Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM ÔN TẬP HKI ĐỊA 10 NKKN GOOD LUCK!!!
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít là do tác động của
gió mùa.
áp cao.
áp thấp.
địa hình.
Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là
áp thấp ôn đới, gió Đông cực.
gió Tây ôn đới, dòng biển nóng.
gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh.
áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các dòng biển trong các đại dương trên Trái Đất?
Dòng biển lạnh xuất phát từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp.
Dòng biển nóng xuất phát từ vùng vĩ độ thấp chảy về vùng vĩ độ cao.
Dòng biển nóng xuất phát từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp.
Ở vùng gió mùa hoạt động xuất hiện các dòng biển thay đổi theo mùa.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và nước.
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Nước ngầm có tác dụng chính trong việc
chống sụt lún.
điều hòa khí hậu.
nâng độ cao địa hình.
giảm lũ lụt
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Nhiệt độ tăng lên, khí áp giảm.
Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.
Càng lên cao, khí áp càng giảm.
Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.
Nguyên nhân chính làm cho nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về hai cực là gì?
Áp suất không khí giảm
Thời gian chiếu sáng giảm.
Góc nhập xạ giảm.
Không khí càng loãng.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
Đất hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn nước.
Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
Bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.
Nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.
Trung bình không khí chuyển động đi xuống 100m, nhiệt độ tăng bao nhiêu độ C?
0,80C.
1oC.
0,60C.
20C.
Gió biển là loại gió thổi như thế nào?
Thổi từ biển tới đất liền, vào ban đêm.
Thổi từ đất liền ra biển, vào ban đêm.
Thổi từ đất liền ra biển, vào ban ngày.
Thổi từ biển tới đất liền, vào ban ngày.
Nguyên nhân nào làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa?
Địa hình.
Dòng biển.
lục địa.
vĩ độ địa lí.
Phan-xi-păng có độ cao (tương đối) cao 3143m. Biết rằng lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6°C, vậy nhiệt độ của núi giảm bao nhiêu?
21,1 độ C
19,8 độ C
18,9 độ C
17 độ C
Ở nước ta, khu vực xảy ra động đất mạnh nhất ở
Đông Nam Bộ
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Kiểu khí hậu gió mùa chỉ có ở
cận nhiệt và nhiệt đới
cận nhiệt và ôn đới
cận xích đạo và ôn đới
xích đạo và cận nhiệt
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
tổng lưu lượng nước lớn.
tăng sức nước chảy
giảm lưu lượng nước sông.
điều hoà chế độ nước sông.
Hồ Gấu Lớn ở Cana-đa có nguồn gốc là hồ
Hồ nhân tạo.
Hồ kiến tạo.
Hồ bồi tụ.
Hồ băng hà.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
sức hút của Mặt Trăng.
địa hình các vùng biển.
sức hút của Mặt Trời.
các loại gió thường xuyên.
Tác động nào của con người làm thoái hóa, bạc màu đất
Làm ruộng bậc thang
Bón phân
Xây dựng đê sông ở ĐBSCL
Cày xới đất
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau:
vỏ đại dương, lớp man-ti, nhân.
vỏ lục địa, lớp man-ti, nhân.
vỏ đại dương, man-ti trên, nhân.
vỏ Trái Đất, lớp man-ti, nhân.
Độ dày của vỏ Trái Đất dao động từ
5 km (ở đại dương) - 70 km (ở lục địa).
5 km (ở lục địa) - 70 km (ở đại dương).
5 km (ở đại dương) - 7 km (ở lục địa).
50 km (ở đại dương) - 70 km (ở lục địa).
Vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu từ hai nguyên tố hóa học
oxy và cacbon.
silic và nhôm.
magie và nhôm.
heli và oxy.
Dựa vào nguồn gốc hình thành, các loại đá được chia thành ba nhóm:
đá măcma, đá trầm tích, đá biến chất.
đá măcma, đá trầm tích, đá granit.
đá trầm tích, đá granit, đá hoa.
đá trầm tích, đá vôi, đá biến chất.
Mảng kiến tạo không phải là
luôn luôn đứng yên không di chuyển.
bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.
chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti.
những bộ phận lớn của đáy đại dương.
Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
Có những sống núi ngầm ở đại dương.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp man-ti.
phần trên cùng của lớp man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp man-ti.
phần trên cùng của lớp man-ti và đá biến chất.
