WorksheetsCâu hỏi về Cạnh tranh trong Kinh tế
Total questions: 99
Worksheet time: 52mins
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào?
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự gì?
ganh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm gì?
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường thiên nhiên.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm gì?
giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
đẩy mạnh giai ngân vốn đầu tư công.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm gì?
giành thị trường có lợi để bán hàng.
tăng cường độc chiếm thị trường.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm gì?
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
nền tảng của sản xuất hàng hóa.
tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.
đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm gì?
tìm kiếm các hợp đồng có lợi.
triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.
kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
hạ giá thành sản phẩm.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm gì?
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
kích thích sức sản xuất.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Đẩy mạnh giai ngân vốn đầu tư công.
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy gì?
lao động.
thị trường.
lợi nhuận.
nhiên liệu.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
Chi phí sản xuất.
Giá cả.
Năng suất lao động.
Nguồn lực.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là?
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cảm nhận trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và?
khả năng xác định.
sản xuất xác định.
nhu cầu xác định.
thu nhập xác định.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là?
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị trí của hàng hóa đó.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đó.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
Giá cả của hàng hóa cùng loại.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống.
tăng lên.
giữ nguyên.
không đổi.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị trí của hàng hóa đó.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng
giảm.
tăng.
cân bằng.
không đổi.
Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?
Giá giảm, cầu tăng.
Cầu tăng, cung tăng.
Cầu giảm, cung giảm.
Giá tăng, cầu giảm.
Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?
Nhà sản xuất giảm giá.
Chuẩn bị Tết nguyên Đán.
Các hãng giao hàng giảm giá.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986-1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát nghiêm trọng.
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền:
giữ nguyên giá trị vốn có.
mất giá một cách nhanh chóng.
không bị ảnh hưởng gì.
bị khủng hoảng nghiêm trọng.
Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là:
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
Chỉ số 1,84% phản ánh điều gì?
Chỉ số tiêu dùng.
Phần trăm tăng thêm.
Lạm phát.
Mức độ lạm phát.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát toàn cầu tăng là:
giá nguyên liệu đầu vào, chi phí sản xuất tăng.
tăng theo áp lực của toàn cầu.
giá cước vận chuyển tăng.
giá nguyên liệu tăng.
Nguyên nhân dẫn đến làm phát là do yếu tố nào dưới đây?
Do chi phí kéo.
Do chi phí đẩy.
Do cung lớn hơn cầu.
Do cung nhỏ hơn cầu.
Ngành nào chịu ảnh hưởng nặng nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu?
Vận tải.
Bánh bét hải sản.
Du lịch.
Hàng không.
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát thấp.
Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
Do nhu cầu của người dân giảm.
Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam sẽ như thế nào?
Giảm
Tăng
Ổn định
Giữ nguyên
Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, điển hình theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu. Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào?
thất nghiệp.
làm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được gì?
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang ở trạng thái nào?
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp.
tự tin.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào yếu tố nào?
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp gì?
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ là căn cứ vào yếu tố nào?
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp gì?
không tạm thời.
cơ cấu.
truyền thống.
hiện đại.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là gì?
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức gì?
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là gì?
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Chị H và chị M.
Anh L và chị Q.
Chị M và anh L.
Chị Q và chị H.
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị H và chị M là
Bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không hài lòng với công việc hiện tại.
Do cơ sở kinh doanh cắt giảm nhân sự.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Nguyên nhân Sở Y tế tỉnh N thiếu bác sĩ có chuyên môn cao là
Do điều kiện làm việc của Sở kém.
Do sinh viên theo học Đại học chưa nhiều.
Do sinh viên muốn làm việc tại các thành phố lớn.
Do chưa có các chế độ đãi ngộ tốt.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Anh H, chị D.
Ông K, chị H.
anh Y, chị H, ông D.
Chị D, ông K, anh H.
Tình trạng thất nghiệp của chị D được gọi là thất nghiệp
tự nguyện.
cơ cấu.
tạm thời.
chu kỳ.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?
lao động.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
cung cầu.
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố nào?
đầu vào.
đầu ra.
thứ yếu.
độc lập.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm nào?
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện đi nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với ai?
người lao động.
người sử dụng lao động.
các tổ chức đoàn thể.
đại diện công đoàn.
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền lương hưu.
trợ cấp thất nghiệp.
tiền công.
trợ cấp thai sản.
