Font size
WorksheetsKiến thức về Trung Quốc
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Trên thế giới, diện tích Trung Quốc đứng thứ
nhất
hai
ba
tư
Trung Quốc có đường bờ biển dài (km)
6000.
7000.
8000.
9000.
Số nước có chung đường biên giới với Trung Quốc là
11.
12.
13.
14.
Trung Quốc giáp với
Triều Tiên.
Hàn Quốc.
Nhật Bản.
Philippin.
Các đặc khu hành chính của Trung Quốc ở ven biển là
Hồng Công và Ma Cao.
Ma Cao và Thượng Hải.
Quảng Châu và Hồng Công.
Thượng Hải và Quảng Châu
Trung Quốc không phải là đất nước có
diện tích rộng ở hàng thứ tư thế giới.
giáp nhiều nước, có vùng biển rộng
lãnh thổ rộng tương đương châu Âu.
63 tỉnh, thành phố và năm khu tự trị.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đất nước Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.
Có quy mô diện tích rộng lớn vào hàng đầu thế giới.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
các đồng bằng chầu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Tự nhiên miền Tây không có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây động.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiều tài nguyên khoáng sẵn kim
Tự nhiên miền Đông không có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Miền Đông Trung Quốc là nơi
gồm các dãy núi, cao nguyên, bồn địa.
bắt nguồn của các sông lớn chảy ra biển.
có các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
có nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng.
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Miền Tây Trung Quốc là nơi không có
các dãy núi, cao nguyên, bồn địa.
các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
thượng nguồn của các sông lớn.
nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng.
Miền Đông Trung Quốc là nơi không có
hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
các khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Sông nào sau đây không bắt nguồn từ vùng núi cao đồ sộ ở phía tây Trung Quốc?
Mê Công.
Hoàng Hà.
Hắc Long Giang.
Trường Giang.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Đặc điểm của các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc không phải là
các châu thổ rộng, đất đai màu mỡ.
có nguồn gốc hình thành từ biển.
gắn liền với một con sông lớn.
có địa hình thấp trũng, đầm lầy.
Các kiểu khí hậu chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là
cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
cận xích đạo, cận nhiệt đới gió mùa.
Đồng bằng thường bị ngập lụt lớn nhất ở Trung Quốc là
Hoa Bắc.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Các hoang mạc ở phía Tây Trung Quốc được hình thành trong điều kiện
nằm sâu trong lục địa.
nằm ở địa hình cao.
không có sông ngòi.
có hai mùa mưa, khô.
Điểm tương đồng giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
có nhiều khoáng sản.
địa hình bằng phẳng.
đất đai màu mỡ.
sông ngòi ít dốc.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
Loại khoáng sản của Trung Quốc chiếm hơn một nửa tổng trữ lượng thế giới là
than đá.
đất hiếm.
dầu mỏ.
mangan.
Nhiều kim loại màu của Trung Quốc chiếm vị trí hàng đầu thế giới như
thiếc, đồng, titan, bạc.
thiếc, đồng, crom, bạc.
thiếc, đồng, đất hiếm.
thiếc, đồng, vàng, bạc.
Trung Quốc đứng đầu thế giới về trữ lượng
than và thủy điện.
thủy điện và dầu.
dầu và khí đốt.
khí đốt và than.
Số dân tộc của Trung Quốc là trên
35.
45.
55.
65.
Dân tộc đông nhất ở Trung Quốc là
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Miền Đông Trung Quốc là nơi sinh sống tập trung của dân tộc
Choang.
Hán.
Tạng
Hồi.
Miền Tây Trung Quốc không phải là nơi phân bố tập trung của dân tộc
Choang.
Hán.
Tạng
Hồi.
Trung Quốc hiện nay không phải có
quy mô lớn nhất thế giới.
dân số không tăng thêm.
dân thành thị tăng nhanh.
dân nông thôn tăng chậm.
Thành tựu của chính sách dân số triệt để (mỗi gia đình chỉ có một con) của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
giảm quy mô dân số của cả nước.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
khu vực biên giới phía bắc.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực ven biển ở phía nam.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị giảm
Dân thành thị không tăng, nông thôn giảm.
