NEW
Font size
WorksheetsLTTC 4
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Tính không chắc chắn trong thay đổi của môi trường có ảnh hưởng quan trọng đên tô chức theo hai hướng:
Nhu cầu thông tin về môi trường và nhu cầu về nguồn lực từ môi trường.
Số lượng các ngành và vị trí của tổ chức.
Mức độ bất ôn và số lượng các nguồn lực sẵn có.
Sự khác biệt và hội nhập.
Khi người ra quyết định không có đủ thông tin về các yếu tố môi trường và họ không có nhiều thời gian dự đoán sự thay đổi bên ngoài được gọi àl:
Hợp tác
Sự khác biệt
Tính không chắc chắn
Hội nhập
Tính không chắc chắn lớn nhất đối với một tổ chức xảy ra trong môi trường nào?
Phức tạp, ổn định
Phức tạp, không ổn định
Đơn giản, không ôn định
Đơn giản, ổn định
.................. là mức độ hợp tác giữa các phòng ban.
Sự khác biệt
Sư tích hợp
Tính không chắc chắn
Sự thống nhất
...............là các giao dịch, dòng chảy về tài nguyên, liên kết tương đối lâu dài giữa hai hay nhiều tổ chức được gọi là
Mạng lưới nội bộ tổ chức
Mối quan hệ liên tổ chức
Sự phụ thuộc vào nguồn lực
Mạng lưới cộng tác
Một hệ thống được hình thành bởi sự tương tác của một cộng đồng các tổ chức và môi trường của chúng được gọi là:
Mối quan hệ phụ thuộc
Hệ sinh thái của tố chức
Mạng lưới cộng átc
Môi trường thể chế
Lý thuyết nào cho rằng các tổ chức cố gắng giảm thiểu sự phụ thuộc nguồn lực quan trọng vào các tổ chức khác và cố gắng tác động đến môi trường để tạo nguồn lực?
Lý thuyết ốt chức
Lý thuyêt tài nguyên môi trường
Lý thuyêt vê sự phụ thuộc nguồn lực
Lý thuyết về cung cấp kinh tế
Khía cạnh nào sau đây là khía cạnh thích hợp trong khung lý thuyết phân tích tính không chắc chắn của môi trường:
Sự phân tán - sự tiếp giáp
Tính đơn giản - phức tạp
Tính chắc chắn - không chắc chắn
Bên trong - bên ngoài
Các yếu tố sau đây thuộc môi trường chung của tổ chức, ngoại trừ:
Tài chính
Công nghệ
Nguồn nhân lực
Kinh tế
Yếu tố .............. thuộc môi trường tác nghiệp của tổ chức:
Thị trường tiêu thụ
Văn hóa - xã hội
Công nghệ
Tài chính
Dân số thuộc yếu tố nào của môi trường trong các yếu tố sau đây:
Chính phủ
Kinh tế
Quốc tế
Văn hóa, xã hội
Xu hướng thay đổi trong phương thức kinh doanh của ngành sản xuất thuộc yếu tố:
yếu tố công nghiệp
yếu tố thị trường
yếu tố nguyên vật liệu
yếu tố nguồn nhân lực
Khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng thuộc yếu tố ............... của mội trường tổ chức:
Nguồn nhân lực
Thị trường
Văn hóa, xã hội
Công nghiệp
Môi trường của một ổt chức bao gồm tất cả các yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Thị trường lao động.
Các chính sách của thành phố, của nhà nước
Đối thủ cạnh tranh.
Nhân viên của công ty.
Môi trường của tô chức là:
Các yêu tô tôn tại bên ngoài của tô chức
Các yếu tố bên trong và bên ngoài của tổ chức
Các yếu tố bên ngoài của tổ chức có ảnh hưởng đến một phần hoăc toàn bộ tô chức
Các yếu tố bên ngoài và có tác động tích cực đến tô chức
Các yếu tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức được gọi là
Môi trường tác nghiêp
Môi trường chung
Nội bộ tố chức
Ranh giới môi trường
Môi trường tác nghiệp là:
Tất cả các yếu tố tồn tại bên ngoài ranh giới tổ chức
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức
Phạm vi môi trường
Tất cả các công việc chính trong hoạt động tổ chức
............... bao gồm các lĩnh vực có thể không có tác động trực tiếp đến hoạt động của một tổ chức nhưng ẽs tác động gián tiếp.
Môi trường chung
Môi trường quốc tế
Môi trường tác nghiệp
Phòng, bạn của tổ chức
Tất cả những điều dưới đây, ngoại trừ ...........là những ví dụ về môi trường chung
Thị trường tài chính
Nguồn nhân lực
Hệ thống chính trị - luật pháp
Điều kiện kinh tế
Luật lao động thuộc yếu tố................ của môi trường tổ chức.
