wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HOÁ 12

Total questions: 89

Worksheet time: 3575secs

Name
Class
Date
1.

Một pin điện được chế tạo như sơ đồ dưới đây:

Một nửa pin bao gồm một thanh sắt được đặt trong dung dịch FeSO₄ và nửa còn lại có một thanh nhôm được đặt trong dung dịch Al₂(SO₄)₃.

Phản ứng tổng thể của pin như sau: 2Al(s) + 3Fe²⁺(aq) → 3Fe(s) + 2Al³⁺(aq)

a)

Al là chất khử, Fe²⁺ là chất oxi hoá.

b)

Điện cực Fe đóng vai trò là cathode (cực dương).

c)

Electron di chuyển từ điện cực sắt sang điện cực nhôm.

d)

Các cation Na⁺ trong cầu muối di chuyển về phía cốc đựng thanh nhôm.

2.

Mạ điện là một trong những ứng dụng quan trọng của điện phân, hình dưới đây mô tả quá trình mạ bạc lên một chiếc bình bằng thép.

a)

Bình thép đóng vai trò là cathode, silver đóng vai trò là anode.

b)

Ở cực dương xảy ra quá trình: Ag⁺(aq) + e⁻ → Ag(s).

c)

Trong quá trình điện phân, anode tan dần.

d)

Khi có dòng điện chạy qua, các ion kim loại sẽ di chuyển về anode, bị oxi hóa thành kim loại và phủ lên bề mặt vật cần mạ.

3.

Nhôm được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy quặng bauxite chứa thành phần chính là Al₂O₃.

a)

Cathode xảy ra quá trình khử Al³⁺.

b)

Ở anode xuất hiện khí CO và CO₂.

c)

Na₃AlF₆ được thêm vào sẽ nổi lên trên, bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa bởi O₂ không khí.

d)

Trong quá trình điện phân, cực âm luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng than chì.

4.

Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá - khử ở bảng sau:

a)

Các kim loại Na, Fe, Zn đều tan được trong dung dịch HCl 1 M.

b)

Kim loại Cu khử được các ion Fe3+, Ag, Zn2+ trong dung dịch thành kim loại

c)

Trong dung dịch HCl 1 M, ion H+ oxi hoá được kim loại Fe thành Fe³+.

d)

Ở điều kiện chuẩn, tính khử của Na > Cu > Ag > Fe2+.

5.

Thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cóc chứa dung dịch copper(II) sulfate màu xanh. Sau một thời gian tháy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào đinh sát. Láy đinh sát ra khỏi cóc, sáy kho , đem cân được m2 gam.

a)

Phản ứng die n ra là: 2Fe(s) + 3Cu2+(aq) → 2Fe3+(aq) + 3Cu(s).

b)

Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dàn

c)

So sánh, thu được két quả là m2 < m1

d)

Néu thay định sát ban đàu bàng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch kho ng thay đỏi

6.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước như sau:

Bước 1: Rót vào 2 cốc thuỷ tinh dung tích 50 mL đánh số là (1) và (2), mỗi cốc khoảng 10 mL dung dịch H₂SO₄ 1 M và cho vào mỗi cốc một mẩu kẽm (lượng như nhau).

Bước 2: Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO₄ vào cốc (1) và 2 – 3 giọt dung dịch MgSO₄ vào cốc (2). Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:

a)

Ở Bước 2, tốc độ thoát khí H₂ ở cốc (1) lớn hơn ở cốc (2).

b)

Sau khi kết thúc phản ứng, lượng muối ZnSO₄ ở cốc (1) nhiều hơn ở cốc (2).

c)

Sau khi kết thúc phản ứng, lượng khí H₂ ở cốc (1) nhiều hơn ở cốc (2).

d)

Tại cốc (1) có xảy ra ăn mòn điện hoá còn cốc (2) chỉ xảy ra ăn mòn hoá học.

7.

Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bình điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của quá trình điện phân là: 2NaCl (aq) + 2H₂O (l) → 2NaOH (aq) + Cl₂ (g) + H₂ (g).

a)

Anion Cl⁻ bị khử thành khí chlorine tại anode.

b)

Tại cathode, thu được sodium hydroxide

c)

Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bình điện phân

d)

Hydrogen cũng là một sản phẩm có giá trị của công nghiệp chlorine - kiềm.

8.

Trong công nghiệp, mộtlượng lớn NaHCO3 và Na2CO3 được sản xuát theo phương pháp Solvay bàng cách cho khí CO2 (láy từ nhie ̣t pha n đá vo i) vào dung dịch chứa sodium chloride (NaCl) bão hoà và ammonia (NH3) bão hoà.

CO2(aq) + H2O(l) + NH3(aq) + NaCl(aq) NH4Cl(aq) + NaHCO3(s) (1)

NaHCO3 tách ra đem nhie ̣t pha n thu được soda:

2NaHCO3 o ⎯⎯→t Na2CO3 + CO2 + H2O (2)

và NH4Cl được sử dụng đẻtái tạo NH3 bàng cách tác dụng với Ca(OH)2 tạo ra từ CaO.

a)

Phản ứng (1) xảy ra được là do NaHCO3 có đo ̣ tan kém hơn ne n bịkét tinh trước.

b)

Trong thự c tésản xuát, người ta đun nó ng ho n hợp các chát tham gia phản ứng (1) đẻ thu được Na2CO3 ngay.

c)

Nguye n lie ̣u chính ban đàu của quá trình sản xuát soda bàng phương pháp Solvay là NaCl và CaCO3.

d)

NaHCO3 được ứng dụng làm bo ̣t nở là do phản ứng (2).

9.

Bảng dưới đây trình bày một số đặc điểm của kim loại nhóm IIA.

a)

Các nguyên tố nhóm IIA thuộc vào nguyên tố s.

b)

Các kim loại nhóm IIA đều có 2 electron độc thân.

c)

Do bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần từ Be đến Ba nên khả năng nhường electron tăng dần từ Be đến Ba.

d)

Khi tham gia phản ứng với H₂O, magnesium phản ứng mãnh liệt hơn barium

10.

Theo IUPAC, nguyên tố chuyển tiếp là những nguyên tố có phân lớp d chưa được xếp (hoặc điền) đầy electron ở trạng thái nguyên tử hoặc ở trạng thái ion. Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)

Calcium không phải là nguyên tố chuyển tiếp do không có phân lớp d trong cấu hình electron của nguyên tử.

b)

Nguyên tố có Z =30 là nguyên tố chuyển tiếp

c)

Nguyên tố có chứa 29 điện tích dương trong hạt nhân không phải là nguyên tố chuyển tiếp.

d)

Nguyên tố chuyển tiếp có tính kim loại nên còn được gọi là nguyên tố kim loại chuyển

tiếp.

11.

Xét phức chất [CoCl2(NH3)4] +.

a)

Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Co²⁺

b)

Các phối tử có trong phức chất là Cl⁻, NH₃.

c)

. Số lượng phối tử trong phức chất là 6.

d)

Điện tích của phức chất là +3.

12.

Các phức chát [Co(NH3)6] 3+ và [Co(CN)6] 3- có cấu trúc như sau:

a)

Các phức chát [Co(NH3)6] 3+ và [Co(CN)6] 3- đèu có cáu trú c bát diện

b)

Nguyên tử trung tâm cobalt trong các phức chát tren có cùng số oxi hoá.

c)

Hợp chát phức [Co(NH3)6]a [Co(CN)6]b có giá trị của a và b là bằng nhau.

d)

Các phức chát tạo từ cùng một nguyên tử trung ta m luôn có màu sác giống nhau.

13.

