Font size
WorksheetsĐịa cuối kì 2
Total questions: 57
Worksheet time: 32mins
Phát biểu không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là
nơi có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, ít mưa.
địa hình chủ yếu là đồi núi với nhiều núi lửa
có nhiều thiên tai động đất, núi lửa, sóng thần.
Biển của Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nước biển ấm, nhiều đảo.
Diện tích biển lớn, thiên tai.
Nền nhiệt độ cao, biển ấm.
Có các ngư trường rộng lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng biển Nhật Bản?
Đường bờ biến dài, vùng biến rộng.
Ven biển có nhiều vũng, vịnh, đảo.
Có ngư trường lớn với nhiều loài cá.
Có trữ lượng dầu mỏ tương đối lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Mạng lưới sông khá dày, ngắn, dốc, nhiều suối khoáng nóng.
Tỉ lệ che phủ rừng lớn, nhiều loại rừng, nhiều vườn quốc gia.
Vùng biển rất giàu đa dạng sinh học, có nhiều ngư trường lớn.
Chủ yếu cố khí hậu nhiệt đới, sự phân hóa tương đối đa dạng.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.
Thu hẹp thị truờng tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yêu làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Vùng biển rộng ở xung quanh đất nước.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dẫn.
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì
là quốc gia được bao bọc bởi biên và đại dương, nhiêu ngư trường lớn.
có nhu cầu rất lớn về nguyên liệu cho công nghiệp chê biên thực phâm
ngành này cần nguồn vốn đầu tự ít nhưng có năng suất và hiệu quả cao.
ngành này không đòi hỏi cao về trình độ và tay nghề của người lao động.
Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều tri thức khoa học, kĩ thuật.
tri thức khoa học, kĩ thuật
lao động trình độ phổ thông
nguyên,nhiên liệu nhập khẩu
đầu tư vốn của các nước khác
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng khá cao trong cơ cấu GDP.
Thương mại và tài chính có vai trò to lớn.
Thương mại luôn đứng vào hàng tốp đầu thế giới.
Đường biển chiếm ưu thế trong vận tải hành khách.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển nông nghiệp Nhật Bản?
Đầu tư cao vào sản xuất thâm canh.
Ứng dụng nhanh khoa học hiện đại.
Chú trọng năng suất và chất lượng.
Sản xuất hộ gia đình với quy mô lớn.
Nguyên nhân nào sau dây là chủ yêu nhất làm cho sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản có xu hướng giảm
Môi trường biển ngày càng bị ô nhiễm.
Nguồn lợi hải sản ngày càng bị giảm sút.
Phương tiện đánh bắt không đổi mới.
Lực lượng đánh bắt ngày càng ít hơn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Nông nghiệp có vai trò chủ yếu trong nền kinh tế.
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GĐP.
Điện tích đất nông nghiệp ít, điều kiện khó khăn.
Đẩy mạnh thầm canh, phát triển công nghệ cao.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng giá trị cao trong tổng GĐP cả nước.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng tốp đầu thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản có cơ cấu dân số già.
Nhật Bản có thành phần dân cư rất đa dạng.
Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản ở mức âm.
Nhật Bản có số dân đông, đứng thứ 11 trên thế giới.
Phát biêu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nhật Bản?
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng hàng đầu thê giới.
Có vị trí cao trên thê giới về sản xuất thiết bi điên tử.
Có sự phân bô rộng khắp và đông đều ở trên lãnh thô.
Sản xuất mạnh tàu biển, người máy, ô tô, dược phẩm.
Dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế phát triển.
Kinh tế phát triển, các đồng bằng rộng.
Đường bờ biển dài, được khai thác sớm.
Nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai.
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp rất phong phú, đáp ứng được nhu cầu trong nước.
quy mô sản xuất công nghiệp lớn, xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
giá trị sản lượng công nghiệp lớn, nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới.
nhiều lao động làm việc trong công nghiệp, thu nhập của công nhân cao.
Đặc điểm nổi bật của ngành nông nghiệp ở Nhật Bản là
sản xuất theo nhu cầu nhưng năng suất, sản lượng cao
chỉ sản xuất phục vụ nhu cầu xuất khẩu và công nghiệp.
phát triển thâm canh, chú trọng năng suất và chất lượng.
sản xuất với quy mô lớn và hướng chuyên môn hóa cao.
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm
tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao.
