Font size
WorksheetsHÓA 10_ÔN THI HỌC KỲ II
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (a) Dung dịch HF được dùng để khắc chữ lên thủy tinh. (b) Muối ăn trộn KI hoặc KIO3 được gọi là muối iốt. (c) Trong hợp chất KClO3, chlorine có số oxi hóa +5. (d) Chlorine được sản xuất bằng điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp. (e) Tính acid của dung dịch HX giảm dần từ HI, HBr, HCl, HF.
Ký hiệu ∆rH biểu thị:
F2
Cl2
Br2
I2
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử
tính base
tính acid
tính oxi hóa
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hóa mạnh nhất là
F2
Br2
I2
Cl2
Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa KCl và muối nào sau đây?
KClO
KClO3
KClO4
KClO2
KI + O3 + H2O => KOH + O2 + I2
Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?
Chất oxi hóa.
Chất khử.
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Không phải chất oxi hóa cũng không phải chất khử.
Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng nào sau đây?
MnO2 + 4HCl => MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Cl2 + 2NaBr => 2NaCl + Br2.
2NaCl + 2H2O => 2NaOH + Cl2 + H2.
2NaOH + Cl2 => NaCl + NaClO + H2O.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với dung dịch muối halide?
Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.
Khi cho vào dung dịch sodium chloride, fluorine sẽ ưu tiên phản ứng với nước.
Có thể sục khí chlorine vào dung dịch chứa potassium iodide để thu được iodine.
Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chất chlorine?
Khi chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.
Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và gia đình.
Khí chlorine được sử dụng để sản xuất hydrogen chloride, từ đó tạo hydrochloric acid.
Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thuỷ tinh là do xảy ra phản ứng hoá học nào sau đây?
2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
NaOH + HF → NaF + H2O.
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
H2 + F2 → 2HF.
Cho phản ứng: NaX(rắn) + H2SO4(đặc) -> NaHSO4 + HX(khí). Các hydrogen halide (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
HCl, HBr và HI.
HF và HCl.
HBr và HI.
HF, HCl, HBr và HI.