Thí nghiệm xác định nồng độ muối Fe2+ bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch thuốc tím (KMnO4 ) xảy ra theo phương trình hoá học sau:

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H₂SO₄ →5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

a)

Dung dịch thuốc tím được cho vào bình tam giác khi chuẩn độ.

b)

Dung dịch muối Fe2+ được cho vào burette khi chuẩn độ.

c)

Phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hoá - khử.

d)

Khi kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác có màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây là của lượng rất nhỏ KMnO4 dư.

14.

Tiến hành thí nghiệm kim loại tác dụng với dung dịch muối:

Chuẩn bị:

- Hoá chất: Đinh sắt đã được đánh sạch bề mặt, dung dịch copper (II) sulfate 1M.

Dụng cụ: Cốc thủy tinh.

Tiến hành: Cho đinh sắt vào cốc thủy tinh chứa dung dịch copper (II) sulfate 1M.

a)

Thấy có bọt khí thoát ra.

b)

Thấy xuất hiện kết tủa màu xanh.

c)

Thấy có lớp kim loại đồng bám vào đinh sắt, dung dịch nhạt màu dần.

d)

Thanh sắt tan dần, có lớp kim loại đồng bám vào, dung dịch nhạt màu dần

15.

Để nhận biết sự có mặt của một số ion kim loại có thể tiến hành các thí nghiệm theo quy trình dưới đây:

Ống nghiệm (1): Cho khoảng 4 – 6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm (1) chứa khoảng 1 mL dung dịch CuSO4.

Ống nghiệm (2): Cho khoảng 4 – 6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) chứa khoảng 1 mL

dung dịch FeCl3.

a)

Xuất hiện kết tủa màu xanh trong ống nghiệm (1), kết tủa nâu đỏ trong ống nghiệm (2).

b)

Để kết tủa ống nghiệm (2) trong không khí một thời gian thì kết tủa chuyển sang màu vàng nâu.

c)

Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch NH3 thì hiện tượng trong cả hai ống nghiệm vẫn xảy ra tương tự.

d)

Dựa vào màu sắc của kết tủa có thể phân biệt được sự có mặt của ion Cu2+ và Fe3+ trong dung dịch.

16.

Để xác định hàm lượng Fe trong một lọ muối Mohr (có công thức (NH4)2SO4 FeSO4.6H₂O)

người ta tiến hành thí nghiệm như sau:

Cân 5,0 gam muối rồi hoà tan vào nước, thêm tiếp 5 ml dung dịch H2SO4 20% rồi cho nước cất vào để được 100 ml. dung dịch (kí hiệu là dung dịch X). Lấy 10 ml. dung dịch X đem chuẩn độ bằng 14 dung dịch chuẩn KMnO, 0.02 M thì thấy hết 10 mL..

a)

Cấu hình electron của ion Fe2+ là [Ar] 3d6

b)

Dung dịch X có màu xanh nhạt (xanh lục)

c)

Hàm lượng Fe trong mẫu muối Mohr đem phân tích ở trên là 11,2%

d)

Nhận biết sự có mặt của ion Fe3+ bằng dung dịch kiểm do tạo kết tủa có màu xanh.

17.

Cho một mẫu Sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphtalein. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a)

Sodium bị hòa tan nhanh là do hiện tượng ăn mòn điện hóa.

b)

Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.

c)

Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khi dễ cháy.

d)

Nếu thay mẫu sodium bằng mẫu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn.

18.

Cho các phát biểu sau :

a)

Sắt có nhiều trong quặng hematite, bauxite.

b)

Kim loại Fe để lâu trong không khí ẩm bị gi, đó là phản ứng oxi hóa - khử,

c)

Trong công nghiệp, kim loại Fe được điều chế bằng cách dùng CO, H₂ khứ Fe2O3, FeO... ở nhiệt độ cao

d)

Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép phần chìm trong nước biển, người ta gắn vào vỏ tàu những tấm kim loại bằng Zn.

19.