Hệ thống chính trị - luật pháp
Kinh tế
Nguồn nhân lực
Quốc tế
Xác định tính không chắc chắn của môi trường bởi hai thuộc tính, đó là:
Tính phức tạp - tính biến động
Tính chắc chắn - không chắc chắn
Bên trong - bên ngoài
Trực tiếp - Gián tiếp
Một tổ chức có nhiều yếu tố của môi trường tác động đến tổ chức, tổ chức đó hoạt động trong:
Môi trường đơn giản
Môi trường phức tạp
Môi trường ổn định
Môi trường biến động
Một ổt chức có ít yếu tố của môi trường tác động đến tổ chức, tổ chức đó hoạt động trong:
Môi trường đơn giản
Môi trường phức tạp
Môi trường ổn định
Môi trường biến động
Yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến tổ chức theo hướng không thay đổi hoặc thay đổi rất ít, tổ chức hoạt động trong
Môi trường đơn giản
Môi trường phức tạp
Môi trường ổn định
Môi trường biên động
Có bao nhiêu trường hợp trong khung phân tích thay đổi của môi trường bên ngoài?
2
3
4
5
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sự không chắc chắn thấp của môi trường được xác định đối với tổ chức hoạt động trong:
Môi trường đơn giản, ít biến động
Môi trường đơn giản, biến động
Môi trường phức tạp, ít biến động
Môi trường phức tạp, biến động
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sự không chắc chăn từ thấp đến trung bình của môi trường được xác định đối với tổ chức hoạt động trong
Môi trường đơn giản, ít biển động
Môi trường đơn giản, biến động
Môi trường phức tạp, tí biến động
Môi trường phức tạp, biến động
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sự không chắc chắn từ trung bình đến cao của môi trường được xác định đối với tổ chức hoạt động trong
Môi trường đơn giản, tí biến động
Môi trường đơn giản, biến động
Môi trường phức tạp, ít biến động
Môi trường phức tạp, biến động
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, sự không chắc chắn cao của môi trường được xác định đối với tố chức hoạt động trong:
Môi trường đơn giản, tí biến động
Môi trường đơn giản, biến động
Môi trường phức tạp, tí biến động
Môi trường phức tạp, biến động
Mồi quan hệ liên tổ chức là:
Là sự tương tác của một cộng đồng trong các tổ chức và môi trường của tố chức đó
Là các giao dịch tài nguyên, dòng chảy và liên kêt tương đôi lâu dài xảy ra giữa hai hay nhiều tổ chức
Sự phụ thuộc của tổ chức vào môi trường về nguồn lực và ôt chức đó cô găng giảm thiểu sự phụ thuộc đó bằng cách tác động vào môi trường để tạo ra các nguồn ựlc sẵn có.
Sự hợp tác với các công ty khác đề trở nên cạnh tranh hơn và chia ẻs các nguồn tài nguyên khan hiếm
Quản lý chuỗi cung ứng là một hoạt động về mối quan hệ liên ôt chức theo quan điểm:
Mối quan hệ về sự phụ thuộc vào nguồn lưc
Mối quan hệ ảnh hưởng quyền lực
Hệ sinh thái của tổ chức
Mạng lưới cộng tác giữa các ổt chức
Để tổ chức thích nghi với sự thay đổi của môi trường, giải pháp sử dụng những kỹ thuật để tìm hiểu trên internet nhằm tìm kiếm những thông tin về sản phẩm mới của đối thủ cạnh tranh, giá cả, công nghệ thuộc về giải pháp
Thêm vị trí và phòng ban
Phòng ban đệm
Sự tích hợp
Cạnh tranh thông minh (CI)
Sự không chắc chắn của môi trường hay môi trường không chắc chắn được hiểu là, ngoại trừ:
Người ra quyết định không có thông tin đầy đủ về những nhân ốt môi trường, và họ có thời gian khó khăn dự đoán các thay đôi có thê xảy ra
Sự khó đoán từ sự thay đổi và tác động từ các yếu tố môi trường bên ngoài CLàm tăng nguy cơ thất bại cho các quyết định của ổt chức phản hồi lại ựs tác động ừt môi trường
Sự thay đổi và tác động từ môi trường là có thể dự đoán và kiểm soát được
Làm tăng nguy cơ thất bại cho quyết định của tổ chức phản hồi lại sự tác động từ môi trường
Trong lý thuyết sự phụ thuộc nguồn lực:
Một nhà cung cấp nhỏ nên dựa vào cạnh tranh về giá để kiểm soát nguồn lực cần thiết.