Khí quyển là
. lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trời.
lớp ôxi bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trời.
lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trăng.
lớp khí nitơ bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trời.
Ngoại lực là lực sinh ra
trên bề mặt Trái Đất.
từ nhân của Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bên trong Trái Đất.
Thành phần không khí chiếm thể tích lớn nhất trong khí quyển là
khí oxy.
khí hydro.
khí nitơ.
khí carbonic.
Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo
thời gian bề mặt đất nhận được.
chiều dày của các tầng khí quyển.
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời.
thay đổi tính chất của bề mặt đệm.
Từ xích đạo về cực có
biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất ở
bán cầu Bắc.
bán cầu Nam.
lục địa.
đại dương.
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Nhiệt độ không khí không thay đổi theo
hướng dãy núi.
độ cao địa hình.
độ dốc địa hình.
hướng sườn núi.
Ở bán cầu Nam, gió Tây ôn đới thổi theo hướng
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Ở bán cầu Bắc, gió Mậu dịch thổi theo hướng
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Gió Đông cực thổi từ áp cao
cực về áp thấp ôn đới.
cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Loại gió nào sau đây thổi gần như quanh năm từ áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo?
Gió Mậu dịch.
Gió Tây ôn đới.
Gió mùa.
Gió phơn.
Đặc điểm của gió Tây ôn đới là
thổi quanh năm, thường gây mưa, độ ẩm cao.
thổi quanh năm, tính chất lạnh khô, ít mưa.
thổi quanh năm, tính chất khô nóng, mưa nhiều.
thổi theo mùa, thường gây mưa, độ ẩm cao.
Gió mùa thường phổ biến ở khu vực
cận nhiệt và xích đạo.
nhiệt đới và ôn đới.
ôn đới và cực.
nhiệt đới và xích đạo.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đổi theo mùa.
nhiệt độ các mùa giống nhau.
tính chất không đổi theo mùa.
độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió đất, biển; gió phơn.
Gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Đông cực; gió đất, biển.
Gió Mậu dịch; gió mùa.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất.
biển.
phơn.
mùa.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Những đai khí áp nào sau đây được hình thành do nguyên nhân nhiệt lực?
Áp thấp xích đạo và áp cao cực.
Áp thấp xích đạo và áp cao cận chí tuyển.
Áp cao cận chí tuyến và áp thấp ôn đới.
Áp thấp ôn đới và áp cao cực.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
ôn đới.
xích đạo.
cực.
chí tuyến.
Những đai khí áp nào sau đây được hình thành do nguyên nhân động lực?
Áp cao cận chí tuyến và áp thấp ôn đới.
Áp thấp xích đạo và áp cao cận chí tuyển.
Áp thấp ôn đới và áp cao cực.
Áp thấp xích đạo và áp cao cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.
Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.
Càng lên cao, khí áp càng giảm.
Nhiệt độ tăng lên, khí áp giảm.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
Độ ẩm.
Độ cao.
Hướng gió.
Nhiệt độ.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm
nhiệt độ tăng.
độ cao tăng.
khô hạn giảm.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Vì sao các khu khí áp thấp có nhiều mưa?
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
sườn khuất gió.
sườn đón gió.
đỉnh núi cao.
sườn núi cao.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là
áp thấp ôn đới, gió Đông cực.
áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch.
gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh.
gió Tây ôn đới, dòng biển nóng.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển
. biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất không bao gồm
lượng mưa hàng năm.
nước trong các biển, đại dương.
hơi nước trong khí quyển.
nước trên lục địa.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Lỏng.
Rắn.
Khí.
Hơi.
Băng tuyết có tác dụng chính trong việc
hạ thấp mực nước biển.
dự trữ nguồn nước ngọt.
nâng độ cao địa hình
chống sụt lún.
Phát biểu nào sau đây đúng về nước ngầm?
Tập trung chủ yếu ở cực.
Do nước trên mặt thấm xuống.
Tồn tại ở trạng thái rắn.
Rải rác trên đỉnh núi cao.
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
băng tuyết.
nước ở biển.
nước mưa.
nước trên mặt.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
băng tuyết.
địa hình.
chế độ mưa.
thực vật.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
băng tuyết.
