Font size
Worksheetscacbohidrat
Total questions: 91
Worksheet time: 1hrs 4mins
Cacbohidrat là:
hợp chất hữu cơ đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m
hợp chất hữu cơ tạp chức, có công thức chung là Cn(H2O)m
hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl
. hợp chất chỉ có nguồn gốc là từ thực vật
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có:
nhóm chức ancol .
nhóm chức axit.
nhóm chức anđehit.
nhóm chức xeton.
Glucozơ không thuộc loại:
hợp chất tạp chức.
Cacbohiddrat
monosaccarit.
Đisaccarit
Fructozơ thuộc loại:
polisaccarit.
Đisaccarit
Monosaccarit
polime
Đồng phân với glucozơ là
saccarozơ
xenlulozơ
mantozơ
fructozơ
Đồng phân với mantoz là
saccarozơ
xenlulozơ
mantozơ
fructozơ
Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại
monosaccarit.
Đisaccarit.
Polisaccari
Cacbohidrat
Cacbohiđrat thuộc loại đissaccarit là:
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ
Cacbohiđrat đều thuộc loại polisaccarit là:
Tinh bột, xenlulozơ.
. Fructozơ, glucozơ.
Saccarozơ, mantozơ.
.
Glucozơ, tinh bột
Dãy gồm các chất đều không phải là polisaccarit:
Glucozơ, xenlulozơ.
. fructozơ, tinh bột.
xenlulozơ, tinh bột
saccarozơ, glucozơ.
Chất thuộc loại cacbohiđrat là
xenlulozơ
lipit
poli(vinyl clorua)
glixerol
Hai chất đồng phân của nhau là:
Fructozơ và glucozơ.
Mantozơ và glucozơ.
Fructozơ và mantozơ.
Saccarozơ và glucozơ
Chất nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường:
glucozơ.
tinh bột.
. Mantozơ.
Saccarozơ
Loại thực phẩm chứa nhiều fructozơ là
Đường phèn.
mật mía
mật ong
đường kính
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là:
Đường phèn.
mật mía
mật ong
đường kính
Cacbohidrat tồn tại ở dạng polime (thiên nhiên) là:
tinh bột và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
xenlulozơ và tinh bột.
xenlulozơ và fructozơ
Glucozơ là hợp chất thuộc loại:
đơn chức
tạp chức
đa chức
Polime
Số nguyên tử hiđro trong phân tử glucozơ là:
11
22
6
12
Máu người chứa một lượng glucozơ không đổi là
0,2%
0.15%
0,05%
0,1%
Mô tả nào dưới đây không đúng khi nói về glucozơ?
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt hơn đường mía
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây , nhất là trong quả chín
Còn có tên gọi là đường nho
Có 0,1% trong máu người
Glucozơ có:
Chức rượu (ancol) và chức anđehit trong phân tử
Chức ancol và xeton trong phân tử.
Nhiều nhóm chức ancol kề nhau và chức andehit.
Nhiều nhóm chức ancol kề nhau và chức xeton.
Glucozơ không có
tính chất của nhóm anđehit.
tính chất poliancol.
Tham gia phản ứng thủy phân.
tác dụng với dung dịch Brom.
Phản ứng của dung dịch Glucozơ với Cu(OH)2 nhiệt độ phòng tạo:
Kết tủa đỏ gạch .
Dung dịch xanh da trời.
Dung dịch xanh lam.
Kết tủa trắng bạc.
Phản ứng của dung dịch glucozơ với AgNO3/NH3 đun nóng tạo :
Kết tủa đỏ gạch .
Dung dịch xanh da trời.
Dung dịch xanh lam.
Kết tủa trắng bạc.
Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Sobitol là sản phẩm của phản ứng giữa Glucozơ và:
CH3COOH.
AgNO3/NH3.
Cu(OH)2, to thường
H2 (Ni, to)
Lên men chất X sinh ra ancol etylic và khí CO2. Vậy X là:
Glucozơ .
Saccarozơ .
Xenlulozơ .
Tinh bột.
1 mol glucozơ tác dụng dd AgNO3/NH3 tạo ra bao nhiêu mol Ag:
1
2
3
4
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là :
C2H4O2.
C12H22O11.
C6H12O6.
(C6H10O5)n:
Fructozơ không phản ứng với:
H2/Ni,t0.
Cu(OH)2.
dd AgNO3/NH3.
dd brom
Saccarozơ không có trong loài thực vật nào?
Cây mía.
Bông nõn.
Củ cải đường.
Hoa thốt nốt.