Mỗi phát biểu dưới đúng hay sai ?

a)

Trong nước, cation của kim loại M (có hóa trị n) thường tồn tại ở dạng phức chất aqua

[M(H2O)m]n+

b)

Các phức chất aqua [M(H2O)m]n+ luôn có màu.

c)

Trong nhiều phức chất aqua [M(H₂O)m]n+, số phối tử thường là 6.

d)

Phức chất aqua [M(H₂O)m]n+ có thể tan hoặc không tan trong nước.

20.

Dung dịch NaOH không phản ứng với dung dịch CuSO4.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

21.

Canxi cacbonat (CaCO3) có trong thành phần của đá vôi đá phấn, đá hoa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

22.

Dung dịch Na2CO3 có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

23.

Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

24.

CaCO3 ­­tan dần trong nước có hòa tan CO2 tạo Ca(HCO3)2. Khi gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ, áp suất... thì Ca(HCO3)2 bị phân hủy tạo ra CaCO3.

Phản ứng (2) giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang đá vôi.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

25.

Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al2O3 là những hợp chất lưỡng tính.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

26.

Nước cứng làm giảm bọt, giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, giảm mùi vị của thức ăn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

27.

Phèn chua là muối kép của nhôm có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

a)

ĐÚNG

b)

SAI

28.

Hợp chất của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao khan (có công thức CaSO4).

a)

ĐÚNG

b)

SAI

29.

Muối Na2CO3 trong dung dịch có môi trường kiềm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

30.

Carnallit cũng là một loại muối kép có công thức phân tử thu gọn như sau: KMgCl₃·6H₂O. Cách viết công thức phân tử khác của muối kép trên là

a)

KCl.MgCl2.3H2O

b)

KCl.MgCl2.6H2O

c)

KCl.MgCl3.6H2O

d)

2KCl.MgCl.6H2O

31.

  Dolomite là một loại đá trầm tích carbonate, công thức hóa học dạng tinh thể là CaMg(CO3)2 và là một khoáng sản hiếm tập chung chủ yếu ở các tỉnh như Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa,…. Tỉ lệ mol tương ứng của 2 muối thành phần trong dolomite là

a)

1:1

b)

1:2

c)

2:1

d)

1:0,5

32.

Cho các công thức của các chất sau: [Ag(CN)2]-; [Ni(CO)4]; [Cu(NH3)4](OH)2 Các chất đã cho có thuộc loại muối kép không?

a)

Có chứ, cả 3 đều là muối kép!

b)

Không phải là muối kép!

33.

Các chất ở câu hỏi 5 không phải là muối kép, chúng là PHỨC CHẤT!

Phức chất có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: trong y học, đời sống, hóa học, sản xuất.
Phức chất X tạo ra màu lục trong lá cây, giúp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng cho quá trình quang hợp, tạo ra carbohydrate và oxygen.

Chất X có tên gọi là

a)

Chlorophyll

b)

Florophylll

c)

Bromophyll

d)

Iodophyll

34.

Chlorophyll là phức chất giúp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng cho quá trình quang hợp.

Phức chất thường có thành phần gồm nguyên tử trung tâm (cation kim loại, nguyên tử kim loại trung hòa) và phối tử.

Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có kí hiệu hóa học là

(a)  

35.

Vitamin B12 được ứng dụng trong điều trị các bệnh về thần kinh, thiếu máu, bổ sung dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em....

Nguyên tử trung tâm trong phức chất của vitamin B12 là

a)

Co+

b)

NO

c)

NH

d)

P

36.

Thành phần cơ bản của hồng cầu là hemoglobin. Heme B là một phức chất trong hemoglobin.
Phức chất heme B có nguyên tử trung tâm là kim loại Y phối tử là một dẫn xuất của porphin. Y trong heme B có thể tạo thêm liên kết kém bền với O2, nhờ đó heme B thực hiện chu trình nhận O2 từ phổi theo máu đến các mô và "nhả" oxygen cho tế bào.
Tên gọi của Y là

a)

iron

b)

sodium

c)

potassium

d)

calcium

37.