Một nhà cung cấp nhỏ nên cung cấp hàng hóa cho một công yt lớn duy nhất cho phần lớn doanh thu của mình
Các tổ chức sẽ làm bất cứ điều gì cần thiết để tránh sư phụ thuôc vào môi trường để giảm bớt sự không chắc chắn.
Các tố chức sẽ thiết lập sự phụ thuộc khi họ trở nên tự chủ hơn.
Phạm vi môi trường của tổ chức được hiểu là:
Các vị trí và phòng ban bên trong tố chức
Địa điểm và tòa nhà nơi mà các yếu ốt đầu vào được chuyển hóa thành đầu ra
Những lĩnh vực môi trường mà ở đó có sư hoat đông của tổ chức
Bộ phận kỹ thuật nơi diễn ra hoạt động chính của tổ chức
Luật lệ ảnh hưởng đên mọi giai đoạn phát triên của tô chức, đây là một yếu tố.......... thuộc môi trường chung của tố chức
Văn hóa xã hội
Điều kiện kinh ết
Nguồn nhân ựlc
Hê thống chính tri - luật pháp
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, trường đại học àl một ví dụ về ổt chức hoạt động trong môi trường:
Có tính không chắc chắn thấp
Có tính không chắc chắn từ thấp đến trung bình
Có tính không chắc chắn từ trung bình đến cao
Có tính không chắc chắn cao
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, hãng hàng không là một ví dụ về tổ chức haojt động trong môi trường
Có tính không chắc chắn từ thấp đến trung bình
Có tính không chắc chắn từ trung bình đến cao
Có tính không chắc chắn cao
Có tinh chắc chắn thấp
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, hãng sản xuất đồ uống đóng hộp là một ví dụ về tổ chức hoạt động trong môi trường:
Có tính không chắc chắn thấp
Có tính không chắc chắn từ thấp đến trung bình
Có tính không chắc chắn từ trung bình đến cao
Có tính không chắc chắn cao
Theo khung phân tích sự thay đổi của môi trường bên ngoài, hãng sản xuất đồ chơi trẻ em là một ví dụ về tổ chức hoạt động trong môi trường:
Có tính không chắc chắn thấp
Có tính không chắc chắn từ thấp đến trung bình
Có tính không chắc chắn từ trung bình đến cao
Có tính không chắc chắn cao
Thêm vị trí và các phòng ban là giải pháp thiết kế tổ chức đối với tổ chức hoạt động trong:
Môi trường phức tap
Môi trường đơn giản
Môi trường tí biến động
Môi trường biến động
Tác động của công nghệ thông tin tới thiết kế tổ chức là:
Quy mô tổ chức lớn hơn
Tổ chức phân cấp sâu sắc hơn
Số lượng nhân viên giảm
Lưu trữ thông tin tốt hơn
Điều nào sau đây tạo ra một kênh thông tin khổng lồ mà mọi người có thể tương tác với nhau trong một cộng đồng trực tuyến, chia sẻ thông tin cá nhân, hình ảnh, mặt hàng, ý kiến cá nhân?
Mạng liên kết
Từ điển mở Wiki
Blogs
Các trang mạng xã hội
Các ứng dụng công nghệ thông tin để thúc đẩy gia tăng chiến lược, ngoại trừ
Mạng nội bộ
Web
Hoạch định nguồn lực
Hệ thống xử lý giao dịch
Các ứng dụng công nghệ thông tin để phối hợp các hoạt động bên ngoài tổ chức, ngoại trừ
Extranet
Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng CRM
Kinh doanh điện tử
Mạng nội bộ
Đối với các hoạt động bên trong, tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin nhằm, ngoại trừ
Điều hành và giám sát công việc kịp thời
Chia sẻ thông tin nhanh chóng trong tổ chức
Ra quyết định nhanh chóng
Mở rộng thị trường
Nhận tố nào sau đây không phải là một nhân tố của hệ thống kiểm soát quản lý?