X là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng, chất X tạo thành dung dịch keo. Chất X là chất nào sau đây?
Fructozơ.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu:
Nâu đỏ
Xanh tím
Vàng
Hồng
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
Fructozơ
Saccarozơ.
Glucozơ.
Glixerol.
Khi thủy phân hoàn toàn Saccarozơ thì thu được sản phẩm:
Mantozơ.
Glucozơ.
Fructozơ
Glucozơ & Fructozơ
Tinh bột phản ứng với chất nào tạo ra phức chất xanh tím
AgNO3/NH3
Cu(OH)2.
Dung dịch iot.
H2 ( Ni, t0)
Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể tham gia vào :
Phản ứng tráng bạc
Phản ứng thủy phân
Phản ứng đổi màu iot
Phản ứng với Cu(OH)2
Cho chất X vào dung dịch AgNO3 trong amoniac, đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng bạc. Chất X có thể là chất nào trong các chất sau đây:
. Fructozơ.
Axit fomic.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
fructozơ, saccarozơ và tinh bột
glucozơ, saccarozơ và fructozơ
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
Chất tham gia phản ứng tráng bạc là:
saccorozơ.
tinh bột.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Chất không tham gia phản ứng thủy phân là:
saccarozơ
Xenlulozơ
Fructozơ
Tinh bột
Điểm khác nhau giữa tinh bột và xenlulozơ là:
Cấu trúc mạch phân tử
phản ứng thuỷ phân
độ tan trong nước
thuỷ phân phân tử
Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại:
. monosaccarit.
Đisaccarit.
Polisaccarit
Cacbohidrat
Loại đường nào sau đây có thể hấp thu trực tiếp vào máu người cho người bệnh.
Glucozô
saccarozô
fructozô
mantozô
Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ :
Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan
Glucozơ có phản ứng tráng bạc
Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO-
Khi có xúc tác enzim, dd glucozơ lên men tạo ancol etylic
Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH, đun nóng
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Natri hidroxit
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?
Fructozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Glucozơ và fructozơ đều:
có công thức phân tử C6H10O5.
có phản ứng tráng bạc.
thuộc loại đisaccarit.
có nhóm –CH=O trong phân tử.
Glucozơ và fructozơ phản ứng với chất nào tạo thành cùng một sản phẩm duy nhất:
Phản ứng với Cu(OH)2; đun nóng.
Phản ứng với dd AgNO3/NH3.
Phản ứng với H2/Ni, t0 ..
Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Cho glucozơ và fructozơ vào dd AgNO3/NH3 (đun nóng) xảy ra phản ứng tráng bạc.
Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hidro sinh ra cùng một sản phẩm.
Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra cùng một loại phức đồng.
Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau
Điểm khác nhau về tính chất hóa học giữa glucozơ và fructozơ là
phản ứng cộng với hiđro.
phản ứng tráng gương.
phản ứng với Cu(OH)2.
phản ứng với dung dịch Br2.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X→ Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là:
CH3CH2OH và CH2=CH2.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
Để xác định trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ, có thể dùng phản ứng hóa học là:
phản ứng cộng hiđro.
phản ứng lên men rượu ancol etylic.
phản ứng tráng gương.
phản ứng thủy phân
Chất có chứa 6 nguyên tử cacbon trong một phân tử là :
glixerol.
saccarozơ.
glucozơ.
Etanol.
Chất có chứa 12 nguyên tử cacbon trong một phân tử là :
glixerol.
saccarozơ.
glucozơ.
Etanol.
Trong phân tử saccarozơ gồm:
α-glucozơ và α-fructozơ.
β-glucozơ và α-fructozơ.
α-glucozơ và β-fructozơ .
α-glucozơ
Chuối xanh (chuối chưa chín) làm iot hóa xanh vì trong chuối xanh có :
glucozơ.
Xenlulozơ.
tinh bột.
Fructozơ
Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng gương ,nhưng khi đun nóng với dd H2SO4 (loãng) rồi trung hòa dd thu được bằng kiềm thì lại cho phản ứng tráng gương vì :
Saccarozơ tác dụng với H2SO4 tạo ra glucozơ
Saccarozơ tráng gương trong môi trường axit
Saccarozơ bị thủy phân trong dd H2SO4 tạo ra glucozơ và Fructozơ
Saccarozơ tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra Ag
Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là:
có trong củ cải đường
. tham gia phản ứng tráng bạc
hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ.
Fructozơ không có phản ứng tráng bạc.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Saccarozơ không tham gia phản ứng thuỷ phân
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozo, glucozo, fructozo, saccarozo. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2.
Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc.
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ, thu được glucozơ và fructozơ.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Saccarozơ làm mất màu dung dịch nước brom.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Amilopetin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3.
Chọn câu phát biểu sai?
Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
Glucozơ làm mất màu nước brom.
Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3.
Saccarozơ làm mất màu dung dịch nước Br2.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
2
3
4
5
Các phát biểu nào sau đây đúng
Glucozơ phản ứng với H2 (to, Ni) cho sản phẩm là sobitol.
Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Trong dung dich, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa.
Các phát biểu nào sau đây đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)
Hidro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ là những chất rắn, dễ tan trong nước.
Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
Trong công nghiệp, dược phẩm, saccarozơ dùng để pha chế thuốc.
Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
Chọn các nhận định đúng:
Sacarozo bị thủy phân trong dung dịch axit loãng, đun nóng chỉ tạo thành glucozơ
Dung dịch glucozơ không làm mất màu nước brom
Glucozo và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc
Amilopectin có cấu trúc mạng lưới không gian
Cho I2 vào dung dịch hồ tinh bột thu được dung dịch có màu xanh tím
Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, andehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số dung dịch có phản ứng tráng bạc là:
2
3
4
5
Trong quá trình Khí CO2 → tinh bột → Glucozơ → rượu etylic. Quá trình (1), (2), (3) gọi là:
Thuỷ phân, men giấm, este hoá.
Thuỷ phân, Quang hợp, men giấm
Quang hợp, Thuỷ phân, men rượu.
Quang hợp, Thuỷ phân, men giấm
Câu 1. Có 5 lọ mất nhãn chứa các chất sau : (I) Glyxerol, (II) Saccarozơ, (III) Glucozơ, (IV) Anđehit axetic và (V) Mantozơ. Khi cho Cu(OH)2 vào các lọ thấy tạo dung dịch xanh lam. Các lọ đó là :
I , II, III, V
I , II, III
I , III , V
Cả 5 lọ
Cho các dd sau: HCOOH, CH3COOH, CH3COOC2H5, C3H5(OH)3, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, C2H5OH, tinh bột, xelulozơ. Số lượng dung dịch có thể hoà tan được Cu(OH)2 là:
4
6
5
7
Cho các dd sau: tinh bột, xelulozơ, glixerol, glucozơ, saccarozơ, etanol. Số lượng chất tham gia phản thủy phân là:
3
4
5
6
Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl axetat, metyl amin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là:
1
2
3
4
Cho 4 chất riêng biệt sau: glucozơ ;glixerol ; etanol ; anđehit axetic.Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết được cả 4 chất là:
Na kim loại.
Dung dịch brom.
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
AgNO3/ NH3
Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thường thực hiện phản ứng hóa học nào sau đây?
cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Câu 1. Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ:
(a) Thêm 3-5 giọt dung dịch glucozơ vào ống nghiệm.
(b) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa hoà tan hết.
(c) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút.
(d) Cho lml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch .
Thí nghiệm được tiến hành theo thứ tự nào sau đây (từ trái sang phải)?
(a), (d), (b), (c)
(d), (b), (c), (a)
(a), (b), (c), (d)
(d), (b), (a), (c).
Cho 180 gam dung dịch glucozơ 2% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
2,16
8,64
4,32.
1,08
Cho m gam glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to, hiệu suất 80%) thu được 36,4 gam sobitol. Giá trị của m là :
45
36
45,5
40,5
Lên men 90 gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 70%, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:
15,68
7,84.
22,4.
11,2
Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư), tạo ra 80g kết tủa. Giá trị của m là:
72
54
108
96
Câu 1.
Thủy phân 243 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:
270 gam
300 gam
360 gam
202,5 gam
Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xeluluzơ là:
30,67 gam.
18,4 gam
12,04 gam.
11,04 gam.
Thủy phân m gam saccarozo trong môi trường axit với hiệu suất 90% thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là
22,8
20,5
18,5
17,1
Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là :
21,60.
43,20.
2,16
4,32
Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là
222,75 gam
186,75 gam
176,25 g
129,75 g
Đốt cháy hoàn toàn 25,2 gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, glucozơ và sacarozơ. Thu được 14,4 gam nước và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:
11,2.
10,18.
20,16.
8,96
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là:
5,04
7,20
4,14
3,60
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong glucozơ là:
44,41%.
53,33%.
51,46%.
49,38%.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong saccarozo là:
44,41%.
53,33%.
51,46%.
49,38%.