Phức chất có thể là phân tử hoặc ion, trong đó nguyên tử trung tâm liên kết với phối tử bằng liên kết cho - nhận (liên kết phối trí).

Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất = số liên kết σ\sigma giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử.

Quan sát hình bên cạnh, hãy cho biết phức chất trên là phân tử hay ion? Nguyên tử trung tâm là gì? số phối tử là bao nhiêu?

a)

ion, Cr, 6.

b)

phân tử, Cr, 6.

c)

ion, OH2, 1.

d)

ion, Cr, 4.

38.

Số phối trí của nguyên tử trung tâm của các phức chất trong hình bên (theo thứ tự từ trái sang phải) lần lượt là

a)

2,4,6.

b)

2,2,2.

c)

2,6,4.

d)

4,6,2.

39.

[NiCl4]2- là phức chất có nguyên tử trung tâm là Ni và phối tử là Cl-. Hãy cho biết số oxi hóa của Ni trong phức chất trên?

a)

+2

b)

+6

c)

-2

d)

-6

40.

Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] là (biết rằng CO là phối tử dạng phân tử trung hòa điện)

a)

0

b)

+4

c)

-4

41.

Biết phối tử NH3 là phân tử trung hòa, phối tử Cl- là ion mang điện tích 1-.

Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)5Cl]Cl2

a)

+3

b)

+2

c)

+5

d)

+6

42.

Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phức chất Na2[PtCl6] là

a)

+4

b)

+6

c)

-4

d)

-2

43.

Dung lượng phối trí của phối tử = số liên kết σ\sigma giữa một phối tử đó với nguyên tử trung tâm.

Trong quá trình tạo phức (hình bên), một phân tử NH3 cho nguyên tử trung tâm Cu một cặp electron chưa liên kết để hình thành liên kết σ\sigma theo kiểu cho - nhận.

Vậy dung lượng phối trí của NH3 bằng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Dung lượng phối trí của phối tử = số liên kết σ (kiểu cho - nhận) giữa một phối tử đó với nguyên tử trung tâm.

Cation [Fe(OH2)6]3+ là phức chất có cấu tạo như hình bên với phối tử là H2O. Hỏi dung lượng phối trí của H2O là bao nhiêu?

a)

1

b)

3

c)

6

d)

2

45.

Ethylendiamine (kí hiệu là en) có CT là H2N - CH2 - CH2 - NH2 là một phối tử thường gặp.

Trong phức chất [Co(en)3]3+, dung lượng phối trí của en là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

6

46.

Cho phức chất như hình bên.

Số dung lượng phối trí của phối tử en và Cl- lần lượt là

a)

2 và 1.

b)

1 và 1.

c)

2 và 2.

d)

1 và 2.

47.

Cation Co3+ tạo nguyên tử trung tâm có số phối trí là 6. Công thức của phức chất tạo bởi 1 cation Co3+ với 2 anion Cl- và các phân tử NH3

a)

[Co(NH3)2Cl2]+

b)

[Co(NH3)4Cl2]+

c)

[Co(NH3)2Cl2]-

d)

[Co(NH3)4Cl2]-

48.

Số phối trí của nguyên tử trung tâm và dung lượng phối trí của phối tử trong phức chất hình bên lần lượt là

a)

3, 2.

b)

3, 3.

c)

6, 2.

d)

6, 3.

49.

Thành phần của phức chất gồm có nguyên tử trung tâm và (a)  

50.

Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là

a)

Pt4+ và Fe2+.

b)

Pt2+ và Fe2+.

c)

Cl và CO.

d)

Pt2+ và Fe.

51.

Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là

a)

Cl và C.

b)

Pt và Fe.

c)

Cl và CO.

d)

Cl và CO.

52.

Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là

a)

4 và 5.

b)

5 và 6.

c)

5 và 2.

d)

1 và 2.

53.

Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3)2] là bao nhiêu?

(a)  

54.

Trong phân tử phức chất [Ag(NH3)2]OH, Ag+ được gọi là ...

(a)  

55.