Báo cáo thống kê
Hệ thống kiểm soát chất lượng
Mạng nội bộ
Hệ thống khen thưởng
Hoạt động theo mô hình kết nối mạng trong công ty, nơi lưu giữ các thông tin riêng, sử dụng nền tảng web, không cho phép người bên ngoài tổ chức truy cập được gọi là:
Mạng liên kết
Mạng nội bộ
Mạng kết nối
Mạng Internet
Hệ thống thông tin kiểm soát của tổ chức không bao gồm
Các báo cáo tài chính, báo cáo ngân sách
Hệ thống khen thưởng
Hệ thống kiểm soát chất lượng
Báo cáo chiến lược
Công ty Enterprise Rent-a-Car sử dụng một hệ thống máy tính theo dõi khoảng 1,4tr giao dịch mỗi giờ, cung cấp thông tin được cập nhật từng phút cho nhân viên bán hàng về các xe sẵn có, các dữ liệu khác, cho phép cung cấp dịch vụ khách hàng đặc biệt. Đây là hệ thống:
Hỗ trợ quyết định
Thông tin quản lý
Xử lý giao dịch
Hoạch định nguồn lực
...............tập trung vào các số liệu thống kê sản xuất và hoạt động như việc thực hiện các đơn hàng hoặc chi phí cho mỗi đơn đặt hàng
Cách thực hiện công việc của nhân viên
Chỉ số tài chính
Chỉ số dịch vụ khách hàng
Chỉ số quy trình kinh doanh
Kiểm soát...........dựa trên quan sát của người quản lý đối với các hành động của nhân viên để xem liệu cá nhân đó có tuân thủ quy định lầm việc và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn hay không
Kết quả
Hành vi
Tài chính
Tri thức
Công ty Hòa Phát kiểm soát tình trạng tài chính về tài sản và các khoản nợ phải trả tại một thời diểm cụ thể thông qua
Báo cáo lãi lỗ
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo ngân sách
Báo cáo thu nhập
Hệ thống trợ giúp chiến lược trong một doanh nghiệp, được thiết kế để thu thập thông tin về các đối tượng bên ngoài tổ chức như: khách hàng, nhà cung cấp hoặc các tổ chức khác, giúp các nhà quản lý thực hiện các ý đồ chiến lược, giúp tổ chức cạnh tranh với các tổ chức trong cùng ngành, được gọi là
Hệ thông thông tin xử lý giao dịch
Hệ thông thông tin quản lý
Hệ thông hô trợ ra quyết định
Hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh
Việc trợ giúp cho quá trình quản lý hàng dự trữ và kiểm tra chất lượng các yêu tố đầu vào/ đầu ra của quá trình sản xuất là một trong các mục đích của:
Hê thống thông tin sản xuất
Hệ thông thông tin Marketing
Hệ thông thông tin tài chính
Hệ thông thông tin quản trị nhân lực
Các ứng dụng sau đây là thành phần trong hệ thống quản trị quan hệ khách hàng, ngoại trừ
Marketing và đáp ứng đơn hàng
Quản trị thông tin liên ệh và giao dịch khách hàng
Duy trì và tôn vinh khách hàng trung thành
Lưa chon nha cung cap nguyên vât liêu và thương thảo giá cả
Nhà quản ýl câp cao sẽ ứng dụng hệ thông thông tin nào để xác định các đơn đặt hàng, xu hướng mua của khách hàng, nhu cầu sản xuất trong tương lai?
TPS
MIS
DSS
EIS
Chức năng dự báo nhu cầu dòng tiền là của:
Phân hệ dự báo tài chính
Phân hệ quyết toán thu nhập và chi phí
Phân hệ kiêm toán
Phân hệ sử dụng và quản lý quỹ
Công ty B dự định tung ra thị trường sản phâm mới. Phòng Marketing của công ty tiên hành gửi phiêu điêu tra thị trường cho khách hàng để thu thập dữ liệu. Theo bạn, các tài liệu này thuộc hệ thống thông tin
Xử lý giao dịch
Hỗ trợ ra quyết định
Thông tin quản lý
Tăng cường cạnh tranh
Các hệ thông thông tin xử ýl đơn đặt hàng trong công yt thương mại hoặc hệ thông thông tin xử ýl đặt chỗ trong khách sạn là các hệ thống thông tin:
Hệ thống xử lý giao dich
Hệ thống hỗ trợ ar quyết định
Hệ thống thông tin quản lý
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
Một trong các tác động của công nghệ thông tin đế thiết kế tổ chức là
Cải thiên sự phối hơp và hơp tác theo chiều ngang với các đối tác bên ngoài như nhà cung cấp, khách hàng
Giảm bớt mức độ tham gia công việc của nhân viên
Tăng cường hệ thống báo cáo hàng ngày
Kiểm tra nhân viên hàng ngày
Một hệ thống quản ýl quan hệ khách hàng lý tưởng
Kiểm soát tất cả cách thức tổ chức doanh nghiệp giao dịch với các khách hàng của mình và tiến hành phân tích các mối giao tiếp này để tối đa hóa giá trị của khách hàng
Cho phép chăm sóc khách hàng một cách có hệ thống từ lúc nhận đơn hàng cho tới úlc cung ứng hàng cho khách.
Tập trung vào các cách htức đề gữi các khách hàng tiềm năng và tối đa hóa doanh thu ừt các khách hàng này
Tất cả các phương án đều đúng