Thành phố đông dân nhất của Trung Quốc hiện nay là
Thượng Hải.
Bắc Kinh.
Vũ Hán.
Thành Đô.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Biểu hiện của việc Trung Quốc rất chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục không phải là
tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên rất cao.
cải cách giáo dục để phát triển tố chất dân cư
đa dạng các loại hình trường học ở các cấp.
thường xuyên đổi mới sách giáo khoa và thi
Thuận lợi to lớn của dân cư Trung Quốc đối với phát triển kinh tế - xã hội không phải là
truyền thống lao động cần cù và sáng tạo.
tỉ lệ người già trong dân số ngày càng cao.
nhiều lao động và ngày càng được bổ sung.
chất lượng lao động ngày càng nâng cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội của Trung Quốc?
Đất nước có dân số đông nhất thế giới.
Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây.
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư, xã hội Trung Quốc?
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Dân tộc ít người có số lượng lớn nhất.
Soạn ra chữ viết từ trước Công nguyên.
Người lao động có tính cần cù, sáng tạo.
Điểm khác biệt của miền Tây Trung Quốc với miền Đông là
nhiều tài nguyên khoáng sản.
diện tích tự nhiên rộng lớn.
có các dân tộc khác nhau.
có mật độ dân cư nhỏ bé.
Điểm tương tự của miền Đông với miền Tây Trung Quốc là
truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo.
mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc.
có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
nơi sinh sống tập trung của dân tộc Hán.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Tây Trung Quốc?
Nhiều tài nguyên khoáng sản.
Diện tích tự nhiên rộng lớn.
Có các dân tộc khác nhau.
Có mật độ dân cư rất lớn.
Câu 45: Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Đông Trung Quốc?
Truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo.
Mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc.
Có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
Tập trung chủ yếu các dân tộc ít người.
Câu 46: Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội Trung Quốc?
Phát triển giáo dục được đầu tư chú trọng.
Phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt hơn.
Chất lượng cuộc sống người dân tăng lên.
Không có sự chênh lệch giữa vùng, miền.
Câu 47. Phát biểu nào sau đây không đúng về tài nguyên khoáng sản của Trung Quốc?
Đa dạng, nhiều loại có trữ lượng lớn.
Trữ lượng đất hiếm đứng đầu thế giới.
Trữ lượng than đá đứng thứ hai thế giới (sau Hoa Kỳ).
Phân bố cả ở miền Đông và miền Tây.
Cấu 48. Tỉ lệ gia tăng dân số Trung Quốc giảm khá nhanh chủ yếu do
thực hiện chính sách dân số sinh một con trong thời gian dài.
trong cơ cấu dân số có tỉ trọng người ở độ tuổi từ 65 tuổi trở lên cao.
cơ cấu giới tính chênh lệch khá lớn với số nam nhiều hơn nữ.
tốc độ đô thị hoá nhanh với tỉ lệ dân thành thị ngày càng lớn.
Câu 49. Trung Quốc không phải là một đất nước có
nền văn hoá phong phú với nhiều di sản thế giới nổi tiếng.
sự đầu tư cao cho giáo dục, rất chú trọng đào tạo lao động.
công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân được chú trọng.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều giữa các vùng miền.
Câu 50. Trung Quốc có
dân số đông nhất thế giới, tỉ lệ tăng tự nhiên ngày càng cao.
số người trong độ tuổi lao động rất cao, tỉ lệ người già giảm.
cơ cấu dân số theo giới chênh lệch khá lớn, có nhiều dân tộc.
mật độ dân số khá cao; dân cư phân bố tập trung ở miền Tây.
Nền kinh tế Trung Quốc hiện nay đứng thứ
hai thế giới.
ba thế giới.
tư thế giới.
năm thế giới.
Trong khoảng hai thập niên cuối thế kỉ XX, Trung Quốc đứng đầu thế giới về
tổng sản phẩm quốc nội.
GDP bình quân đầu người.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
đầu tư nước ngoài (FDI).
Thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc không phải là
tốc độ tăng trưởng cao.
tổng GDP tăng lên lớn.
đời sống dân nâng cao.
tăng dân số tự nhiên giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc?
Giao lưu ngoài nước hạn chế, giao lưu trong nước phát triển.
Nhiều năm có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Tổng thu nhập quốc dân vườm lên vị trí cao ở trên thế giới.
Thu nhập bình quân đầu người tăng nhiều lần so với trước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài.
Tập trung vào các ngành truyền thống.
Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Chú ý ứng dụng các công nghệ cao.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, các nhà máy ở Trung Quốc không được
chủ động trong lập kế hoạch sản xuất.
chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
tham gia đầu tư tại các đặc khu kinh tế.
bỏ qua đánh giá tác động môi trường.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc đã không thực hiện việc
thu hút đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh đầu tư trong nước.
trao đổi hàng hóa với thế giới.
ấn định chỉ tiêu sản xuất năm.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc khá thành công trong việc
thu hút đầu tư nước ngoài, ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp.
hiện đại hóa trang bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định.
chủ động đầu tư trong nước, hạn chế đến mức tối đa giao lưu ngoài nước.
hạn chế giao lưu hàng hóa trong nước, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Trong phát triển công nghiệp, Trung Quốc không thực hiện việc
tiến hành mở cửa và thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
ứng dụng công nghệ cao và tạo các doanh nghiệp lớn.
phát triển công nghệ thông tin, sinh học, chế tạo máy.
lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định, kế hoạch hóa.
Các ngành Trung Quốc hiện nay không phải đứng đầu thế giới là
luyện thép, luyện nhôm.
sản xuất tấm pin mặt trời
thiết bị trong khai khoáng.
thiết bị bay không người lái.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc?
Các ngành công nghiệp đều có tốc độ tăng trưởng nhanh.
Dẫn đầu thế giới trong các ngành luyện thép, luyện nhôm.
Các sản phẩm thiết bị công nghệ cao phát triển rất nhanh.
Tập trung ở phần phía tây lãnh thổ, thưa thớt ở phía đông.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
nguyên liệu phong phú, dân cư đông đúc.
dân cư đông đúc, máy móc hiện đại.
máy móc hiện đại, nguyên liệu dồi dào.
nguyên liệu dồi dào, nơi phân bố rộng.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là
kĩ thuật hiện đại.
lao động dồi dào.
khoáng sản phong phú.
nhu cầu rất lớn.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
kĩ thuật hiện đại.
lao động đông đảo.
nguyên liệu dồi dào.
nhu cầu rất lớn.
Ngành nào sau đây không được chú trọng phát triển trong chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc?
Chế tạo máy.
Điện tử.
Hóa dầu.
Luyện kim.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung phát triển các ngành có thể
tăng nhanh năng suất và đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân.
đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân và tạo ra sản lượng lớn.
tạo ra sản lượng lớn và đáp ứng nhu cầu ở mức bình thường của dân cư.
đáp ứng nhu cầu ở mức bình thường của người dân và sản phẩm tốt hơn.
Các ngành được Trung Quốc tập trung phát triển trong chính sách công nghiệp mới bao gồm
chế tạo máy, luyện kim, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng.
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng.
chế tạo máy, điện tử, chế biến thực phẩm, dệt - may, xây dựng.
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, dệt - may.
Các sản phẩm công nghiệp Trung Quốc có sản lượng đứng vào hàng đầu thế giới trong nhiều năm là
điện, thép, xi măng, phân đạm.
thép, xi măng, phân đạm, da giày.
xi măng, phân đạm, da giày, dầu mỏ.
phân đạm, da giày, dầu mỏ, điện.
Các trung tâm công nghiệp Trung Quốc có quy mô rất lớn là
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Thẩm Dương.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Thành Đô.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Quảng Châu.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Côn Minh.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc không nằm ven biển?
Thiên Tân.
Thượng Hải.
Hồng Công.
Bao Đầu.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây nằm ở miền Tây Trung Quốc?