Phức chất [Mn2(CO)10] có cấu tạo như hình dưới đây:

Số nguyên tử trung tâm trong phức chất là bao nhiêu?

(a)  

56.

Phân tử phức chất của cis-dichloro(ethylendiamin)plainium (II) có cấu tạo như hình dưới đây:

Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất đó?

(a)  

57.

Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là

a)

.+2 và +5.

b)

+2 và 0.

c)

-2 và 0.

d)

-1 và 0.

58.

Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là

a)

+3 và +3.

b)

+3 và +2.

c)

+6 và -6.

d)

+3 và -3.

59.

Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm platinum trong phức chất [PtCl6]2- là bao nhiêu?

(a)  

60.

Cho carbon monoxide liên tục đi qua  nickel (Ni) nung nóng ở 800C . thu được phức chất [Ni(CO)4]  ở thể khí. Tiếp tục dẫn [Ni(CO)4] qua khu  vực có nhiệt độ khoảng 1000C , phức chất [Ni(CO)4] phân huỷ thu được nickel tinh khiết . Quá trình này được ứng dụng đã tinh chế nickel. Số oxi hoá của nickel trong phức chất [Ni(CO)4] là bao nhiêu?

(a)  

61.

Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là

a)

[Ni(NH3)6]2+.

b)

[Ni(NH3)2(H2O)4].

c)

[Ni(NH3)(H2O)5]2+.

d)

[Ni(NH3)5(H2O)]2+.

62.

Trong các chất và ion sau: [Cr(en)3]3+, [Cr(NH3)6]6+, NaCl, [Cr(CO)6], phức chất trung hòa là

a)

NaCl.

b)

[Cr(en)3]3+.

c)

[Cr(CO)6].

d)

[Cr(NH3)6]6+.

63.

Chọn phát biểu đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4]?

a)

Tứ diện.

b)

Bát diện.

c)

Vuông phẳng.

d)

Tứ diện hoặc vuông phẳng.

64.

Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là

a)

[ML2] và [ML4].

b)

[ML4] và [ML6].

c)

[ML6] và [ML2].

d)

[ML6] và [ML4].

65.

Dạng hình học của ion phức [Cd(NH3)4]2+ (hình bên) là ...

(a)  

66.

Dạng hình của ion phức [CoCl2(NH3)4]+ (hình bên) là (a)  

67.

Dạng hình của ion phức [Ni(CN)4]2- (hình bên) là

(a)  

68.

Trong phức chất, giữa phối tử và nguyên tử trung tâm có loại liên kết (a)  

69.

Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là

a)

cation kim loại, ion.   

b)

nguyên tử kim loại, cho - nhận. 

c)

nguyên tử trung tâm, cho - nhận.

d)

phối tử, ion. 

70.

Trong phức chất [Cu(NH3)4(OH2)k]SO4 , nguyên tử trung tâm Cu tạo được 6 liên kết sigma với các phân tử NH3 và H2O. Giá trị của k là bao nhiêu?

(a)  

71.

Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Nguyên tử trung tâm chỉ có thể là cation kim loại.

b)

Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm và phối tử.

c)

Phối tử còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.

d)

Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho – nhận.

72.

Chọn đáp án đúng nhất sau về liên kết trong phức chất [PtCl4]2–?

a)

Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ phối tử Cl vào nguyên tử trung tâm Pt2+.

b)

Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ nguyên tử trung tâm Pt2+ vào phối tử Cl.

c)

Là liên kết tĩnh điện giữa nguyên tử trung tâm Pt2+ và phối tử Cl.

d)

Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự ghép đôi cặp electron của phối tử Cl và nguyên tử trung tâm Pt2+.

73.

Liên kết trong phức chất Ag[(NH3)2]+ được hình thành do

a)

sự góp chung electron giữa phối tử NH3 và nguyên tử trung tâm Ag+.

b)

phối tử NH3 cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm Ag+.    

c)

do nguyên tử trung tâm Ag+ nhường eletron cho phối tử NH3.

d)

liên kết tĩnh điện giữa nguyên tử trung tâm Ag+ và phối tử NH3.