Theo báo cáo thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022, nhóm ngành nào có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất?
nông nghiệp và thủy sản.
tài chính, kế toán, ngân hàng, marketing.
giáo dục và đào tạo.
xây dựng và bất động sản.
Vai trò của nhà nước đối với thị trường việc làm là gì?
chỉ cung cấp việc làm cho người lao động.
dự báo, cung cấp các thông tin cơ bản về nhu cầu tuyển dụng, xu hướng tuyển dụng để người lao động định hướng việc làm.
không có vai trò gì.
chỉ hỗ trợ tài chính cho người lao động.
Theo số liệu năm 2022, lao động trong khu vực nào chiếm tỷ trọng cao nhất tại Việt Nam?
khu vực công nghiệp và xây dựng.
khu vực dịch vụ.
khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.
khu vực giáo dục.
Chất lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
chất lượng lao động đã đạt chuẩn quốc tế.
chất lượng lao động chưa được nâng cao, lao động phổ thông vẫn lớn.
chất lượng lao động cao hơn khu vực nông nghiệp.
chất lượng lao động không thay đổi.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lời thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong lĩnh vực nào sau đây?
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có đặc tính nào sau đây?
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có đặc điểm nào sau đây?
tính sáng tạo.
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại điều gì?
địa vị.
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Cách thức kinh doanh.
Hỗ trợ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định hình thức kinh doanh.
Xác lập quan hệ về lao động.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là gì?
sự đam mê.
địa điểm cư trú.
địa điểm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
Tính sáng tạo trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc, ý tưởng của chị D mang tính gì?
trùng lặp.
phổ biến.
độc đáo.
phổ quát.
Tính khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc ý tưởng đó có đặc điểm nào?
được nhà nước bảo trợ.
mang lại lợi nhuận cao.
phù hợp với các nguồn lực hiện có.
được nhiều người áp dụng thành công.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện những đặc trưng cơ bản trong ý tưởng kinh doanh của chị D?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính độc đáo.
Tính bắt buộc.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa – xã hội.
hoạt động sản xuất – kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Công bằng.
Liêm chính.
Nguyên tắc.
Vui lòi.
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Trung thực
Trách nhiệm
Có nguyên tắc
Gắn kết các lợi ích
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Tôn trọng con người
Giữ chữ tín
Trung thực
Có trách nhiệm
Việc các chủ thể kinh doanh hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình vừa mang lại lợi nhuận cho bản thân, vừa góp phần mang lại giá trị cho xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây?
Trách nhiệm
Trung thực
Tôn trọng
Giữ chữ tín
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới đây?
Cần cù
Gắn kết
Trách nhiệm
Hợp tác
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh
Đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên
Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng
Không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng
Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải
Giữ chữ tín
Giữ quyền uy
Đối xử bất công
Đi công vi tư
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác và cạnh tranh
Thực hiện tốt chế độ
Trung thực và trách nhiệm
Thường phạt rõ ràng
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao
Năng lực cạnh tranh
Đầu cơ tích trữ
Hủy hoại môi trường
Thủ đoạn phi pháp
Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động?
Trợ cấp công nhân nuôi con nhỏ
Hỗ trợ kinh phí đối tượng thai sản
Làm sai lệch hồ sơ đánh giá môi trường
Hỗ trợ lãi suất cho công nhân yếu thế
Việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh đã mang lại lợi ích gì dưới đây đối với các doanh nghiệp?
Giảm doanh thu thực tế
Giảm lợi nhuận bình quân
Gắn bó công nhân với doanh nghiệp
Gắn kết doanh nghiệp với nhà nước
Việc làm nào dưới đây thể hiện đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với người lao động?
Hỗ trợ người lao động yếu thế
Đổi mới công nghệ sản xuất
Đẩy mạnh bán hàng trực tuyến
Sa thải người lao động vì thai sản
Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?
Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh
Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất
Tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế
Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối:
truyền thống của dân tộc
truyền thống quốc tế
bản sắc thời đại
tính nhân loại
Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chỉ tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa
Tính giá trị
Tính thời đại
Tính hợp lí
Văn hóa tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mỹ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động.
tiêu dùng.
phân phối.
sản xuất.
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?
sản xuất.
lao động.
phân phối.
tiêu dùng.