Urumsi.
Cáp Nhĩ Tân.
Phúc Châu.
Thẩm Dương.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây không nằm ở miền Đông Trung Quốc?
Urumsi.
Cáp Nhĩ Tân.
Phúc Châu.
Thẩm Dương.
Nơi nào sau đây ở Trung Quốc không có trung tâm công nghiệp?
Đồng bằng.
Ven biển.
Bồn địa.
Núi cao.
Các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định chủ yếu vào việc chế tạo thành công tàu vũ trụ ở Trung Quốc?
Điện, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.
Điện tử, luyện kim đen, sản xuất máy tự động.
Điện tử, luyện kim màu, sản xuất máy tự động.
Điện tử, năng lượng, sản xuất máy tự động.
Trung Quốc lần đầu tiên đưa người vào vũ trụ và trở về Trái Đất an toàn vào năm
2001.
2002.
2003.
2004.
Lợi ích của việc phát triển các ngành công nghiệp ở địa bàn nông thôn Trung Quốc không phải là
sử dụng lực lượng lao động dồi dào tại chỗ.
tận dụng nguyên vật liệu sẵn có ở nông thôn.
làm tăng các nhu cầu thiết yếu của người dân.
tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn ra nước ngoài.
Các ngành công nghiệp phát triển ở địa bàn nông thôn Trung Quốc không phải là
điện tử, luyện kim.
vật liệu xây dựng, sứ.
đồ gốm, dệt may.
sản xuất hàng tiêu dùng.
Trong cải cách nông nghiệp, Trung Quốc không áp dụng việc
giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
mở cửa toàn diện thị trường nông sản.
xác lập chế độ kinh doanh hộ gia đình.
xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn.
Trung Quốc đứng đầu thế giới về sản lượng
lương thực, bông, thịt lợn.
lúa gạo, kê, chè, ngũ cốc.
khoai tây, kê, ngũ cốc, chè.
lúa mì, ngô, khoai tây, kê.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Nông nghiệp truyền thống dần được công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các khu nông nghiệp công nghệ cao được xây dựng ở khắp đất nước.
Thực hiện rộng rãi các mô hình canh tác và kinh doanh kiểu hiện đại.
Hạn chế sử dụng rôbốt và các thiết bị công nghệ cao trong sản xuất.
Loại vật nuôi nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc là
cừu.
bò.
ngựa.
lợn.
Các loại vật nuôi chủ yếu của Trung Quốc là
trâu, cừu, ngựa, lợn.
bò, cừu, ngựa, lợn.
lợn, dê, cừu, bò.
gà, cừu, ngựa, lợn.
Ở các đồng bằng phía đông Trung Quốc nuôi nhiều lợn, do chủ yếu có
nguồn thức ăn phong phú, dân cư đông đúc.
dân cư đông đúc, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, vận chuyển dễ.
vận chuyển dễ, nhiều lao động có kĩ thuật.
Chăn nuôi của miền Tây khác với miền Đông ở việc nuôi chủ yếu là
cừu.
lợn.
bò.
trâu.
Trung Quốc quan tâm rất lớn đến sản xuất lương thực, vì
diện tích canh tác nhỏ, nhưng quy mô dân số rất lớn.
quy mô dân số rất lớn, nhưng giống lúa không nhiều.
giống lúa không nhiều, nhưng nhu cầu lúa gạo lớn.
nhu cầu lúa gạo lớn, nhưng năng suất lúa không cao.
Để phát triển nông nghiệp, Trung Quốc không áp dụng biện pháp nào sau đây?
Giao quyền sử dụng đất cho dân.
Xây dựng các công trình thủy lợi.
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất.
Tập trung tăng thuế nông nghiệp.
Các biện pháp phát triển nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu nhằm vào việc tạo điều kiện khai thác tiềm năng
lao động và tài nguyên thiên nhiên.
tài nguyên thiên nhiên và nguồn vốn.
nguồn vốn và sức lao động người dân.
sức lao động người dân và thị trường.