74.

Trong phức chất [Fe(OH2)4]2+ mỗi phân tử H2O sử dụng bao nhiêu electron để tạo liên kế phối trí với AO trống của ion Fe2+

(a)  

75.

Cho các phức chất sau: [CoF6]3-, [Cr(H2O)6]3+, [Cu(H2O)6]SO4, [Ag(NH3)2]OH, [Fe(H2O)6]2+. Số phức chất mà nguyên tử trung tâm có dạng M3+

(a)  

76.

Cho các phức chất sau: [Cu(H2O)6]2+, [Co(NH3)6]3+, [PtCl2(NH3)2], [PtCl4]2–, [CoF6]3-, [Cr(H2O)6]3+,[Zn(NH3)4]2+. Số phức chất có cấu trúc bát diện là

(a)  

77.

Phức chất X có nguyên tử trung tâm Zn2+, phối tử là NH3. Biết X có cấu dạng hình học là tứ diện. Công thức của phức chất X là

a)

[Zn(NH3)6].

b)

[Zn(NH3)4]2-.

c)

[Zn(NH3)4]2+.

d)

[Zn(NH3)2]2+.

78.

Thực nghiệm cho biết phức chất [Co(en)3]2+ (trong đó en là kí hiệu của ethylendiamine, ( H2N-CH2-CH2-NH2) có 6 liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử . Mỗi phối tử en đã liên kết với nguyên tử trung tâm qua

a)

hai nguyên tử carbon.

b)

hai nguyên tử nitrogen.

c)

một nguyên tử carbon và một nguyên tử nitrogen.     

d)

một nguyên tử nitrogen và một nguyên tử hydrogen.

79.

Xét phức chất [Ni(NH3)6]2+. Chọn phát biểu Đúng?

a)

Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.

b)

Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp eletron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+.

c)

Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.

d)

Điện tích của phức chất là +2.

80.

Số lượng phối tử trung hòa trong phức chất [PtCl4(NH3) 2]2- là bao nhiêu?

(a)  

81.

Phức chất [MLy] có dạng hình học bát diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, y là số phối tử của L. Giá trị của y là bao nhiêu?

(a)  

82.

Phức chất [MAxBy] có dạng hình học vuông phẳng. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x và y là số phối tử của A và B. Giá trị của (x + y) là bao nhiêu?

(a)  

83.

Phức chất có công thức hoá học là K4[Fe(CN)6]. Nguyên tử trung tâm ỉon có số oxi hoá +a. Xác định giá trị của a.

(a)  

84.

Phức chất có công thức hoá học là [Co(NH3)6Cl3]. Nguyên tử trung tâm cobalt có số oxi hoá +x. Xác định giá trị của x.

(a)  

85.

Cho các phát biểu sau về phức chất [Cr(NH3)6]3+:

(1) Nguyên tử trung tâm là Cr.

(2) Số lượng phối tử là 6.

(3) Phối tử là NH3.

(4) Điện tích là +3.

Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 24,…)

(a)  

86.

Phức chất [Co(NH3)Clx]y– có dạng hình học bát diện, nguyên tử trung tâm là Co3+. Tổng giá trị của x và y là bao nhiêu?

(a)  

87.

Phức chất [Co(NH3)4Cl2]+ có cấu trúc như hình bên:

Có bao nhiêu liên kết sigma có trong phức chất đó?

(a)  

88.

Phức chất X có công thức hóa học là [Pt(NH3)4][PtCl4]. Có bao nhiêu liên kết sigma có trong phức chất X?

(a)  

89.

Cho các phát biểu về phức chất bên:

(1) Phức chất trên có chứa 4 phối tử.

(2) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên là Cu2+.

(3) Phức chất trên có dạng hình học vuông phẳng.

(4) Nguyên tử trung tâm của phức chất trên có số phối trí là 4.

Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 24,…)

(a)