đảm bảo nguồn lương thực trong nước.
tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục của người lao động
tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân tất cả các nước khác.
là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác quốc tế về lao động với các nước khác.
là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển.
có ảnh hưởng không nhiều đối sự nghiệp phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
công cuộc đại nhảy vọt
các kế hoạch 5 năm
công cuộc hiện đại hóa
cuộc cách mạng văn hóa
cả câu C và D đều
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc?
Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia.
Trung quốc có cửa ngõ đường biển thông ra Thái Bình Dương
Giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Nằm gần các quốc gia và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động
Miền Tây Trung Quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Ý nào dưới đây đúng khi nói về khí hậu của Trung Quốc?
Khí hậu miên Đông ôn hòa hơn so với miên Tây.
Kiểu khí hậu núi cao có đặc trưng là tuyết phủ quanh năm.
Miền Tây có khí hậu gió mùa, miền Đông có khí hậu hải dương.
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu cận nhiệt đới.
A và C đều đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số Trung Quốc?
Quy mô lớn nhất thế giới.
Dân cư phân bố đồng đều.
Dân thành thị tăng nhanh.
Mất cân bằng giới tính.
Trung Quốc có nhiều kiều khí hậu không phải do
sự phân hóa địa hình đa dạng.
nằm trong vùng nội chí tuyến.
lãnh thổ rộng lớn và kéo dài.
Do vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
Người dân không muốn sinh nhiều con
Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc
là giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm giảm quy mô dân số của cả nước.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Thành thị tăng, nông thôn giảm.
Nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
Nông thôn tăng, thành thị giảm.
Thành thị giảm, nông thôn giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội của Trung Quốc?
Đất nước có dân số đông nhất thế giới.
các thành phố lớn tập trung ở miên Tây
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
chú ý đầu tư phát triển giáo
Đặc điểm nổi bật về xã hội Trung Quốc là
ít chú trọng đến công tác giáo dục, y tế.
là cái nôi của nền văn minh nhân loại
là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn
chất lượng cuộc sống của người dân rất
Ý nào đúng nói về ngành nông nghiệp của Trung Quốc
Cây công nghiệp giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Ngành trông trọt là ngành chủ yêu trong nông nghiệp của Trung Quốc,
Ngành chăn nuôi luôn chiêm tỉ trọng trên 50% cơ câu ngành nông nghiệp.
Nông nghiệp có sản lượng cao nhờ liên tục mở rộng diện tích sản xuất.
thánh tựu trức tiếp của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc không phải là
tốc độ tăng trưởng cao.
tổng GDP tăng lên lớn
đời sống dân nâng cao.
giảm tỉ suất tăng dân số.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc?
Giao lưu ngoài nước hạn chế, giao lưu trong nước phát triển
Nhiều năm có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Tổng thu nhập quốc dân vươn lên vị trí cao ở trên thế giới.
Thu nhập bình quân đầu người tăng nhiều lần so với trước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài.
Tập trung vào các ngành truyền thống.
Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Chú ý ứng dụng các công nghệ cao.
Sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông không phải vì ở đây có
các đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ.
khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa.
dân cư tập trung với mật độ rất cao.
các dân tộc ít người có số lượng lớn.
Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới.
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
mất cân bằng trong phân bố dân cư.
tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh.
Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
khí hậu
địa hình.
diện tích.
Sông ngòi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc?
Các ngành công nghiệp đêu có tôc độ tăng trưởng nhanh.
Dân đâu thê giới trong các ngành luyện thép, luyện nhôm
Các sản phẩm thiết bị công nghệ cao phát triển rất nhanh
Tập trung ở phần phía tây lãnh thổ, thưa thót ở phía đông.
Các biện pháp phát triển nông nghiệp Trung Quốc chủ yếu nhằm vào việc tạo điều kiện khai thác tiềm năng
lao động, tài nguyên và thị trường
tài nguyên, nguôn vôn và lao động
nguồn vồn, lao động, cơ sở vật chất.
lao động, thị trường, cơ sở vật chất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất nông nghiệp Trung Quốc?
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh.
Nhiều loại nông sản có năng suất cao.
Lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất.
Giá trị của chăn nuôi lớn hơn trồng trọt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Có nhiều chính sách phát huy tiềm năng lao động.
Có nhiều biện pháp khai thác tài nguyên tự nhiên.
Sản lượng một số nông sản đứng hàng dầu thế giới.
Cây công nghiệp lâu năm có vị trí quan trọng nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc?
Sản xuất được nhiều nông phẩm có năng suất cao.