Các loại nông phẩm của Trung Quốc có sản lượng đứng hàng đầu thế giới trong nhiều năm là
lương thực, bông, thịt lợn.
bông, thịt lợn, trứng gia cầm.
thịt lợn, gia cầm, sữa bò.
lương thực, bông, thịt cừu.
Các loại nông phẩm của Trung Quốc có năng suất cao là
lương thực, bông, thịt lợn.
bông, thịt lợn, trứng gia cầm.
thịt lợn, gia cầm, sữa bò.
lương thực, bông, thịt cừu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc?
Sản xuất được nhiều nông phẩm có năng suất cao.
Ngành trồng trọt chiếm ưu thế so với chăn nuôi.
Cây lương thực có diện tích và sản lượng lớn nhất.
Bình quân lương thực theo đầu người rất cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất nông nghiệp Trung Quốc?
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh.
Nhiều loại nông sản có năng suất cao.
Lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất.
Giá trị của chăn nuôi lớn hơn trồng trọt.
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Hoa Bắc?
Mía.
Chè.
Bông.
Ngô.
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Đông Bắc?
Mía
Chè
Lúa gạo
Lúa mì
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Hoa Trung?
Lúa mì
Củ cải đường
Ngô
Bông
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Hoa Bắc?
Củ cải đường
Thuốc lá
Chè
Mía
Loại nông sản chính ở đồng bằng Hoa Nam không phải là
lúa gạo
chè
bông
lúa mì
Đồng bằng sông Trường Giang khác với đồng bằng sông Hoàng Hà ở điểm việc trồng chủ yếu cây
lúa gạo
lúa mì
lạc
đỗ tương
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sản lượng lương thực bình quân đầu người của Trung Quốc hiện nay vẫn còn chưa cao?
Sản lượng lương thực lớn, nhưng quy mô dân số rất lớn.
Sản lượng lương thực chưa cao, nhưng quy mô dân số lớn.
Sản lượng lương thực rất lớn, nhưng dân số tăng nhanh.
Sản lượng lương thực nhỏ, nhưng dân số lớn nhất thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Có nhiều chính sách phát huy tiềm năng lao động.
Có nhiều biện pháp khai thác tài nguyên tự nhiên.
Sản lượng một số nông sản đứng hàng đầu thế giới.
Cây công nghiệp lâu năm có vị trí quan trọng nhất.
Sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông không phải vì ở đây có
các đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ.
khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa.
dân cư tập trung với mật độ rất cao.
các dân tộc ít người có số lượng lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ Trung Quốc - Việt Nam?
Mới được tạo lập trong thời gian gần đây.
Ngày càng phát triển trong nhiều lĩnh vực.
Kim ngạch thương mại song phương tăng.
Các mặt hàng trao đổi ngày càng đa dạng.
Ngành dịch vụ của Trung Quốc
phát triển nhanh, chiếm tỉ trọng cao trong GDP.
hầu hết các lĩnh vực đều đạt trình độ phát triển cao.
thu hút phần lớn lao động kinh tế của Trung Quốc.
nhanh chóng trở thành ngành đứng vị trí thứ hai thế giới.
Trung Quốc vào năm 2020
có mạng lưới giao thông hiện đại bậc nhất thế giới.
có đội tàu vận tải thương mại lớn thứ hai thế giới.
đứng đầu thế giới về số lượng vệ tinh ngoài không gian.
đứng đầu thế giới về tổng giá trị xuất, nhập khẩu.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Trung Quốc?
Có mạng lưới giao thông nông thôn ngày càng cải thiện.
Bưu chính phát triển theo hướng sử dụng công nghệ cao
Xuất khẩu chủ yếu là dầu mỏ, quặng sắt, khí tự nhiên
Tài chính ngân hàng phát triển nhanh và có quy mô lớn
khu vực miền Tây của Trung Quốc
đang được chú ý đầu tư phát triển hạ tầng giao thông
tập trung các ngành công nghiệp chế tạo và luyện kim
nổi bật với trồng trọt chăn nuôi và phát triển thủy sản
phát triển mạnh chăn nuôi các gia súc lớn và gia cầm
