các ngôi nhà cổ.

d)

Phát huy năng lực sở trường của học sinh về mỹ thuật, lịch sử … định hướng những ngành học liên quan.

54.

Hệ thống nhà ở truyền thống khẳng định nhiều giá trị tiêu biểu, trong các giá trị đó, giá trị nào là sai?

a)

Giá trị về khoa học, lịch sử: kết nối quá khứ và hiện tại.

b)

Giá trị giáo dục: nhâng cao nhận thức về di sản và thái độ tran trọng với di sản.

c)

Giá trị kinh tế: nhà cổ có giá trị cao trong thương mại.

d)

Giá trị hội nhập, giao lưu văn hóa: vừa thể hiện bản sắc văn hóa vùng đất, vừa có giá trị lan tỏa.

55.

Phân biệt nhà thô sơ và nhà cổ truyền thống ở Vĩnh Long.

4 lines
56.

Dân số ở tỉnh Vĩnh Long (năm 2020) là bao nhiêu người?

a)

1 220 971 người

b)

1 022 971 người

c)

589 489 người

d)

1 022 961 người

57.

Lực lượng lao động trong các ngành kinh tế ở Vĩnh Long là bao nhiêu người và chiếm tỷ lệ bao nhiêu %?

a)

589 489 người, chiếm tỷ lệ 57,6%

b)

859 489 người, chiếm tỷ lệ 84,0%

c)

589 498 người, chiếm tỷ lệ 57,6%

d)

689 489 người, chiếm tỷ lệ 57,6%

58.

Chất lượng nguồn lao động ở tỉnh Vĩnh Long như thế nào?

a)

Đa phần có trình độ và tay nghề thấp

b)

Đa phần có trình độ cao

c)

Đa phần có tay nghề cao

d)

Đa phần có trình độ thấp

59.

Ý thức về nghề nghiệp và việc làm, thái độ tác phong lao động của một bộ phận lao động ở Vĩnh Long được đánh giá như thế nào?

a)

Lao động có hiệu quả cao

b)

Lao động kém hiệu quả

c)

Còn nhiều hạn chế

d)

Có nhiều tiến bộ

60.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Vinh Long có bao nhiêu cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang hoạt động?

a)

15 cơ sở

b)

20 cơ sở

c)

25 cơ sở

d)

30 cơ sở

61.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Vinh Long có bao nhiêu trường Đại học đang hoạt động?

a)

02 trường ĐH

b)

03 trường ĐH

c)

04 trường ĐH

d)

01 trường ĐH

62.

Các nhóm ngành nghề chính có ở Vĩnh Long?

a)

Nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp

b)

Nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

c)

Nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thương mại dịch vụ

d)

Nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ

63.

Thị trường tuyển dụng ngoài tỉnh đối với lao động ở Vĩnh Long chủ yếu tập trung vào các tỉnh, thành phố nào sau đây?

a)

TP Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Bắc Ninh, Phú Thọ, Đồng Nai

b)

TP Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Phú Thọ, Đồng Nai

c)

TP Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Bến Tre, Phú Trà Vinh, Đồng Nai

d)

TP Hồ Chí Minh, Long An, Bạc Liêu, Bình Dương, Phú Thọ, Đồng Nai

64.

Các vị trí việc làm đối với lao động ở Vĩnh Long chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nào sau đây?

a)

Công nhân chế tạo và công nhân chế biến

b)

Công nhân sản xuất và lao động phổ thông

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

65.

Dự báo, lực lượng lao động tiếp tục được bổ sung cho thị trường lao động ở tỉnh Vĩnh Long chủ yếu từ nguồn nào?

a)

Từ sinh viên tốt nghiệp tại các trường chuyên nghiệp

b)

Từ lực lượng nam, nữ trong độ tuổi lao động ở tại địa phương

c)

Từ lực lương lao động có tay nghề cao ở các tỉnh khác

d)

Từ nguồn xuất khẩu lao động của nước ngoài vào

66.

Nhu cầu tìm việc làm của lực lượng lao động ở tỉnh Vĩnh Long hiện nay chủ yếu tập trung vào ngành, nghề nào?

a)

Dịch vụ, văn phòng, cộng nghệ thông tin và truyền thông

b)

Kinh doanh và quản lí, văn phòng, công nghệ thông tin và truyền thông

c)

Kinh doanh, du lịch, văn phòng, cộng nghệ thông tin và viễn thông

67.

Chính sách về đào tạo nhân lực và sử dụng lao động ở tỉnh Vĩnh Long bao gồm những nội dung nào sau đây?

a)

Chính sách đào tạo nguồn nhân lực

b)

Chính sách sử dụng nguồn lao động

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

68.

Nôi dung nào sau đây không đúng với chính sách đào tạo nguồn nhân lực.

a)

Đẩy mạnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn

b)

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo

c)

Tăng cường thực hành, thực tập để nâng cao tay nghề

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo

69.

Nôi dung nào sau đây không đúng với chính sách sử dụng nguồn lao động.

a)

Đẩy mạnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn

b)

Ban hành chính sách hỗ trợ, nhà ở nơi làm việc

c)

Mở rộng mạng lưới các cơ sở dạy nghề

d)

Phối hợp thực hiện đào tạo nghề nâng cao chất lượng nguồn lao động

70.

Nôi dung nào sau đây đúng với chính sách sử dụng nguồn lao động.

a)

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo

b)

Tăng cường thực hành, thực tập để nâng cao tay nghề

c)

Tổ chức ngày hội việc làm gắn kết dạy nghề

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo

71.

Chính sách đào tạo nguồn nhân lực theo tài liệu Giáo dục địa phương lớp 10 có mấy nội dung?

a)

Có 4 nội dung

b)

Có 5 nội dung

c)

Có 6 nội dung

d)

Có 7 nội dung

72.

Nội dung nào sau đây đúng với chính sách đào tạo nguồn nhân lực.

a)

Đẩy mạnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn

b)

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo như ngắn hạn, vừa học vừa làm

c)

Mở rộng mạng lưới các cơ sở dạy nghề

d)

Phối hợp thực hiện đào tạo nghề nâng cao chất lượng nguồn lao động