Ngành rồng trọt chiếm ưu thế so với chăn nuôi.
Cây lương thực có diện tích và sản lượng lớn nhất.
Bình quân lương thực tính theo đầu người rất cao.
Việc hình thành các đặc khu kinh tế và các khu chế xuất nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát huy các thế mạnh về tự nhiên và đa dạng hóa các sản phẩm.
Phân bố lại nguồn lao động, tạo ra hàng hóa đa dạng để xuất khẩu.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ hiện đại.
Thu hút nguồn lao động chất lượng, hình thành đải đô thị ven biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn ở phía đông; núi cao, cao nguyên đồ sộ ở phía tây.
Thượng nguồn sông ở phía đông dôc, hẹp; hạ lưu ở phía đông thoải, lòng rộng
Miền Tây nhiều rừng, đầm lầy; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiêu lụt.
Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, miền Đông khí hậu hải dương ôn hòa.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc khá thành công trong việc
thu hút đầu tư nước ngoài, ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệ
hiện đại hóa trang bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất hàng năm cô định.
chủ động đầu tư trong nước, hạn chế đến mức tối đa giao lưu ngoài nước
hạn chế giao lưu hàng hóa trong nước, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Biết trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 2723,3 ti USD, trị giá nhập khẩu là 2357,1 ti USD (năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiều ti USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ti USD).
(a)
Biết tổng số dân của Trung Quốc năm 2020 là 1439,3 triệu người, ti lệ dân nông thôn là 39% (năm 2020). Hãy cho biêt sô dân nông thôn của Trung Quộc năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đên hàng đơn vị của triệu người)
(a)
Diện tích của Trung Quốc 9,6 triệu km' dân số 1439,3 triệu người (năm 2020), Tinh mat de dan số của Trung Quốc (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Năm 2020 sản lượng thùy sản khai thác của Trưng Quốc là 12,7 triệu tấn, sản lượng thủy sản huối trồng là 52,3 triệu tấn. Tính li trọng thủy sản nuồi trồng của Trung Quốc năm 20202 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Năm 2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Trung Quốc là 5080,4 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu là 366,2 tỉ USD. Tính trị giá xuất khẩu của Trung Quốc? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
Năm 2021, trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 3553,5 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu là 466,2 tỉ USD. Tính trị giá nhập khẩu của Trung Quốc? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ti USD)
(a)
chỉ chọn đáp án đúng
Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản giảm nhanh và liên tục
Những năm Nhật Bản có tỉ lệ gia tăng dân số âm (-) thì quy mô dân số tăng nhanh.
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp là nguyên nhân quan trong khiến cơ cấu dân số Nhật Bản già nhanh.
Tỉ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản thấp do tỉ lệ sinh thấp và tỉ lệ tử cao
chỉ chọn đáp án đúng
Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giảm dần từ năm 2000 - 2005
Quy mô và tốc độ tăng GDP của Nhật Bản tăng dần từ năm 2000- 2005.
Quy mô và tốc độ tăng GDP của Nhật Bản từ 2005 - 2010 có sự tăng vọt
Các dạng biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 2000-2020 là cột, đường, kết hợp
Với "tinh thần nước Nhật" và sự đồng lòng của toàn thể nhân dân "xứ Phù Tang", khoảng 20 năm sau chiến tranh (1951-1973), nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ chống mặt. Nhiều nhà kinh tế thế giới coi đây là sự phát triển "thần kỳ" của nền kinh tế Nhật Bản. Từ một đồng đô nát sau chiên tranh, Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế thứ 2 trong thế giới tư bản chỉ sau Mỹ.
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới.
Tập trung cao độ vào phát triển tất cả các ngành kinh tế, sản xuất các sản phẩm xuất khẩu.
Duy trì cơ cấu hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tô chức sản xuất nhỏ, thủ công
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành ít cần đến khoáng sản.
chọn câu đúng
Nhóm dân số dưới 15 tuổi của Trung Quốc giảm liên tục
Nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi của Trung Quốc giảm liên tục.
Nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên của Trung Quốc đang tăng.
Cơ cầu dân số Trung Quốc giai đoạn 1990- 2020 ít biến động.
chỉ đánh vào câu đúng
Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc giảm qua các năm.
Giá trị xuất khẩu của Trung Quốc luôn nhỏ hơn nhập khẩu
Năm 2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ Trung Quốc lớn nhất thế giới.
Đê thê hiện cơ cầu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2020, dạng biểu đô thích hợp nhất là biểu đồ cột.