địa hình.
chế độ mưa.
thực vật.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Băng tuyết.
Nước ngầm.
Địa hình.
Thực vật.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình dốc.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
vào mùa xuân.
quanh năm.
theo mùa.
. vào mùa hạ.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặt.
nước mưa.
băng tuyết.
nước ngầm.
Hồ được hình thành trên miệng núi lửa đã tắt là hồ
kiến tạo.
núi lửa.
băng hà.
bồi tụ.
Hồ có nguồn gốc nội sinh gồm
hồ núi lửa và hồ bồi tụ.
hồ kiến tạo và hồ núi lửa.
hồ băng hà và hồ bồi tụ.
hồ bồi tụ và hồ kiến tạo.
Hồ có nguồn gốc ngoại sinh gồm
hồ núi lửa và hồ bồi tụ.
hồ kiến tạo và hồ núi lửa.
hồ băng hà và hồ bồi tụ.
hồ bồi tụ và hồ kiến tạo.
Độ muối trung bình của nước biển là
35%0.
33 %0.
34 %0.
36%0.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng nước sông chảy ra.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng bốc hơi.
lượng mưa.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
chí tuyến.
cực.
xích đạo.
. ôn đới.
Nhiệt độ trung bình trên bề mặt của nước biển và đại dương là khoảng
17°C.
18°C.
16°C.
15°C.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển
càng tăng.
càng thấp.
càng cao.
không thay đổi.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của
đất liền.
bờ biển.
không khí.
đáy biển.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
núi lửa.
gió.
mưa.
động đất.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng thần là do
núi lửa.
gió.
mưa.
động đất.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
lệch nhau góc 60 độ.
thẳng hàng với nhau.
vuông góc với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
lệch nhau góc 60 độ.
lệch nhau góc 45 độ.
thẳng hàng với nhau.
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Phân giải, tổng hợp chất mùn.
Cung cấp vật chất hữu cơ.
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
. Đá mẹ.
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
. Đá mẹ.
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
Động vật
Thực vật
Sinh vật.
Vi sinh vật.
Ý nào không đúng về ý nghĩa của biển và đại dương?
Là không gian để phát triển các ngành kinh tế.
Hạn chế các thiên tai như bão, lũ lụt, sóng thần.
Tạo điều kiện giao lưu kinh tế xã hội giữa các quốc gia trên thế giới.
Là nguồn sinh kế cho cộng đồng cư dân ven biển.
Biển và đại dương có vai trò gì đối với phát triển kinh tế?
Điều hòa khí hậu, giảm thiên tai.
Là nơi để xác định chủ quyền biển đảo.
Cung cấp tài nguyên khoáng sản, thủy sản.
Cung cấp thủy sản và lâm sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Chỉ do sức hút Mặt Trời.
Dao động theo chu kì.
khác nhau ở các biển.
Dao động thường xuyên.
Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí
Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.
Gió biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng
giữa khuya.
đầu buổi chiều.
gần sáng
đầu buổi tối.
Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng
giữa khuya.
đầu buổi chiều.
gần sáng
đầu buổi tối.
Sự phân bố khí áp trên Trái Đất có đặc điểm
xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
các đai áp cao tập trung ở vùng vĩ độ cao, các áp thấp ở vùng vĩ độ thấp.
các đai áp cao phân bố ở bán câu Bắc, các đai áp thấp ở bán cầu Nam.
xen kẽ và đối xứng qua áp cao chí tuyến.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng
không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Nguyên nhân chính làm cho khí áp giảm theo độ cao là do
càng lên cao không khí càng loãng.
càng lên cao gió thổi càng mạnh.
càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là các nhân tố nào?
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
Đâu không phải là điều kiện để hình thành sương mù?
Độ ẩm tương đối của không khí cao.
Nhiệt độ không khí tương đối thấp.
Có mưa rào và giông mạnh.
Tốc độ gió yếu hoặc lặng gió.
Về mùa đông, gió Đông Bắc thổi từ các cao áp phương Bắc về phía nam có tính chất
lạnh, khô
lạnh, ẩm
nóng, khô
nóng, ẩm
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ.
tạo các vành đai đất.
cung cấp chất vô cơ.
làm phá huỷ đá gốc.
Câu nói bất hủ của thầy Lâm trong lớp học là gì? :))
(a)
